1 BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
HỒ SƠ DS-LĐ 01
Vụ kiện: Tranh chấp lao động về đơn
phương chấm dứt HĐLĐ
nông nghiệp (ASPS).
I. TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ KIỆN:
Ngày 20 tháng 11 năm 2005 ông Phạm Xuân Dương đã chính thức khởi
kiện Ban quản lý các dự án Nông nghiệp – Bộ NN và PTNT (sau đây gọi tắt
là “BQLCDANN”) ra Tòa án nhân dân quận Ba Đình, TP Hà Nội về việc
BQLCDANN đã tiến hành đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ký
ngày 01/12/2004 giữa BQLCDANN với ông Dương gây ra tổn thất cả về
mặt vật chất cũng như tinh thần cho ông.
Nội dung tình tiết vụ kiện như sau:
Ngày 01/12/2004 hai bên đã ký kết HDLD với nội dung: BQLCDANN
đồng ý và chấp thuận ông Dương vào làm việc tại Ban quản lý quốc gia
(National Management Unit, sau đây gọi tắt là “NMU”) của dự án Chương
trình hỗ trợ ngành Nông nghiệp – (Agricultural Sector Programe Support,
sau đây gọi tắt là “ASPS”) thuộc BQLCDANN với vị trí là cán bộ giám sát
trưởng của Chương trình; 3
Ngày 30/8/2005, BQLCDANN đã ủy quyền cho cấp dưới của mình là
ông Nguyễn Thế Hinh, điều phối viên quốc gia và ông Ole Sparre Perdersen,
cố vấn trưởng Chương trình người nước ngoài (Người của dự án) ra văn bản
một cách đột ngột thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối
với ông Dương với nội dung và lý do hết sức đơn giản rằng năng lực và trình
độ của ông không đáp ứng được các điều kiện công việc được giao;
Trong suốt thời gian một tháng (từ 30/8/2005 đến 30/9/2005) kể từ khi
thông báo được ban hành, ông Dương đã nhiều lần có đơn thư và điện thoại
trực tiếp xin ý kiến với lãnh đạo BQLCDANN nhằm yêu cầu can thiệp và
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ông, thậm chí ông cũng có văn bản yêu cầu
Ban chấp hành công đoàn can thiệp và bảo vệ quyền lợi người lao động
+ Cùng với một khoản tiền tương đương với 02 tháng lương:
650USD/tháng * 15.901 (tỷ giá) * 2 tháng = 20.671.300 đồng.
Tổng cộng số tiền trợ cấp mất việc làm là: 36.174.775 đồng +
20.671.300 đồng = 56.846.075 đồng.
- Về khoản bồi thường thiệt hại: Căn cứ vào các quy định của Luật lao
động, ông yêu cầu BQLCDANN tiến hành bồi thường cho ông khoản tiền
tương đương với 5 tháng lương do vi phạm nghĩa vụ báo trước và các chi
phí cơ hội khác để tìm việc làm mới: 650USD/tháng * 15.901 (tỷ giá) * 5
tháng = 51.678.250 đồng.
Tổng số tiền mà phía BQLCDANN phải thanh toán cho ông là:
56.846.075 đồng + 51.678.250 đồng = 108.524.000 đồng (một trăm lẻ tám
triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn đồng);
Ngày 10/01/2006 ông Dương đã làm bản tự khai nộp Tòa án Tòa án
nhân dân quận Ba Đình;
Ngày 13/02/2006 bị đơn (ông Hinh) gởi Tòa án nhân dân quận Ba Đình
phúc đáp những yêu cầu của Tòa về việc thụ lý giải quyết tranh chấp hợp
đồng lao động của ông Phạm Xuân Dương và Ban quản lý quốc gia chương
trình hỗ trợ ngành nông nghiệp (Viết tắt là ASPS-NMU) và có yêu cầu phản
tố như sau:
1. Khi lãnh đạo Ban quản lý quốc gia dự án ASPS-NMU mới thông báo
mong muốn chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với ông Dương theo
Điều khoản 9 của hợp đồng tiếng Anh đã ký, ông Dương đã tự ý bỏ việc
mặc dù vẫn còn nghĩa vụ đi làm. Như vậy, khi Ban lãnh đạo ASPS-NMU
mới bày tỏ mong muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì ông Dương đã có
hành động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đã ký.
2. Hành động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của ông Dương
đã gây thiệt hại cho Ban quản lý quốc gia ASPS-NMU như sau:
- ASPS-NMU không có cán bộ giám trong suốt thời gian từ tháng 9/2005
đến tháng 12/2005 do không thể bàn bạc đi đến chấm dứt hợp đồng lao động
Trưng;
Ngày 07/9/2006 và ngày 12/9/2006 ông Dương làm bản tự khai nộp Tòa
án quận Hai Bà Trưng;
Ngày 12/9/2006 và ngày 30/01/2007 Tòa án quận Hai Bà Trưng tiến hành
hòa giải 2 lần nhưng hai bên không thống nhất;
Tòa án quận Hai Bà Trưng đã ra quyết định số 03/2006/QĐ-CVALĐ
chuyển cho Tòa án nhân dân quận Ba Đình giải quyết hồ sơ vụ án lao động
đã thụ lý số 09/2006/TLLĐ-ST ngày 3/7/2006 về tranh chấp đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động giữa nguyên đơn là ông Phạm Xuân Dương (ĐC:
số 22 Nguyễn Thái Học, quận Ba Đình, Hà Nội) và bị đơn là Ban quản lý các
dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn (ĐC: số 1A Nguyễn Công Trứ,
quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) do Đại diện được ủy quyền là ông Nguyễn Thế
Hinh cán bộ Ban quản lý các dự án Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Với lý do: Mặc dù anh Dương kiện Ban quản lý các dự án Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng ông Dương Văn Xanh – Trưởng Ban
quản lý các dự án Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không phải là
người thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với anh Dương. Vì vậy Ban
quản lý các dự án Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn không phải là bị
đơn mà chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp do ông Nguyễn Thế Hinh –
Điều phối viên đại diện là bị đơn. Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp
(ASPS) hiện đang có trụ sở tại số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội, vì vậy vụ án 6
trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành
phố Hà Nội (Điều 35-BLTTDS 2004: tòa án nơi bị đơn có trụ sở giải quyết).
II. DỰ KIẾN CÂU HỎI TẠI PHIÊN TỊA:
Xin phép Hội đồng xét xử cho tơi được hỏi ngun đơn, bị đơn, trong
phiên tòa hơm nay như sau:
7
13. Theo ơng dự án này được ký giữa Bộ nơng nghiệp và Chính
phủ Đan Mạch hay giữa hai chính phủ?
14. Sau khi nhận được văn bản ngun đơn đã có ý kiến gì? Đã
nhận được trả lời nào khác của các cơ quan trên khơng?
15. Sau khi ơng khơng gặp ơng Hinh được, ơng có lên Ban quản lý
các dự án của Bộ NN&PTNT để u cầu giải quyết khơng?
16. Lúc này ơng đã nghỉ chính thức ở chương trình ASPS chưa?
17. Khi nào thì ơng nghỉ việc ở ASPS?
18. Ơng có thơng báo cho BQL các dự án của Bộ NN&PTNT về
việc ơng nghỉ khơng?
Các câu hỏi đối với bị đơn (Ban quản lý các dự án NN):
1. Ơng cho biết vì sao lại có 2 bản (01 bản tiếng Việt, 1 bản tiếng
Anh) ký với ơng Dương?
2. Vậy thì bản nào là bản có giá trị pháp lí? Vì sao?
3. Việc chấm dứt hợp đồng lao động với ơng Dương như thế nào?
4. Lí do vì sao lại có bức thư đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động
với ơng Dương?
5. Xin ông giải thích cụ thể lý do “kết quả làm
việc không còn đáp ứng các yêu cầu của
ASPS” của ông đưa ra trong quyết đònh cho thôi
việc ngày 30-8-2005?
6. Việc ông Dương thường xuyênkhông tuân thủ
kỷ luật lao động theo như ông trình bày có
căn cứ gì cụ thể không, có biên bản
không?
7. Trong q trình ơng Dương làm việc ở đó (từ khi ơng Dương
III. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, ĐIỀU
LUẬT ÁP DỤNG CHO HỒ SƠ VỤ ÁN:
Các Điều trong Bộ Luật tố tụng dân sự 2004:
Điều 33; Điều 35; Điều 52; Điều 79: Nghĩa vụ chứng minh; Điều 81:
Chứng cứ; Điều 85: Thu thập chứng cư; Điều 86: Lấy lời khai đương sự;
Điều 90: trưng cầu giám định; Điều 92: Định giá tài sản; Điều 171; Điều
180; Điều 184,185,186; Điều 195; Điều 213: Khai mạc phiên tòa; Điều 217;
Điều 221: Nghe lời trình bày của đương sự; Điều 222: Thứ tự hỏi tại phiên
tòa; Điều 223: Hỏi ngun đơn; Điều 224: Hỏi bị đơn; Điều 225, 226; Điều
231: Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa; Điều 232: Trình tự phát biểu khi tranh
luận; Điều 233: Phát biểu tranh luận và đối đáp; Điều 235: Trở lại việc hỏi;
Điều 236: Nghị án; Điều 237: Trở lại việc hỏi và tranh luận; Điều 238: Bản
án sơ thẩm; Điều 239: Tun án.
Các Điều trong Bộ Luật lao động gồm các Điều sau:
Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 33, Điều 26, Điều
36, Điều 26, Điều 37, Điều 17, Điều 38, Điều 39, Điều 41, Điều 26, Điều 84,
Điều 85, Điều 86, Điều 87.
Các quy định trong Nghị định Chính phủ, Thơng tư của
BLĐTBXH: 9
Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động (Điều 3, Điều 4,
Điều 12, Điều 13, Điều 14, ); Thơng tư 21/2003/TT-BLĐTBXH, TT
17/2007/TT-BLĐTBXH sửa TT 21 (Mục I về hình thức nội dung và loại
HĐLĐ, Mục II về giao kết, thay đổi nội dung HĐLĐ, Mục III về chấm dứt
HĐLĐ, trợ cấp thơi việc và bồi thường chi phí đào tạo);
hỗ trợ ngành nơng nghiệp (ASPS); 10
3. Ông Ole Sparre Perdersen, cố vấn dự án chương trình Hỗ trợ ngành
nông nghiệp (ASPS).
Vụ kiện: Tranh chấp lao động về đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
Được sự chấp thuận của quý tòa, tôi xin phép được trình bày luận cứ
bảo vệ cho nguyên đơn như sau:
Ngày 20 tháng 11 năm 2005 ông Phạm Xuân Dương đã chính thức khởi
kiện Ban quản lý các dự án Nông nghiệp – Bộ NN và PTNT (sau đây gọi tắt
là “BALCDANN”) rà Tòa án nhân dân quận Ba Đình, TP Hà Nội về việc
BALCDANN đã tiến hành đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ký
ngày 15/12/2004 giữa BQLCDANN với ông Dương gây ra tổn thất cả về
mặt vật chất cũng như tinh thần cho ông. Nội dung tình tiết vụ kiện như sau:
Ngày 01/12/2004 hai bên đã ký kết HDLD với nội dung: BALCDANN
đồng ý và chấp thuận ông Dương vào làm việc tại Ban quản lý quốc gia
(National Management Unit, sau đây gọi tắt là “NMU”) của dự án Chương
trình hỗ trợ ngành Nông nghiệp – (Agricultural Sector Programe Support,
sau đây gọi tắt là “ASPS”) thuộc BQLCDANN với vị trí là cán bộ giám sát
trưởng của Chương trình;
Ngày 30/8/2005, BQLCDANN đã ủy quyền cho cấp dưới của mình là
ông Nguyễn Thế Hinh, điều phối viên quốc gia và ông Ole Sparre Perdersen,
cố vấn trưởng Chương trình người nước ngoài (Người của dự án) ra văn bản
một cách đột ngột thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối
với ông Dương với nội dung và lý do hết sức đơn giản rằng năng lực và trình
độ của ông không đáp ứng được các điều kiện công việc được giao;
Trong suốt thời gian một tháng (từ 30/8/2005 đến 30/9/2005) kể từ khi
thông báo được ban hành, ông Dương đã nhiều lần có đơn thư và điện thoại
trực tiếp xin ý kiến với lãnh đạo BQLCDANN nhằm yêu cầu can thiệp và
(theo hợp đồng lao động) 650USD/tháng * 15.901 (tỷ giá) * 3,5 tháng =
36.174.775 đồng.
+ Cùng với một khoản tiền tương đương với 02 tháng lương:
650USD/tháng * 15.901 (tỷ giá) * 2 tháng = 20.671.300 đồng.
Tổng cộng số tiền trợ cấp mất việc làm là: 36.174.775 đồng +
20.671.300 đồng = 56.846.075 đồng.
- Về khoản bồi thường thiệt hại: Căn cứ vào các quy định của Luật lao
động, ơng u cầu BQLCDANN tiến hành bồi thường cho ơng khoản tiền
tương đương với 5 tháng lương do vi phạm nghĩa vụ báo trước và các chi
phí cơ hội khác để tìm việc làm mới: 650USD/tháng * 15.901 (tỷ giá) * 5
tháng = 51.678.250 đồng.
Tổng số tiền mà phía BQLCDANN phải thanh tốn cho ơng là:
56.846.075 đồng + 51.678.250 đồng = 108.524.000 đồng (một trăm lẻ tám
triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn đồng);
Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án và phân tích, đánh giá
các chứng cứ, đồng thời căn cứ vào phần xét hỏi
và tranh luận tại phiên tòa ngày hôm nay, tôi xin đưa ra
một số quan điểm dựa trên căn cứ pháp luật để bảo
vệ cho thân chủ của tôi như sau: 12
Thứ nhất: Hợp đồng lao động ký ngày 01/12/2005 là có giá trị pháp lý, thể
hiện sự thỏa thuận và ý chí tự nguyện của hai bên, đây là hợp đồng xác định
thời hạn đủ 12 tháng theo Điều 26, điểm b) khoản 1 Điều 27 “Hợp đồng lao
động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn,
thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12
tháng đến 36 tháng” và được hai bên ký kết bằng văn bản theo Điều 28-
BLLĐ, có các nội dung đúng theo quy định tại K.1 Điều 29-BLLĐ. Căn
cứ theo Điều 38 – Bộ luật lao động, ASPS&NMU không
chấp hành công đoàn cơ sở. đây, không hề có
công văn hay biên bản nào chứng tỏ Ban chấp hành
công đoàn cơ sở đã nhất trí với việc chấm dứt hợp
đồng lao động của ASPS&NMU với ông Dương. Do đó
về mặt thủ tục, hành vi đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động của bò đơn là trái pháp luật.
Thứ ba: Sau khi nhận được quyết đònh chấm dứt hợp
đồng lao động ngày 30-8-2006 từ phía ASPS&NMU, thân
chủ chúng tôi đã phải tốn rất nhiều thời gian và
công sức để khiếu nại, xin ý kiến giải quyết từ Ban
lãnh đạo nhưng đều không nhận được sự thông cảm,
hợp tác giúp đỡ. Các khoản tiền trợ cấp đáng lẽ ra
ông Dương được hưởng thì đến nay hoàn toàn vẫn chưa
nhận được. Việc tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của mình đã làm ông Dương bỏ qua rất
nhiều cơ hội tạo lập được công ăn việc làm ổn đònh vì
vậy việc u cầu của ơng Dương về bồi thường 3,5 tháng tiền lương còn lại
theo hợp đồng (từ 31/8/2005-15/12/2005 tính từ thời điểm ơng Dương bị
thơng báo đơn phương chấm dứt hợp đồng) và 2 tháng tiền lương và phụ cấp
là hồn tồn hợp lý vì theo K1 Điều 41-BLLĐ thì “Điều 41: 1- Trong trường
hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái
pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm cơng việc theo hợp đồng
đã ký và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ
cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động khơng được làm việc
cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
Trong trường hợp người lao động khơng muốn trở lại làm việc, thì
ngồi khoản tiền được bồi thường quy định tại đoạn 1 khoản này, người lao
động còn được trợ cấp theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật này”. Số tiền
nầy là 56.846.075đ
trăm hai mươi bốn ngàn đồng).
3. Bác toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn (BQLCDANN).
Tôi xin cảm ơn Hội đồng xét xử, cảm ơn những người tiến hành tố tụng
và những người tham gia tố tụng đã chú ý lắng nghe phần trình bày Bản bảo
vệ của tôi./.
Luật sư: …………… 15
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………
Thư ký phiên tòa
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………18
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……… Về luật sư bên nguyên đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………Nguyên đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………… 21
………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………
………
Người có liên quan
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………