TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: PGD NHCSXH HUYỆN HOÀI ÂN
Sinh viên thực hiện : Võ Quỳnh Nguyệt
Lớp : Tài chính ngân hàng –K33D
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Phan Thị Quốc Hương
Quy Nhơn, 06/2013
MỤC LỤC
Tiêu đề Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PGD NHCSXH HUYỆN HOÀI ÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN 1
1.5.1. Kết quả hoạt động tín dụng: 13
1.5.2. Về hoạt động tài chính : 13
2.3.Những đổi mới trong công tác cho vay 26
2.3.2. Thời hạn cho vay 28
3.1. Thuận lợi và khó khăn của PGD NHCSXH huyện Hoài Ân 31
3.1.1. Thuận lợi 31
3.1.2 Khó khăn 31
3.2 Đánh giá về tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Hoài Ân 31
3.3. Một số kiến nghị 33
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
15 15
Bảng 2.3:Dư nợ cho vay tổ chức CT-XH và các chương trình (2010- 2012) 22
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay chương trình theo địa bàn huyện (2010- 2012) 23
* Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2011 10
Biểu đồ 2.2: Quy mô huy động vốn qua các năm 2010-2012 11
Biểu đồ 2.3 : Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2010-2012 16
Biểu đồ 2.2: Diễn biến hoạt động tài chính 23
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cung cấp các khoản vay. Những
ngân hàng đầu tiên được biết tới trong lịch sử nhân loại là các đền thờ cổ đại. Những
dịch vụ ngân hàng đầu tiên không dành cho đông đảo người dân bình thường, các
hoàng tộc, vương triều và một số ít nhà buôn giàu mới là đối tượng phục vụ của ngân
hàng nguyên thủy. Vào khoảng ba nghìn năm trước Công nguyên, hình thức ngân
hàng sơ khai được nhiều nhà sử học cho rằng đã hình thành trước khi con người phát
minh ra tiền. Hiện nay, trên thế giới ngành ngân hàng phát triển ngày càng mạnh mẽ
và chiếm giữ vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế thế giới. Cùng với
sự hội nhập toàn cầu thì ở Việt Nam các ngân hàng cũng lần lượt ra đời. Đa số các
ngân hàng này đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nhưng có một ngân hàng ra đời và
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hàng đầu là xóa đói, giảm nghèo,
phát triển kinh tế xã hội đó chính là Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam.
Là một sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của NHCSXH trong hoạt động cho vay học sinh sinh viên. Em rất mong muốn được
tìm hiểu những hoạt động trong hệ thống ngân hàng đặc biệt này để có thể áp dụng
những kiến thức đã học vào thực tế, hiểu biết thêm về công việc của một nhân viên
ngân hàng.
Được sự giới thiệu của Trường Đại học Quy Nhơn và được sự đồng ý của
Giám đốc, Ban lãnh đạo Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hoài
Ân, cùng với mong muốn tiếp cận thực tế của bản thân. Em đã được về thực tập tại
khuyết. Vì vậy em kính mong các thầy cô giáo, các anh, chị trong Ban giám đốc,
trưởng phó phòng cán bộ nhân viên trong cơ quan giúp đỡ bổ sung để bài viết
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Quỳnh Nguyệt
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PGD NHCSXH HUYỆN HOÀI ÂN
1.1. Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
1.1.1. Giới thiệu chung về NHCSXH
Cuối năm 2002, trước yêu cầu của tiến trình hội nhập, đòi hỏi phải cơ cấu lại hệ
thống ngân hàng, từng bước tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng thương mại,
tập trung dần các nguồn vốn và đối tượng cho vay ưu đãi về một đầu mối để các
NHTM có điều kiện nắm giữ thị trường chuẩn bị cho tiến trình hội nhập thương mại
khu vực và quốc tế.
Vì vậy, việc thiết lập một loại hình NHCSXH cho mục tiêu XĐGN là một tất
yếu khách quan cho tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/NĐ-CP về tín dụng đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm thực hiện tín dụng chính sách của
Nhà nước là: sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người
nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải
thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, ổn định xã
hội.
Với những kết quả và kinh nghiệm nhiều năm hoạt động, trên cở sở những
vướng mắc và tồn tại về mô hình tổ chức quản lý và cở sở hoạt động của Ngân hàng
phục vụ người nghèo để thiết lập NHCSXH của Chính phủ dành riêng thực hiện mục
tiêu XĐGN, phù hợp với điều kiện và thực tiễn của Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định 131/2001/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 về việc thành lập
NHCSXH. Đây là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm thông qua
phương thức tín dụng để tập trung nguồn lực tốt hơn với mục tiêu hỗ trợ tài chính đối
1.2.2. Sự hình thành và phát triền của PGD NHCSXH huyện Hoài Ân
1.2.2.1. Thông tin chung về PGD NHCSXH huyện Hoài Ân
NHCSXH huyện Hoài Ân được thành lập theo quyết định số 238/QĐ-HĐQT ngày
10/05/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam.
- Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hoài Ân
- Tên tiếng Anh: VBSP Branch of Binh Dinh province
- Logo:
- Slogan: Vì an sinh xã hội
- Trụ sở: 14 Lê Duẩn- Thị trấn Tăng Bạt Hổ- Hoài Ân- Bình Định
- Điện thoại: (056) 3870 368- 3770 154
- Fax: (056) 3770 432.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của PGD NHCSXH huyện Hoài Ân
1.3.1. Chức năng
PGD NHCSXH huyện Hoài Ân được thực hiện đầy đủ các chức năng của Ngân
hàng
- Huy động tập trung các nguồn lực từ đó tăng cường quỹ cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác theo quy định của Chính phủ
-Khuyến khích các địa phương trích một phần ngân sách được tiết kiệm hàng năm để
đầu tư góp phần thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện nhà.
1.3.2. Nhiệm vụ
- Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước
- Huy động các nguồn lực về tài chính để cho người nghèo và các đối tượng chính
sách khác vay vốn ưu đãi để chi phí học tập, sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm,
cải thiện đời sống.
- Góp phần thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo, ổn định
xã hội.
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt đông của PGD NHCSXH huyện Hoài Ân
1.4.1. Mô hình tổ chức, cơ cấu quản lý
Bộ máy tổ chức ngân hàng giữ một vị trí quan trọng đối với hoạt động của ngân
hàng, là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động.
TRƯỞNG
KT-NQ
TRƯỞNG
KT-NQ
CÁN
BỘ KẾ
TOÁN
CÁN
BỘ KẾ
TOÁN
THỦ
QUỸ
THỦ
QUỸ
TỔ
TRƯỞNG
KH-NV
TỔ
TRƯỞNG
KH-NV
CÁN
BỘ
TÍN
DỤNG
CÁN
BỘ
TÍN
DỤNG
CÁN
BỘ
- Kế toán viên: Bà Trịnh Thị Thanh Ngọc
Thực hiện các công việc liên quan đến kế toán cho vay, thu nợ, tiền gửi tiết kiệm
tất cả các chương trình ở các xã; kế toán vật liệu; kế toán tiền lương; kế toán tài sản;
kế toán tiền gửi; báo cáo tiền lương; trích phí ủy thác cho vay
- Thủ quỹ: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
Làm nhiệm vụ kho quỹ
d. Bảo vệ: Ông Võ Văn Trí: Trông coi bảo vệ, trực tại trụ sở làm việc.
1.5. Các hoạt động chính của PGD NHCSXH Huyện Hoài Ân
Căn cứ vào quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì
NHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Một là: Huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng
lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kì hạn, không kì hạn, tổ chức huy động tiết kiệm trong
cộng đồng người nghèo.
- Hai là: Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Theo Quyết định của Chính Phủ, hiện nay Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện
20 chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Do đặc điểm của địa phương, hiện tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hoài Ân chỉ
áp dụng cho vay 10 chương trình tín dụng sau:
+ Chương trình cho vay hộ nghèo.
+ Chương trình cho vay Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
+ Chương trình cho vay Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.
+ Chương trình cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
+ Chương trình cho vay Xuất khẩu lao động.
+ Chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn.
+ Chương trình cho vay Hộ Nghèo về nhà ở.
+ Chương trình cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.
+ Chương trình cho vay Hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
+ Chương trình cho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp WB3
- Ba là: Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Bốn là: Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành
Cộng 194.712 98.208
( Nguồn: Báo cáo tổng kết của PGD NHCSXH Huyện Hoài Ân )
1.5.2. Về hoạt động tài chính :
- Kết quả từ năm 2010 đến nay đơn vị thực hiện và đạt vượt mức khoán tài
chính, cụ thể: năm 2010 đạt 178%, năm 2011 đạt 152%, năm 2012 đạt 152%. .
- Đồng thời, sau 3 năm hoạt động, tổng thu đạt 32.565 triệu đồng, trong đó thu
lãi 32.171 triệu đồng chiếm 98,8% tổng thu; tổng chi 12.703 triệu đồng, trong đó chi
phí ủy thác, hoa hồng tổ trưởng, thù lao cán bộ xã, phường, phụ cấp Ban đại diện
6.546 triệu đồng chiếm 51,53% tổng chi của NHCSXH
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA PGD NHCSXH
HUYỆN HOÀI ÂN
2.1. Tình hình huy động vốn tại PGD NHCSXH huyện Hoài Ân
2.1.1.Cơ cấu vốn vay
Trong quá trình hoạt động, được sự quan tâm của Chính phủ, các cấp chính
quyền, các bộ ngành, đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ của hệ thống các ngân hàng
thương mại, nguồn vốn của NHCSXH không ngừng tăng trưởng năm sau cao hơn năm
trước, đã tạo lập được nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu vay vốn của tầng lớp dân nghèo
ở nông thôn.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2010-2012
(Đvt: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Nguồn vốn Trung ương 145.285 169.456,22 191.574
2 Vốn địa phương cấp 1.388 1.676,41 1.862
3 Vốn khác 6.750 8.499,78 9.676
4 Tổng nguồn vốn 153.423 179.632,41 203.112
( Nguồn: Báo cáo tổng kết của PGD NHCSXH Huyện Hoài Ân )
Nguồn vốn NHCSXH huy động được có từ 3 nguồn sau:
Thứ nhất, Nguồn vốn Trung ương
Đây là nguồn vốn lớn nhất mà hệ thống NHCSXH nhận được từ Ngân hàng
qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2012
Chú thích:
Nguồn vốn Trung ương
Nguồn vốn địa phương cấp
Vốn khác
2.1.2. Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động vô cùng quan trọng quyết định đến sự tồn tại
của ngân hàng. Đối với NHCSXH hoạt động huy động vốn mang tính chất không chỉ
về mặt kinh tế mà còn cả về mặt xã hội tuy đây không phải là hoạt động chính của
PGD nhưng trong nhiều năm qua Ban lãnh đạo PGD luôn tìm nhiều biện pháp để nâng
cao hoạt động này.
Tổng nguồn vốn tính đến 31/12/2012 đạt 203.112 triệu đồng, Trong đó, nguồn
vốn từ trung ương 191.574 triệu đồng tăng 22.118 triệu đồng so với năm 2011, hoàn
thành 101,66% kế hoạch được giao; nguồn vốn địa phương 1.862 triệu đồng tăng
1.176 triệu đồng
Sau 3 năm thực hiện tổng số vốn PGD huy động được luôn đạt ở mức ổn
định.Cụ thể ta có thể thấy thông qua biểu đồ sau đây:
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2010
Biểu đồ 2.2: Quy mô huy động vốn qua các năm 2010-2012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của PGD NHCSXH Huyện Hoài Ân )
Trong 3 năm gần đây, tổng nguồn vốn ngân hàng huy động được là 26.131 triệu
đồng.
Năm 2011 huy động được 8.500 triệu đồng tăng 545 triệu đồng so với năm
trước.
Năm 2012 huy động được 9.676 triệu đồng tăng 1.176 triệu đồng so với năm
2011 và tăng 1.721 triệu đồng so với năm 2010
Với một huyện trung du miền núi còn nhiều khó khăn về kinh tế thì hoạt động
+ Kiểm tra mục đích xin vay có hợp pháp không
- Tiến hành thẩm định trực tiếp dự án tại địa phương về mục tiêu, đối tượng cho vay,
điều kiện vay vốn, số tiền cho vay, mục đích sử dụng vốn vay có phù hợp với ngành
nghề kinh doanh không.
- Dự án có thật sự có tạo việc làm mới và thu hút lao động hay không, hộ vay vốn có
hộ khẩu thường trú tại địa phương hay không. Dự án đó có khả thi hay không,…
- Thời hạn thẩm định dự án và phê duyệt cho vay là 15 ngày đối với đối với một dự án
(tính theo ngày làm việc).
Hồ sơ dự án bao gồm:
- Đối với dự án đã giải ngân
+ Dự án vay vốn quỹ cho vay giải quyết việc làm mẫu (01a/GQVL).
+ Biểu tổng hợp danh sách hộ gia đình tham gia dự án vay vốn GQVL.
+ Quyết định về phê duyệt dự án.
+ Phiếu thẩm định dự án.
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp.
+ Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo.
+ Hợp đồng thế chấp tài sản.
+ Hợp đồng tín dụng (mẫu 05a/GQVL).
+ Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay.
2.2.3. Kết quả hoạt động tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Hoài Ân
2.2.3.1. Tình hình cho vay vốn
Được sự quan tâm của Đảng bộ và Chính quyền. Vốn NHCSXH Huyện Hoài Ân
cũng kịp thời chuyển đến các Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Huyện. Bên cạnh đó, nhu cầu vay vốn của các
Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ngày càng tăng. Hòa nhịp với sự phát triển
đó, NHCSXH Huyện Hoài Ân luôn luôn chú trọng tới công việc chuyển nguồn vốn
đến tận tay các Hộ nghèo. Doanh số cho vay là chỉ tiêu cơ bản phản ánh tình hình cho
vay cũng như quy mô hoạt động của một Ngân hàng, đây là chỉ tiêu để phản ánh sự
tương quan giữa hoạt động huy động vốn và tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng.
Tuy nhiên đối với NHCSXH thì nguồn vốn cho vay chủ yếu được TW cấp theo hệ
6.065
1.672
570
67.584
29.686
2.805
23.106
340
1.080
9.722
705
80
60
64.001
29.732
2.530
17.600
106
3.320
10.165
548
4.457
-731
700
3.570
285
-1.564
3.657
705
-1.592
II. DSTN
- Hộ nghèo
- Giải quyết việc làm
- HSSV có hoàn cảnh khó khăn
- Cho vay XKLĐ
- Cho vay NS&VSMT
- Cho vay SXKD VKK
- Cho vay hộ ĐBDTTSĐBKK
- Cho vay hộ nghèo về nhà ở
- Cho vay thương nhân VKK
- Cho vay HN theo NQ 30A
22.305
13.764
1.285
34
641
5.120
1.506
34.937
18.825
2.221
94
1.080
7.123
109
72
5.413
40.621
21.744
1.651
3
476
3.057
16,269
15,506
-25,644
86,170
59,907
-13,126
-11,009
611,111
56,808
Bảng 2.2 (Tiếp theo)
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
2011/2010 2012/2011
(+/-) % (+/-) %
III. Dư nợ
- Hộ nghèo
- Giải quyết việc làm
- HSSV
- Cho vay XKLĐ
- Cho vay NS&VSMT
- Cho vay SXKD VKK
- Cho vay hộ ĐBDTTSĐBKK
2.253
558
32.647
10.861
584
17.693
247
0
2.598
596
80
-12
22,274
16,502
11,739
37,457
154,37
5
0
15,146
192,88
0
3,676
-2,105
23.458
7.973
878
9.201
-69
1.597
75
541
413
8
24
23
3
70
586
420
38
28
22
4
74
-103
-33
-55
-5
-8
3
-5
-
15,994
-7,399
-
87,302
-
17,241
-
Thứ hai: Doanh số thu nợ
Bên cạnh đó NHCSXH huyện cũng chú trọng đến công tác thu nợ của ngân
hàng mình. Thể hiện qua bảng số liệu ta thấy DSTN:
+ Năm 2010 là 22.350 triệu đồng.
+ Năm 2011 là 34.937 triệu đồng.
+ Năm 2012 là 40.621 triệu đồng.
DSTN liên tục tăng như thế này phản ánh công tác thu nợ của ngân hàng thực hiện
tương đối tốt, tốc độ quay vòng vốn tốt, giảm ứ động vốn. Tuy nhiên, DSTN còn thấp
hơn nhiều so với DSCV và dư nợ.
Thứ ba: Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay cho biết số tiền hiện PGD đang cho các hộ gia đình vay tính đến thời
điểm hiện tại. Tổng dư nợ của PGD năm 2010 là 146.571 triệu đồng, năm 2011 là
179.281 triệu đồng và năm 2012 là 202.676 triêu đồng.Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình
quân hằng năm đạt 24,57%.
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2010-2012
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tốc độ tăng trương dư nợ qua các năm giảm đáng kể
- Năm 2011 giảm 1,75 lần so với năm 2010 giảm 32.710 triệu đồng.
- Năm 2012 giảm 1,69 lần so với năm 2011 giảm 23.395 triệu đồng.
Nguyên nhân:
- Tình hình sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi gặp nhiều khó khăn, người dân chưa có nhu
cầu vay vốn
- Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện đang có xu hướng giảm năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo
còn 9,32% giảm 8,25% so với năm 2009 tương đương với 586 hộ.
- Nhu cầu vay vốn của người dân theo các chương trình dự án như nước sạch vệ sinh
môi trường, nhà ở đơn sơ cho hộ nghèo,… gần như được bão hòa
Thứ tư, Nợ quá hạn
Cũng dựa vào bảng số liệu ta thấy, NQH qua các năm ngày càng giảm. Cụ thể,
nợ quá hạn năm 2010 là 644 triệu đồng, tỷ lệ 0.44%; năm 2011 giảm còn 541 triệu
đồng, tỷ lệ 0,30% đến năm 2012 là 586 triệu đồng, tỷ lệ 0,29% cho ta thấy chất lượng
tín dụng của ngân hàng ngày càng được củng cố, nâng cao.
ĐVT: triệu đồng
( Nguồn: Báo cáo tổng kết của PGD NHCSXH Huyện Hoài Ân )
Stt
Chương
trình cho
Dư nợ cho vay
Tổng số
Trong đó
Hội nông dân Hội phụ nữ
Hội cựu chiến
binh
Đoàn thanh
niên
Số tiền Số hộ Số tiền
Số
hộ Số tiền
Số
hộ Số tiền
Số
hộ Số tiền
Số
hộ
1 Hộ nghèo
84.650 3.374 26.052 1.081 44.107 1.741 8.876 347 5.615 205
2 HSSV
74.129 3.301 19.528 934 44.428 1.860 8.121 385 2.052 122
3 GQVL
6.067 332 2.573 145 2.609 142 475 24 410 21
4 XKLĐ
338 16 80 4 188 8 45 3 25 1
nợ và thấp nhất là xã Đăk Mang với 1.525 triệu đồng chiếm 0,74%.
Đối với cho vay hộ nghèo, Ân Nghĩa là xã có dư nợ cho vay cao nhất với 10.389
triệu đồng chiếm 12,273% tổng dư nợ cho vay hộ nghèo trên toàn địa bàn huyện.
Cho vay học sinh sinh viên có số dư nợ cao nhất tại xã Ân Thạnh với tổng số tiền
là 8.808 triệu đồng gấp 125,83 lần so với xã có dư nợ thấp nhất Đắk Mang.
Nhìn chung thì dư nợ cho vay tại các xã trong huyện tương đối đồng đều phù hợp
với số lượng các đối tượng chính sách trừ bà xã vùng cao đó là Ân Sơn, Đắk Mang
và Bók Tới. Điều này đặc ra cho Ban lãnh đạo PGD cần có những định hướng
trong thời gian tới để đưa nguồn vốn đến tay đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng
nhiều hơn