công tác tổ chức của tổ chức cơ sở đảng - Pdf 10

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
=============o0o=============
BÀI SỐ: 4
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỦA
CHI BỘ, ĐẢNG BỘ CƠ SỞ
(Lớp bồi dưỡng Cấp uỷ viên)
=========o0o==========
Giảng viên kiêm chức: Lê văn Khuyên
Huyện uỷ Thạch Thành
Thạch Thành, Tháng 05 năm 2013
TRUNG TÂM BD CHÍNH TRỊ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Bài số: 4
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỦA CHI BỘ,
ĐẢNG BỘ CỞ SỞ
(Lớp bồi dưỡng Cấp uỷ viên)
I-PHẦN I:
1-Giới thiệu:
2-Mục đích, yêu cầu:
Giúp các đ/c Học viên nhận thức và nắm vững 02 ND chính sau đây:
* Một số vấn đề chung về công tác Tổ chức ở cơ sở. Bao gồm:
+Khái niệm về tổ chức và công tác tổ chức Đảng ở cơ sở.
+Vị trí, vai trò của công tác tổ chức Đảng ở cơ sở.
* Một số ND về công tác Tổ chức Đảng ở Chi bộ, Đảng bộ cơ sở(Trọng tâm)
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt Đảng.
+ Công tác đảng viên.
+ Công tác Cán bộ.
+ Công tác Bảo vệ Chính trị nội bộ.
=> Từ nhận thức đó, giúp các đ/c Cấp uỷ viên, Bí thư chi bộ thực hiện tốt chức
năng, nhiệm vụ , có biện pháp chỉ đạo nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của
các TCCS Đảng, xây dựng đảng ở cơ sở vững mạnh toàn diện.
3-Phương pháp:

theo một nguyên tắc, chế độ, quy định nhất định.(Điều lệ, quy định…)
+ Tổ chức là một chỉnh thể, trong đó các bộ phận, các hệ thống hoạt động trong
quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau, cùng phát triển…
+ Có nhiều loại hình về tổ chức khác nhau: Các tổ chức Kinh tế, tổ chức văn
hoá, tổ chức Quân sự, tổ chức Chính trị-Xã hội, tổ chức Đảng
Trong đó: Tổ chức Đảng Cộng sản là một tổ tiên phong nhất, có hệ thống tổ
chức chặt chẽ, kỷ luật cao nhất và tính cách mạng triệt để nhất…
=> Tổ chức có vai trò quan trọng như vậy, Đảng ta luôn luôn coi trọng công tác
tổ chức đồng thời với công tác xây dựng Tổ chức Đảng và các tổ chức CM vững mạnh.
b- Công tác Tổ chức của Đảng:
Công tác Tổ chức của Đảng là: " Công tác xây dựng, kiện toàn các mối quan
hệ trong tổ chức Đảng (Từ cơ sở đến toàn Đảng), hình thành hệ thống tổ chức, tạo nên
một chỉnh thể thống nhất, có tính ổn định và bền vững”.
* Bao gồm:
- Những quy định.
3
- Những nguyên tắc về tổ chức và hoạt động.
Bắt buộc tất cả các tổ chức Đảng và Đảng viên đều phải chấp hành, tạo nên sự
thống nhất ý trí và hành động…
* Chức năng, nhiệm vụ, công tác tổ chức của Đảng:
- Công tác tổ chức của Đảng thuộc chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy Đảng các
cấp.
(Một số quan niệm hiểu sai là của ngành tổ chức, hay Ban tổ chức, dễ dẫn đến
buông lỏng, khoán gọn cho CQ chuyên môn )
- CQ Tham mưu cho cấp uỷ các cấp về công tác tổ chức:
+ Cấp huyện trở lên: Là các Ban Tổ chức - là các cơ quan chuyên môn của cấp uỷ.
+ Cấp cơ sở: Là Thường trực cấp uỷ, trong đó quy định đ/c Bí thư chịu trách
nhiệm chính về công tác tổ chức trước BCH và Đảng bộ, chi bộ.
* Tham khảo một số nội dung về công tác tổ chức của Đảng bộ Huyện:
* Về tổ chức Đảng:

hợp lý, khoa học, bố trí đúng người, đúng việc.(Bằng việc lựa chọn, giới thiệu nhân sự
ứng cử vào các chức danh lãnh đạo chủ chốt của các Tổ chức)
+ Công tác Tổ chức của Đảng đảm bảo có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
có đủ tiêu chuẩn và năng lực thực tiễn, có phẩm chất đạo đức tốt là điều kiện quyết
định việc thực hiện thắng lợi đường lối, chủ trương của Đảng, đảm bảo cho việc giữ
vững kỷ cương và thống nhất trong Đảng, giữ gìn Đảng luôn trong sạch, vững
mạnh…)
- Công tác tổ chức của Đảng phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng hoạt động của Đảng
viên, các tổ chức Đảng và trong toàn Đảng.
+ Bằng việc mọi ĐV và TC Đảng đều phải thực hiện nghiêm túc và triệt để quy
định của ĐLĐ, các nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của Đảng. Đảm bảo cho mọi
hoạt động trong toàn Đảng được thống nhất, đồng bộ, nhịp nhàng.
- Công tác tổ chức của Đảng thiết lập các mối quan hệ đúng đắn, phù hợp, gắn
bó giữa:
+ Cấp trên và cấp dưới;
+ Đảng viên với tổ chức Đảng.
+ Các tổ chức Đảng với nhau.
+ Tổ chức Đảng với các tổ chức khác trong xã hội.
+ Quan hệ giữa Đảng viên với tổ chức Đảng, giữa cấp dưới và cấp trên theo
nguyên tắc Tập trung dân chủ, đó là…
+ Quan hệ giữa tổ chức Đảng với các tổ chức khác trong xã hội; nhất là các tổ
chức trong hệ thống chính trị của Đảng là quan hệ lãnh đạo: “Điều lệ quy định: TC
5
Đảng vừa là thành viên trong hệ thống chính trị, đồng thời Đảng lãnh đạo hệ thống
đó…”
Câu hỏi: Làm rõ thành phần, chức năng các thành viên trong hệ thống Chính trị ?
HỆ THỐNG PHẦN I - CẦN TẬP TRUNG:
- Khái niệm Tổ chức chung (=>Tổ chức Đảng)
- Khái niệm công tác Tổ chức của Đảng.
- Vị trí, vai trò công tác tổ chức của Đảng.

* Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt Đảng
ở cơ sở tập trung vào một số nội dung sau:
a- Về quy chế làm việc của tổ chức Đảng:
Nhằm đảm bảo cho việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ ở cơ sở: Yêu
cầu đầu tiên đối với các cấp ủy Đảng là phải xây dựng được và thực hiện nghiêm túc
quy chế hoạt động của cấp uỷ và tổ chức Đảng.
* Quy chế hoạt động của tổ chức Đảng phải đảm bảo nguyên tắc:
+ Tuân thủ các quy định, không được trái với điều lệ Đảng và quy chế của cấp
uỷ cấp trên.
+ Quy định phải rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện.
* Thủ tục ban hành quy chế hoạt động:
+ Quy chế hoạt động của tổ chức Đảng nào do cấp uỷ cấp đó ra quyết định ban
hành.
+ Tổ chức Đảng báo cáo cấp ủy cấp trên, thông báo cho tổ chức Đảng cấp dưới
biết quy chế làm việc của mình.
+ Bố cục, nội dung của quy chế được quy định thành chương, điều theo hướng
dẫn của cấp ủy cấp trên (BTC )
* Nội dung quy chế phải đảm bảo cơ bản được 4 phần chủ yếu sau:
+ Chương 1: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp uỷ, Thường
trực cấp uỷ của tổ chức đảng ( Bí thư, phó bí thư, Đảng uỷ viên)
+ Chương 2: Chế độ hoạt động , phương pháp công tác (chế độ sinh hoạt, hội
nghị, ban hành NQ, chế độ thông tin báo cáo, chế độ kiểm tra )
+ Chương 3: Mối quan hệ công tác.
(Với cấp trên, cấp dưới, với chính quyền, với đoàn thể).
+ Chương 4: Tổ chức thực hiện.
b- Chế độ tự phê bình và phê bình:
- Chế độ tự phê bình và phê bình là nguyên tắc được thực hiện thường xuyên
trong sinh hoạt Đảng.
7
Bác Hồ chỉ rõ: "Ngọc càng mài càng sáng; Cán bộ càng rèn luyện càng mau

+ Lãnh đạo Ban, ngành, đoàn thể lấy ý kiến đóng góp của CQ chuyên môn và
cấp ủy cùng cấp.
(Thực hiện các quy định, quy chế của Đảng như:
8
+ HD 07-HD/BTCTW, đánh giá chất lượng TCĐ và ĐV hàng năm.
+ Quy chế (QĐ : 268-QĐ/TW; 488, 489-QĐ/TU) về đánh giá tập thể lãnh đạo,
cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý hàng năm và cuối nhiệm kỳ…(Ví dụ:….)
- Trong kiểm điểm tự phê bình và phê bình, tập thể và cá nhân phải có kế hoạch
và chương trình hành động để phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm,
tồn tại.
* Các hình thức tổ chức tự phê bình và phê bình trong các Đảng bộ, Chi bộ
cơ sở:
+ Đảng viên: Kiểm điểm, tự đánh giá hàng năm, khi tổ chức Đảng có yêu cầu.
Nội dung: Kiểm điểm, đánh giá về thực hiện nhiệm vụ ĐV, chức trách nhiệm
được phân công. Rèn luyện về phẩm chất đạo đức và lối sống.
+ Cấp uỷ viên: Kiểm điểm, đánh giá hàng năm, cuối nhiệm kỳ, khi TCĐ yêu cầu.
Nội dung: Kiểm điểm về trách nhiệm được giao, rèn luyện, giữ gìn phẩm chất
đạo đức, lối sống, chấp hành các nguyên tắc; Chống quan liêu, tham nhũng, trách
nhiệm cá nhân với vai trò lãnh đạo của cấp uỷ
+ Tập thể cấp uỷ: Kiểm điểm hàng năm, cuối nhiệm kỳ, khi cấp uỷ cấp trên yêu cầu:
Nội dung: Kiểm điểm về chấp hành NQ, chủ trương cấp trên, Đề ra và thực
hiện NQ, chủ trương cấp mình, Xây dựng và thực hiện quy chế làm việc, về đoàn kết
nội bộ, quản lý tài chính, ngân sách, đất đai
c- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc ra Nghị quyết:
Cụ thể hóa quy định tại điểm 5, điều 9, ĐLĐ như sau:
Nghị quyết của các cấp uỷ và tổ chức Đảng chỉ được ban hành và có liệu lực thi
hành khi có đủ các điều kiện:
- Biểu quyết Nghị quyết về phương hướng nhiệm vụ, Bỏ phiếu kết quả bầu cử
trong Đảng. Phải được quá ½ thành viên chính thức của tổ chức Đảng tán thành.
- NQ về kết nạp ĐV, công nhận chính thức ĐV, khai trừ ĐV, xoá tên ĐV phải

đ- Công tác phát triển Đảng viên:
Kết nạp Đảng viên (Kể cả kết nạp lại) là một nhiệm vụ thường xuyên, là biện
pháp bổ sung, phát triển, tăng cường sự lãnh đạo và sức chiến đấu của TC Đảng cơ sở.
Được thực hiện chủ yếu ở chi bộ Đảng; Gồm các nội dung cụ thể sau:
* Tiêu chuẩn kết nạp ĐV:
- Đối tượng là quần chúng ưu tú.
- Đối tượng có đủ tiêu chuẩn Đảng viên (Đ1, điều lệ Đảng)
* Điều kiện kết nạp vào Đảng: (4 đk sau)
- Đối tượng có đủ 18 tuổi trở lên, thừa nhận, tự nguyện thực hiện cương lĩnh,
điều lệ Đảng.
10
- Có đủ tiêu chuẩn ĐV (Đ1, Điều 1)
- Có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ (4 nhiệm vụ Đ2, ĐLĐ)
- Không vi phạm lịch sử chính trị (quy định Đ2 QĐ 57 BCT-BVCT Nội bộ)
* Công tác kết nạp Đảng viên mới tập trung làm tốt quy trình 3 bước sau:
Bước 1: Tạo nguồn đối tượng kết nạp Đảng:
Trách nhiệm của các Chi bộ Đảng là chủ động trong việc “tạo nguồn” đối tượng
(Khác với trước kia nhận thức : “tìm nguồn” đó là cách làm thiếu tính chủ động. Theo
cơ chế “ăn sẵn”, chờ có rồi mới tìm).
Chi bộ Đảng cần phải làm tốt những công việc chính sau đây : (4 việc chính)
- Thực hiện lãnh đạo củng cố phong trào hoạt động của các tổ chức Đoàn thể
quần chúng. (Hoạt động phải có phong trào -> xuất hiện quần chúng xuất sắc).
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về công tác phát triển Đảng đối với Đoàn viên,
Hội viên.
- Chi bộ chỉ đạo các Đoàn thể quần chúng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua,
giới thiệu với Chi bộ những quần chúng xuất sắc, ưu tú đề nghị đưa vào diện cảm tình
Đảng.
- Hàng tháng : Chi bộ họp tiến hành xem xét, lựa chọn quần chúng ưu tú, đã
được tổ chức quần chúng giới thiệu đề nghị, đưa vào danh sách nguồn đối tượng Đảng.
Bước 2: Bồi dưỡng nguồn đối tượng Đảng:

Đảng. Có động cơ phấn đấu kiên định, bền bỉ. Có nhận thức cơ bản về tổ chức Đảng, có
uy tín trong quần chúng nhân dân, có đủ 4 điều kiện và tiêu chuẩn Đảng viên.
* Lưu ý :
- Đối tượng khi được đưa vào danh sách đối tượng Đảng không nhất thiết phải
gửi đi học lớp đối tượng Đảng ngay. (không phụ thuộc thời gian).
- Chi bộ chỉ xét chọn gửi đi học đối tượng Đảng những quần chúng có triển
vọng và phải đủ điều kiện có thể kết nạp Đảng được.
- Khi quần chúng đã học qua lớp đối tượng Đảng, việc quyết định cho đối tượng
làm thủ tục kết nạp không có quy định bắt buộc về thời gian (3, 6 tháng hoặc 1, 2 năm).
Yếu tố quyết định là đối tượng đủ điều kiện chín muồi (có thể đi học về tiến hành thủ
tục kết nạp ngay hoặc tiếp tục thử thách rèn luyện).
Bước 3: Thực hiện nguyên tắc, thủ tục kết nạp:
Sau khi chi bộ Đảng quyết nghị cho đối tượng Đảng được làm thủ tục đề nghị
kết nạp Đảng :
a/ Đối tượng Đảng :
+ Viết đơn xin vào Đảng (Mẫu 1-KNĐ)
+ Khai lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ): Chi uỷ + Đảng viên được
phân công hướng dẫn.
Yêu cầu :
* Đơn xin vào Đảng: phải do đối tượng tự viết (không đánh máy). Đơn phải
đảm bảo đủ 3 nội dung chủ yếu sau:
+ Nhận thức của đối tượng về mục tiêu, lý tưởng của Đảng (chính là tôn chỉ mục
đích của Đảng tại phần I của Điều lệ Đảng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của Đảng viên).
+ Động cơ xin vào Đảng của đối tượng
+ Lời tuyên thệ.
Tránh hiện tượng viết đơn quá sơ sài (ngắn, văn nghệ, thiếu nghiêm túc. ví dụ.)
12
* Lý lịch của người xin vào Đảng: phải do đối tượng tự khai (không nhờ khai,
viết hộ).
+ Lý lịch khai không tẩy xoá, không viết 2 loại mực

* Phương pháp thẩm tra : gồm 02 phương pháp sau:
- Cử Đảng viên hoặc cấp uỷ viên trực tiếp đi thẩm tra:
+ Sử dụng giấy giới thiệu (Mẫu 19-KNĐ. Trang 95- HD 12)
+ Mang theo lý lịch đối tượng tự khai đến cấp uỷ nơi cần thẩm tra, xác nhận trực
tiếp.
- Không có điều kiện cử người trực tiếp đi thẩm tra:
13
+ Cấp uỷ cơ sở gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu
20-KNĐ T 96 HD 12) đến cấp uỷ nơi cần thẩm tra.(LL đóng dấu giáp lai)
+ Chi uỷ tổng hợp kết quả thẩm tra và xác nhận vào lý lịch đối tượng.
c/ Chi uỷ có đối tượng xin vào Đảng đồng thời phải chuẩn bị một số công
việc sau:
- Nghị quyết BCH Đoàn TN hoặc BCH Công đoàn cơ sở.
+ Nếu đối tượng còn sinh hoạt trong tổ chức Đoàn TN, chi uỷ chỉ đạo tổ chức
Đoàn giới thiệu quần chúng ưu tú đề nghị kết nạp Đảng viên. (giới thiệu ở 2 cấp, chi
đoàn và Đoàn cơ sở (M4-KNĐ (nơi có tổ chức Đoàn, đối tượng còn tuổi Đoàn bắt buộc
phải sinh hoạt trong tổ chức Đoàn).
+ Nếu đối tượng còn tuổi Đoàn, nhưng đơn vị không có tổ chức Đoàn TN, thì
lấy nghị quyết giới thiệu của BCH Công Đoàn thay thế (M4A KNĐ).
Nghị quyết giới thiệu của tổ chức Đoàn hoặc tổ chức công đoàn thay cho 1
Đảng viên giới thiệu.
- Đảng viên được phân công giúp đỡ viết giấy giới thiệu người vào Đảng. (M3-
KNĐ). Nếu đối tượng không còn tuổi Đoàn hoặc còn tuổi Đoàn nhưng không có Nghị
quyết của BCH Đoàn TN (Công đoàn) giới thiệu thì phải đủ 2 Đảng viên chính thức
giới thiệu. ( )
- Ban chi uỷ chỉ đạo lấy ý kiến đại diện các tổ chức quần chúng nơi công tác
(quần chúng là thành viên) nhận xét đối tượng.(Theo mẫu) (biểu quyết tán thành phải
đạt trên 1/2 đa số)
- Ban chi uỷ liên hệ với chi uỷ nơi cư trú của đối tượng (nếu có) lấy ý kiến nhận
xét (Theo mẫu).

quá 60 ngày. Nên các Đảng uỷ cơ sở phải gửi hồ sơ về Huyện uỷ không để quá 30
ngày. Nếu quá thời gian trên mà không có lý do chính đáng thì cấp nào để chậm cấp đó
chịu trách nhịêm trước cấp ủy cấp trên.
- Sau khi có quyết định kết nạp, chi bộ phải tổ chức lễ KN ngay, không để chậm
quá 30 ngày.
e- Một số nội dung cần lưu ý trong công tác kết nạp đang viên:
* Thời hạn sử dụng văn bản trong hồ sơ xét kết nạp người vào Đảng.
- Thời hạn dưới 12 tháng.(Lý lịch xin vào Đảng; NQ giới thiệu QC ưu tú; Nhận
xét nơi công tác, cư trú; Giấy GT của ĐV chính thức)
- Thời hạn dưới 60 tháng (Giấy CN học đối tượng Đảng)
* Việc xem xét kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị
công tác hoặc nơi cư trú.
- Đối tượng Đảng thay đổi đơn vị công tác hoặc nơi cư trú:(Mẫu 17-KNĐ);
- Người vào Đảng chưa có quyết định kết nạp:
+ Cấp ủy cơ sở đã có NQ KN nhưng chưa gửi về huyện.(Mẫu 17A-KNĐ )
+ Hồ sơ đã gửi về huyện nhưng chưa có QĐ KN .(17B-KNĐ)
- Người vào Đảng đã có quyết định kết nạp:
+ Chuyển đến trong phạm vi cấp huyện: (Mẫu 17C-KNĐ)
+ Chuyển đến ngoài phạm vi cấp huyện: (Mẫu 17D-KNĐ)
* Thẩm quyền xét kết nạp đảng viên trong một số trường hợp cụ thể.
a) Người đang học tập trung ở trường (Hoặc công tác biệt phái) từ 12 tháng trở
lên: Do tổ chức đảng nhà trường (hoặc tổ chức đảng nơi biệt phái đến) xem xét kết nạp.
Tổ chức đảng ở địa phương nơi người vào Đảng cư trú có nhận xét về phẩm
chất, đạo đức, lối sống, quan hệ xã hội, việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng,
15
pháp luật của Nhà nước gửi về cấp uỷ nhà trường (hoặc cấp ủy nơi biệt phái) để có cơ
sở xem xét.
b) Người đã tốt nghiệp ra trường về địa phương chờ việc làm thì tổ chức đảng
địa phương xem xét kết nạp.
c) Người đang làm hợp đồng tại cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp:

16
- Lựa chọn cán bộ để quy hoạch vào nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ
Đảng, bộ máy chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo,
giao nhiệm vụ thử thách và rèn luyện cán bộ.
- Lựa chọn cán bộ để bố trí vào bộ máy quản lý ở cơ sở.
* Yêu cầu của công tác lựa chọn cán bộ:
- Đối với cán bộ lựa chọn đưa vào quy hoạch là những đảng viên có đủ phẩm
chất năng lực, có triển vọng phát triển, có tuổi đời đủ điều kiện công tác lâu dài.
- Đối với cán bộ lựa chọn để bố trí ngay vào các vị trí lãnh đạo quản lý ở cơ sở:
Là những đảng viên có đủ phẩm chất, năng lực; Có đủ tiêu chuẩn quy định.
Quy định về chuẩn hoá các chức danh lãnh đạo quản lý của Bộ chính trị, Ban
bí thư và Bộ Nội vụ Chính phủ ( NQ TW 3 khoá 8; QĐ 04 –BNV, NQ 03-NQ/HU: các
quy định về tuổi đời, trình độ học vấn, trình độ LL, chuyên môn, sức khoẻ ví dụ )
* Phương pháp lựa chọn:
- Thông qua kết quả hoạt động của các phong trào quần chúng để phát hiện.
- Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của Đảng viên.
- Nắm chắc các điều kiện tiêu chuẩn và triển vọng của cán bộ, đảng viên.
(sức khoẻ, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, uy tín )
=> Từ đó lựa chọn, phát hiện những cán bộ, đảng viên có triển vọng đưa vào
quy hoạch và CB, ĐV có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giao nhiệm vụ.
b- Đánh giá, nhận xét cán bộ:
Đánh giá cán bộ là một khâu quan trọng trong công tác cán bộ, đã được quy
định thành quy chế của các cấp uỷ Đảng.
(Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số: 268-QĐ/TW của Bộ chính trị,
Quyết định 489-QĐ/TU của BTV Tỉnh uỷ, Quyết định 433-QĐ/HU của BTV Huyện uỷ,
các quy chế, quy định cụ thể hoá về đánh giá cán bộ của các ngành dọc TW và cấp
Tỉnh).
* Mục đích:
- Đánh giá cán bộ nhằm phát huy những ưu điểm, mặt mạnh; khắc phục những
tồn tại, yếu kém của cán bộ.

- Giáo dục về chính trị tư tưởng, rèn luyện về phẩm chất đạo đức CM cho cán bộ.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn cho cán bộ.
- Phân công giao nhiệm vụ hợp lý đối với cán bộ.
- Làm tốt công tác đánh giá, nhận xét cán bộ định kỳ
4- Một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ:
a- K/niệm:
"Bảo vệ chính trị nội bộ là bảo vệ Đảng về chính trị, tư tưởng; (bảo vệ quan
điểm của CN Mác-Lênin- Tư tưởng HCM). Bảo vệ cương lĩnh, đường lối chính trị của
Đảng. Bảo vệ nguyên tắc tổ chức, bảo vệ Cán bộ, Đảng viên".
18
b- Vị trí, tầm quan trọng:
- Bảo vệ chính trị nội bộ là một bộ phận của công tác XD Đảng. Nó là một
nhiệm vụ đi liền với quá trình tồn tại và phát triển của Đảng.
- Bảo vệ CTNB là một hoạt động có ý nghĩa sống còn của chế độ, là trách
nhiệm của Đảng cộng sản cầm quyền.
c- Tổ chức:
Cơ quan tham mưu cho các cấp ủy về công tác BVCT NB:
- TW: Có Ban bảo vệ Chính trị nội bộ
- Tỉnh: Có Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ (trực thuộc Ban TC)
- Huyện: Do Bí thư HU phụ trách, giúp việc có lãnh đạo + C.viên Ban tổ
chức.
- Cơ sở: Do đ/c Bí thư (Hoặc Phó bí thư) cấp ủy trực tiếp phụ trách.
d- Phương châm:
- Tích cực, chủ động, phòng ngừa là chính, kịp thời phát hiện những vi phạm.
- Xem xét giải quyết các vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ thận trọng, khách
quan, toàn diện, lịch sử và cụ thể.
đ- Nguyên tắc:
- CT bảo vệ chính trị nội bộ tuân thủ nguyên tắc tổ chức của Đảng.
- CT bảo vệ chính trị nội bộ dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy.
- Thực hiện đúng thẩm quyền về chức năng nhiệm vụ được giao.

HẾT BÀI
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status