Bài giảng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên - Pdf 10

HUYỆN ỦY THẠCH THÀNH
BAN TỔ CHỨC
=&=
ĐỀ CƯƠNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN
BÀI 2
CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊN
(Tháng 8/2012)
BÀI 2
CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐẢNG VIÊN
Xây dựng đội ngũ đảng viên là một nội dung quan trọng và thường xuyên
trong công tác tổ chức xây dựng đảng và công tác xây dựng đảng, chất lượng đảng
viên có ý nghĩa quan trọng đến việc xây dựng đảng vững mạnh về chính trị, tư
tưởng và tổ chức.
Bài giảng gồm 2 phần :
I. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ ĐẢNG VIÊN VÀ XÂY DỰNG ĐỘI
NGŨ ĐẢNG VIÊN.
II. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐẢNG VIÊN.

NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ ĐẢNG VIÊN VÀ XÂY DỰNG ĐỘI
NGŨ ĐẢNG VIÊN
1. Đảng viên là tế bào của Đảng, là chiến sĩ cách mạng trong đội quân
tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam. Đảng viên luôn gắn với vai trò
lãnh đạo của Đảng.
1.1- Vị trí, vai trò của người đảng viên Cộng sản:
- Học thuyết Mác - Lênin về Đảng cách mạng của giai cấp công nhân đã đề
cập một cách nhất quán về vai trò của người đảng viên cộng sản và yêu cầu xây
dựng đội ngũ đảng viên theo đúng bản chất giai cấp công nhân của Đảng.

đảng viên được nhân lên.
2. Tiêu chuẩn đảng viên và nhiệm vụ đảng viên là vấn đề quan trọng
hàng đầu của tư cách đảng viên.
Tư cách đảng viên là phẩm chất riêng có của người đảng viên để phân biệt
với quần chúng nhân dân. Tư cách đảng viên thể hiện ở tiêu chuẩn và nhiệm vụ của
đảng viên. Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam đã quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ
đảng viên như sau:
2.1- Tiêu chuẩn đảng viên:
Điểm 1, Điều 1, Điều lệ Đảng quy định:
“Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội ngũ
tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý
tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao
động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều
lệ Đảng và các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động,
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật
thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống
nhất trong Đảng”.
2.2- Nhiệm vụ đảng viên:
Điều 2, Điều lệ Đảng quy định:
“1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp
hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của
Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phục tùng
tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực
công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu
tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và
các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của BCH Trung ương về những
điều đảng viên không được làm.
3
3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của

giỏi, đi đầu trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, ra sức làm giàu
chính đáng và lôi cuốn, vận động bà con cùng làm giàu, không cam chịu đói
nghèo”.
Tóm lại, nắm vững nội dung về tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên là vấn
đề cơ bản nhất để đảng viên rèn luyện tư cách đảng viên và tổ chức đảng tiến
hành giáo dục, đánh giá đảng viên, là cơ sở nâng cao chất lượng đảng viên và
đội ngũ đảng viên.
3. Xây dựng đội ngũ đảng viên thực sự trong sạch, vững mạnh là nội
dung chủ yếu và thường xuyên của công tác xây dựng Đảng.
- Xây dựng đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, cũng có nghĩa là
xây dựng đội ngũ trong đó các đảng viên thực sự là chiến sĩ tiên phong của giai cấp
công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc. Một đội ngũ đảng viên có
4
phẩm chất và năng lực, đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ làm cho Đảng ngày càng
vững mạnh hơn.
- Chất lượng đảng viên cao sẽ làm cho quần chúng gắn bó hơn với Đảng,
luôn luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong mọi điều kiện. Chất lượng đảng
viên cao là nguồn cung cấp cán bộ tốt cho Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân
dân.
Như vậy, chất lượng đảng viên và chất lượng của tổ chức đảng có quan hệ
mật thiết với nhau. Bác Hồ đã khẳng định: “Đảng mạnh là chi bộ tốt. Chi bộ tốt là
do đảng viên đều tốt”.
Xây dựng đội ngũ đảng viên được tiến hành đồng thời trên 3 mặt:
- Kết nạp đảng viên.
- Nâng cao chất lượng đảng viên.
- Quản lý đảng viên.
Đó là nhiệm vụ của toàn Đảng, mà trực tiếp và thường xuyên là của cấp uỷ
các cấp.
II. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐẢNG VIÊN

Nắm chắc tình hình thực tiễn, đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ; có năng lực
vận động và lãnh đạo quần chúng tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng; giáo dục gia đình và nhân dân chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trong đó việc chỉ đạo kiểm tra đảng
viên xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập nâng cao trình độ cần được coi trọng.
d/ Thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình trong Đảng:
Tự phê bình và phê bình là vấn đề có tính nguyên tắc của Đảng, thực hiện
tốt tự phê bình trong nội bộ và yếu tố quyết định giữ gìn uy tín của Đảng; thường
xuyên tự phê bình là cách tốt nhất để củng cố và phát triển sự đoàn kết thống nhất
của Đảng.
Cần đạt các yêu cầu của công tác tự phê bình và phê bình trong Đảng là:
- Thể hiện được tính đảng, tính giáo dục, tính nguyên tắc, khách quan, trung
thực, thẳng thắn, chân thành, công khai, dân chủ, thiết thực, kịp thời.
- Khắc phục tình trạng không tự giác, né tránh, nể nang; lợi dụng đả kích, vu
khống, gây rối hoặc trù dập người phê bình.
- Coi trọng việc tham khảo ý kiến của nhân dân, thu thập thông tin, gợi ý
của cấp uỷ; tự liên hệ kiểm điểm được thực hiện từ Trung ương đến chi bộ, đảng
viên; gắn việc tự phê bình và phê bình với việc đánh giá chất lượng đảng viên.
- Kịp thời động viên, khuyến khích, biểu dương những đảng viên thực hiện
tốt tự phê bình, phê bình. Coi trọng việc kiểm tra sửa chữa khuyết điểm, xử lý kỷ
luật nghiêm minh đối với đảng viên có khuyết điểm.
2. Coi trọng việc phân công công tác cho đảng viên:
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao là thước đo để đánh giá chất lượng
đảng viên; làm căn cứ đề ra chủ trương, biện pháp thiết thực giáo dục, rèn luyện
nâng cao chất lượng đảng viên; là cơ sở xét khen thưởng, kỷ luật, bố trí sử dụng cán
bộ, đảng viên.
* Căn cứ để phân công công tác cho đảng viên:
- Điểm 2 (2.3), Hướng dẫn số 01-HD/TW của Ban Bí thư Trung ương
- Điểm 2, mục III, Hướng dẫn số 12-HD/BTCTW của Ban Tổ chức trung
ương.

vị giao.
- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ do tổ chức đảng, đoàn thể phân công.
- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể về xây dựng chi bộ trong sạch, vững
mạnh, cơ quan, đơn vị và các đoàn thể vững mạnh.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú theo Quy định số 76-QĐ/TW của
Bộ Chính trị.
b) Đối với đảng viên ở xã, thị trấn:
- Đảng viên là công chức cơ sở: (Đảng viên ở chi bộ Cơ quan xã, Trạm y-tế,
trường học)
Thực hiện các nội dung tương tự tại điểm (a) nêu trên và tham gia thực hiện
một số nhiệm vụ cụ thể của đảng viên không phải là công chức cơ sở dưới đây
(đảng viên ở CB thôn, khu phố).
+ Thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo quy định tại điều 2, Điều lệ Đảng.
+ Thực hiện hoặc tham gia thực hiện một số chuyên đề như: Chuyển đổi cơ
cấu cây trồng vật nuôi; làm kinh tế hộ gia đình; xây dựng thôn, bản, tổ dân phố
sạch đẹp, văn minh và gia đình văn hoá; phòng chống các tệ nạn xã hội; bảo đảm
trật tự, an toàn, đoàn kết ở khu dân cư; giúp đỡ hộ gia đình (cụm hộ gia đình) xoá
đói, giảm nghèo
+ Theo dõi, giúp đỡ quần chúng ưu tú phấn đấu vào Đảng; giúp đỡ các tổ
chức quần chúng hoạt động và tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên phấn đấu
vào Đảng.
7
- Đối với đảng viên đuợc miễn công tác, miễn sinh hoạt Đảng thực hiện
nhiệm vụ quy định tại Điều 2, Điều lệ Đảng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và
sức khỏe của đảng viên; thực hiện giáo dục gia đình, con cháu chấp hành tốt các
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa
phương và xây dựng gia đình văn hoá.
2.3- Phương pháp tiến hành phân công công tác cho đảng viên:
a) Đối với chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở)
- Hằng năm (vào dịp đầu năm) chi uỷ (hoặc bí thư chi bộ) rà soát, điều chỉnh

mình vào khuôn khổ kỷ luật của Đảng”.
Như vậy, mọi vấn đề liên quan đến đảng viên đều phải thông qua sinh hoạt
chi bộ để tiến hành, kể cả những đảng viên có cương vị lãnh đạo cao trong Đảng.
Đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ là khâu cơ bản, quyết
định nhất trong hoạt động của chi bộ, trong việc nâng cao chất lượng đảng viên.
8
Việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ được thực hiện theo Chỉ thị số 10-
CT/TW, ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “Về nâng cao chất
lượng sinh hoạt chi bộ” và Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW ngày 25/5/2007 của Ban
Tổ chức Trung ương “Nội dung sinh hoạt chi bộ trong các loại hình tổ chức cơ sở
đảng”. Trong đó cần chú ý những nội dung sau:
3.1- Mục đích, yêu cầu:
- Làm cho các cấp uỷ và đảng viên ở cơ sở nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vị
trí, vai trò hạt nhân chính trị của tổ chức cơ sở đảng và của chi bộ, việc thực hiện
nghiêm túc chế độ sinh hoạt chi bộ định kỳ, để các chi bộ thực sự là nơi quản lý,
theo dõi, giáo dục và rèn luyện đội ngũ đảng viên.
- Đổi mới nội dung, hình thức và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong
các loại hình cơ sở theo hướng thiết thực hiệu quả, đáp ứng yêu cầu: mọi vấn đề
nảy sinh ở cơ sở đều được xem xét và giải quyết từ chi bộ.
- Thông qua sinh hoạt chi bộ, làm cho các cấp uỷ hiểu, nắm chắc tình hình và
tâm tư, nguyện vọng của đảng viên, có biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đội
ngũ đảng viên, xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh
đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.
3.2- Nội dung:
Thực hiện như mục II, Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư. Trong sinh hoạt
chi bộ, các cấp uỷ chỉ đạo để chi bộ thảo luận, tập trung vào những nội dung chủ
yếu sau:
+ Thông tin tình hình thời sự trong nước và quốc tế; phổ biến, quán triệt chủ
trương, chính sách mới của Đảng, nhà nước, các nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp
trên, nhất là những vấn đề có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa

Nhà nước.
b) Đối với đảng viên: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu
Đảng 30 năm, 40 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm,
85 năm, 90 năm tuổi Đảng, tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh
hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.
4.3- Thẩm quyền khen thưởng:
a) Chi bộ: Biểu dương tổ đảng và đảng viên trong chi bộ.
b) Đảng uỷ bộ phận: Biểu dương tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
c) Đảng uỷ cơ sở: Quyết định công nhận chi bộ trong sạch vững mạnh, biểu
dương, khen thưởng, tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
d) Huyện uỷ (và tương đương): Quyết định công nhận tổ chức cơ sở đảng
trong sạch vững mạnh, tặng giấy khen cho Tổ chức đảng và đảng viên trong đảng
bộ.
đ) Tỉnh uỷ (và tương đương): Quyết định tặng bằng khen, tặng cờ cho tổ
chức cơ sở đảng, tặng Huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm,
65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm… tuổi Đảng, bằng khen cho đảng viên trong
đảng bộ.
e) Việc tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý
khác cho tổ chức đảng và đảng viên: Thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư và pháp luật về khen thưởng.
4.4- Khen thưởng đối với tổ chức đảng.
a)Tổ chức đảng có thành tích được xét khen thưởng gồm:
Đảng bộ huyện và tương đương; tổ chức cơ sở đảng; đảng bộ bộ phận; chi bộ
trực thuộc đảng uỷ cơ sở; tổ đảng trực thuộc chi bộ; các ban tham mưu và đơn vị sự
nghiệp của Đảng.
Các cấp uỷ có thẩm quyền xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên theo
định kỳ hằng năm, gắn với việc tổng kết năm của đảng bộ, chi bộ; theo nhiệm kỳ
đại hội 5 năm/lần đối với đảng bộ cấp huyện và tương đương; khen thưởng không
theo định kỳ đối với tổ chức đảng và đảng viên có thành tích xuất sắc.
b) Xét khen thưởng chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở theo định kỳ:

- Ban thường vụ huyện uỷ (và tương đương) xét tặng giấy khen cho những
đảng viên đạt tiêu chuẩn “đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 3
năm liền.
- Ban thường vụ Tỉnh uỷ (và tương đương) xét tặng bằng khen cho những
đảng viên phấn đấu đạt tiêu chuẩn “đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ” 5 năm liền.
Tiêu chuẩn “đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thực hiện
theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
b) Khen thưởng đảng viên không theo định kỳ:
Ngoài việc xét khen thưởng đảng viên theo định kỳ nêu trên, các cấp uỷ đảng
cấp trên cần xét, khen thưởng kịp thời những đảng viên có thành tích đặc biệt xuất
sắc, tiêu biểu trong từng lĩnh vực, trong thực hiện nhiệm vụ được giao như trong
lao động sản xuất, học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hoá, nghệ thuật,
giáo dục, thể thao, quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền trao giải thưởng
hoặc có hành động dũng cảm trong chiến đấu, lao động, phòng chống thiên tai,
11
chống tham nhũng, tiêu cực và tệ nạn xã hội, được Nhà nước xét tặng các danh hiệu
anh hùng, chiến sỹ thi đua
- Ban thường vụ huyện uỷ (và tương đương) xét tặng giấy khen cho những
đảng viên có thành tích xuất sắc, được Nhà nước trao giải thưởng trong các kỳ thi
tuyển, thi đấu Quốc gia; là chiến sỹ thi đua tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố.
- Ban thường vụ Tỉnh uỷ (và tương đương) xét tặng bằng khen cho những
đảng viên có thành tích đặc biệt xuất sắc, được các tổ chức Quốc tế trao giải
thưởng; được Nhà nước xét tặng danh hiệu anh hùng, chiến sỹ thi đua toàn quốc,
đoạt giải nhất trong các kỳ thi tuyển, thi đấu Quốc gia.
4.6 Tặng Huy hiệu Đảng:
a) Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng:
- Đảng viên 30 năm, 40 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75
năm, 80 năm… tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng.
- Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng từ

Đảng làm bản tường trình nói rõ lý do bị mất Huy hiệu Đảng đề nghị chi bộ; đối
với đảng viên đã hy sinh, từ trần thì người thân trong gia đình làm tờ khai đề nghị
chi bộ xem xét.
* Chi bộ:
Xem xét, nếu có đủ tiêu chuẩn (Điểm48.3a, Qui định 45-QĐ/TW; điểm 16,
Hướng dẫn 01-HD/TW ) thì đề nghị cấp uỷ cấp trên xem xét tặng Huy hiệu Đảng,
cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất hoặc truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên đã hy
sinh, từ trần.
* Đảng ủy cơ sở:
- Xết và báo cáo cấp ủy huyện (Ban Tổ chức) danh sách đảng viên đề nghị
tặng huy hiệu Đảng (Hoặc đề nghị cấp lại HHĐ, đề nghị truy tặng HHĐ) cho đảng
viên.
- Tổ chức lễ trao tặng huy hiệu Đảng cho đảng viên.
5. Làm tốt công tác kỷ luật đảng viên; xoá tên đảng viên và đảng viên
xin ra khỏi Đảng
5.1- Kỷ luật đảng viên.
Tăng cường kỷ luật trong Đảng bảo đảm cho kỷ luật của Đảng được nghiêm
minh, kịp thời giáo dục đảng viên và tổ chức đảng đã phạm sai lầm, đồng thời đưa
ngay những người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng là yêu cầu khách quan,
có tính quy luật tồn tại và phát triển của Đảng, là nhân tố quan trọng nâng cao chất
lượng đảng viên và đội ngũ đảng viên.
Để tiến hành kỷ luật của Đảng được công minh, chính xác, kịp thời đòi hỏi tổ
chức đảng và đảng viên phải quán triệt, tổ chức thực hiện đúng quy định tại Điều
35-40, Điều lệ Đảng; các điểm 49, 50, Quy định số 45-QĐ/TW của Bộ Chính trị và
Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng.
5.2- Xoá tên đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng.
a/ Đối tượng: (Thực hiện theo Điều 8, Điều lệ Đảng)
“- Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong
năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm
nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét,

* Đảng viên đã được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định cho ra khỏi Đảng, nếu
có nhu cầu được cấp giấy xác nhận tuổi Đảng thì cấp uỷ có quyền xét, cấp “Giấy
xác nhận tuổi Đảng “cho những người đó.
6. Đánh giá đúng chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên
Đánh giá đúng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng và kết quả phấn đấu của
đảng viên là cơ sở đề ra biện pháp sát hợp, thiết thực xây dựng tổ chức cơ sở đảng
trong sạch, vững mạnh; giáo dục, giúp đỡ đảng viên phát huy vai trò tiền phong
gương mẫu của người đảng viên Cộng sản.
Ngày 11/10/2011 Ban Tổ chức Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 07-
HD/BTCTW về: “Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên”. Trong
đó cần chú ý những nội dung sau:
6.1- Mục đích, Yêu cầu:
- Đánh giá đúng chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên để cấp uỷ các
cấp đề ra chủ trương, giải pháp xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên.
- Việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên thực hiện mỗi
năm một lần gắn với tổng kết công tác năm của địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Các cấp uỷ đảng phải chỉ đạo chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, khách quan, công
khai, phản ảnh đúng thực chất, khắc phục bệnh thành tích trong đánh giá chất lượng
của tổ chức cơ sở đảng và đảng viên ở các cấp.
6.2- Nội dung và phương pháp đánh giá: (Thực hiện theo hướng dẫn số:
07-HD/BTCTW, ngày 11/10/2011 của Ban Tổ chức Trung ương)
a) Đối với tổ chức cơ sở đảng:
* Nội dung, Phương pháp đánh giá:
14
Việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng phải căn cứ chủ yếu vào kết quả
thực hiện các nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ; sự vững mạnh của các tổ chức trong hệ
thống chính trị ở cơ sở và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
Thực hiện chấm điểm (thang điểm 100) kết quả thực hiện 5 nhiệm vụ đối với
tổ chức cơ sở Đảng, cụ thể như sau:

- Chi bộ biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín về mức xếp loại chất lượng đảng viên,
công bố kết quả xếp loại đảng viên và báo cáo lên cấp ủy cấp trên.
* Xếp loại chất lượng:
Chất lượng đảng viên được xếp theo 4 mức sau:
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
15
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ.
- Đảng viên vi phạm tư cách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.
* Các đơn vị cơ sở có thể dùng phương pháp bỏ phiếu phân loại làm 02 lần:
Lần 1: Bỏ phiếu phân loại Đảng viên làm 3 loại:
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ.
- Đảng viên vi phạm tư cách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.
Lần 2: Bỏ phiếu chọn trong số Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ
những Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Số đảng viên hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ tối đa không vượt quá 15% tổng số đảng viên hoàn thành
tốt nhiệm vụ và đề nghị cấp trên khen thưởng.
7. Thực hiện tốt một số quy định của Trung ương về nhiệm vụ của đảng
viên
7.1- Nhiệm vụ của đảng viên khi ra nước ngoài:
Thực hiện theoQuy định số 17-QĐ/TW, ngày 10/12/1996 của Bộ Chính trị
về “Nhiệm vụ của đảng viên khi ra nước ngoài”.
Thực hiện tốt quy định của Bộ Chính trị sẽ tăng cường quản lý, giáo dục
đảng viên ở ngoài nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Đảng trong quá trình
đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế của Đảng.
7.2- Thực hiện chế độ học tập lý luận chính trị:
Thực hiện theo Quy định số 54-QĐ/TW, ngày 12/5/1999 của Bộ Chính trị
về: “Chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng”.
Quy định đã nêu rõ 4 nguyên tắc thực hiện chế độ học tập lý luận chính trị

Khi thực hiện chế độ đóng đảng phí, tổ chức đảng và đảng viên phải thực
hiện đúng Điều 46, Điều lệ Đảng; Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của
Bộ Chính trị: “Ban hành Quy định về chế độ đảng phí”; Hướng dẫn số 141-
HD/VPTW, ngày 17/3/2011 của Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thực hiện
chế độ đảng phí.
8. Nâng cao chất lượng đảng viên phải gắn với nâng cao chất lượng tổ
chức cơ sở đảng, nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên và quản lý đảng viên:
8.1- Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng phải thực hiện tốt các nội
dung về xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh.
8.2- Nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên phải thực hiện tốt các nội dung
về công tác kết nạp đảng viên ( bài 1 ).
8.3- Nâng cao chất lượng quản lý đảng viên phải thực hiện tốt các nội dung
về công tác quản lý đảng viên ( bài 3 )./.
HẾT BÀI
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status