QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ xử lý nước THẢI của NHÀ máy xử lý nước THẢI tập TRUNG KCN tân BÌNH - Pdf 10

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thông số nước thải đầu vào của hệ thống XLNT 13
Bảng 1.2 Bảng thông số phân tích mẫu nước thải đầu ra tại nhà máy chứa chất thải của
nhà máy XLNT 14
Bảng 1.3 Bảng thông số phân tích mẫu bùn thải đầu ra của nhà máy 15
Bảng 4.1 Kiểm tra thiết bị máy móc 32
Bảng 4.2 Chu kỳ hoạt động của bể SBR 36
Bảng 4.3 Các hạng mục cần kiểm tra và bảo trì hằng ngày 39
Bảng 4.4 Các hạng mục cần bảo trì định kỳ 40
1
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ bố trí nhân sự. 12
Hình 3.1. Quy trình công nghệ 20
Hình 3.2. Song chắn rác thô 23
Hình 3.3. Bể thu gom 24
Hình 3.4. Thiết bị lọc rác tinh 25
Hình 3.5. Bể tách dầu 25
Hình 3.6. Bể điều hòa 26
Hình 3.7. Bể SBR 27
Hình 3.8. Bể khử trùng 28
Hình 3.9. Bể chứa nước sau xử lý 29
Hình 3.10. Máy ép bùn 30
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KCN Khu công nghiệp
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
STT Số thứ tự
SBR Sequencing bacth reactor – Bể phản ứng sinh học theo mẻ
COD Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học
BOD Biochemical Oxygen Demnd – Nhu cầu oxy sinh học

1.1.1. Vị trí địa lý
- Phía Tây Bắc giáp Quận 12
- Phía Tây Nam giáp huyện Bình Chánh
- Phía Đông là đường Chế Lan Viên (cách lộ giới 30m)
- KCN là đầu mối quan trọng với các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ, có vị trí rất
thuận lợi:
• Cách trung tâm thành phố 10km
• Nằm cạnh sân bay Tân Sơn Nhất
• Cách cảng Sài Gòn 11km theo đường vận chuyển container
• Cách xa vành đai quốc lộ 1A 600m
• Cách quốc lộ 22 khoảng 400m (tương lai là trục Bắc Nam của Tp – là đoạn
đường xuyên Á)
1.1.2. Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng
Tổng diện tích toàn KCN là 129,96 ha, trong đó:
- KCN Tân Bình 1: 105,95 ha
5
• Diện tích đất cho thuê: 74,25 ha
• Khu phụ trợ - kho hàng: 8,47 ha
• Hệ thống giao thông: 15,8 ha
• Cây xanh: 7,43 ha
- KCN Tân Bình 2: 24,01 ha
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
KCN có 128 doanh nghiệp gồm nhiều ngành nghề khác nhau bao gồm:
- Nhà máy dệt nhuộm
- Nhà máy sản xuất dược phẩm, hóa chất
- Nhà máy gỗ
- Nhà máy in
- Nhà máy giấy
- Nhà máy cơ khí
- Nhà máy chế biến thực phẩm

/ ngày đêm.
1.2. Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được thành lập và chính thức
hoạt động vào ngày 12/6/2006. Nhà máy là một bộ phận của Công Ty Sản Xuất
Kinh Doanh xuất khẩu Dịch Vụ và Đầu Tư Tân Bình (TANIMEX: Là chủ đầu tư
của KCN Tân Bình).
- Tên nhà máy : Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình.
- Địa chỉ: Đường C1/Cụm 3 – Nhóm Công nghiệp 1 – KCN Tân Bình.
- Website: />- Nhà máy được xây dựng trên diện tích 5.800m
2
để xử lý toàn bộ nước thải thu gom
từ các nhà máy sản xuất trong KCN Tân Bình, ứng dụng công nghệ xử lý sinh học
7
theo mẻ (SBR) với 4 bể xử lý chính có thể luân phiên vận hành 3 mẻ/ ngày. Nhà
máy tuy mới đi vào hoạt động được hơn 6 năm nhưng mỗi ngày nhà máy xử lý một
tải lượng lớn 2000 m
3
/ngày đêm nước thải từ các đơn vị sản xuất kinh doanh của
KCN và hiện nay khi giai đoạn 2 được đưa vào hoạt động đã nâng công suất đạt
4000 m
3
/ngày đêm.
- Tổng công suất xử lý nước thải là 4000m
3
/ ngày đêm được xây dựng thành hai giai
đoạn:
• Giai đoạn 1 là 2000m
3
/ngày đêm.

- Bể thu gom: Có thể tích 310m
3
, các thiết bị chính đi kèm bao gồm một máy lọc
rác thô và 3 bơm nước thải chìm, 1 thiết bị cảm biến mực nước.
- Cụm bể xử lý chính: Thể tích khoảng 2745m
3
, cao 5m (tính cả phần âm dưới đất)
bao gồm 1 bể tách dầu mỡ, 1 bể điều hòa, 1 bể nén bùn và 4 bể sinh học SBR. Các
thiết bị chính bao gồm: 2 thiết bị lọc rác tinh, 1 ván gạt dầu mỡ, 2 bơm nước thải
chìm (1 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng), 2 máy khuấy trộn chìm, 4 máy sục
khí chìm, 2 máy bơm bùn thải và 1 máy bơm bùn nén, 2 thiết bị cảm biến mực
nước, 1 đầu dò pH, 2 đầu dò DO.
- Bể khử trùng: Thể tích 91m
3
, cao 3m50, bao gồm thiết bị đầu dò Chlor. Nhiệm vụ
của bể là điều tiết Chlor cho phù hợp, xử lý triệt để vi sinh vật.
- Phòng ép bùn: Đặt máy ép bùn, ép bùn thải sau quá trình xử lý từ bể SBR.
- Nhà hóa chất: Đặt các bồn chứa hóa chất như bồn HCl, bồn Polymer, bồn NaOH.
1.2.4. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Hình 1.1: Sơ đồ bố trí nhân sự
Hiện nay số lượng nhân viên trong nhà máy gồm có 11 người trực tiếp làm việc, phân
công trực cả ngày lẫn đêm:
- 1 trưởng phòng
9
- 1 phó phòng
- 2 nhân viên môi trường.
- 5 nhân viên vận hành.
- 2 bảo vệ.
1.3. Nguồn gốc và tính chất nước thải
1.3.1. Nguồn gốc và thành phần của nước thải

- Lưu lượng nước thải giai đoạn 1: 2000m
3
/ ngày đêm
- Lưu lượng trung bình giờ: 2000/24=83,33 m
3
/h=23,15 l/s
- Lưu lượng lớn nhất: 83,33 x 2,5 = 208 m
3
/h (2,5 là hệ số không điều hòa chung).
Nước thải từ các nhà máy sản xuất trước khi thải vào hệ thống cống của nhà máy xử
lý nước thải tập trung thì phải xử lý đạt tiêu chuẩn loại C tại nhà máy.
1.3.3. Tính chất của nước thải trước và sau xử lý
Bảng 1.1 Thông số nước thải đầu vào của hệ thống XLNT
ST
T
Chỉ tiêu Đơn vị
Giá trị đầu
vào
Tiêu chuẩn
nước thải loại
C ( TCVN
5945-2005)
Phương pháp
phân tích
1. Nhiệt độ
0
C 27,9 45 HACH
2. pH - 7,23 5 đến 9 TCVN 6492-1999
3. BOD
5

14. Mn mg/l 0,497 5
SMEWW 3500-Mn
B
15. Cd mg/l 0,006 0,5
SMEWW 3120 B-
ICP
16. Hg mg/l KPH(<0,001) 0,01
SMEWW 3120 B-
ICP
17. N-NO
3
mg/l 0,13 8,91
SMEWW 4500-
NO
3
-
B
18. Tổng N mg/l 58,8 60
SMEWW 4500 N
(B&C)
19. Tổng P mg/l 15,18 8
SMEWW 4500-P
D
20. N-NH
4
+
mg/l 24,08 0,93
SMEWW 4500 N
C
21.

phân tích
1. Nhiệt độ
0
C 28,1 40 HACH
2. pH - 7,21 5,5-9 TCVN 6492-1999
3. BOD
5
mg/l 18 45 SMEWW 5210 B
4. COD mg/l 40 135 SMEWW 5220 C
5. TSS mg/l 54 90 SMEWW 2450 D
6. DO mg/l 2,96 - WTW 3205
7. Pb mg/l 0,037 0,45
SMEWW 3120 B-
ICP
8. Ni mg/l KPH(<0,001) 0,45
SMEWW 3120 B-
ICP
9. Cr
3+
mg/l 0,092 0,9
SMEWW 3120 B-
ICP
10. Cr
6+
mg/l KPH(<0,001) 0,09
SMEWW 3500-Cr
B
11. Zn mg/l 0,043 2,7
SMEWW 3120 B-
ICP

20. N-NH
4
+
mg/l 0,93 9
SMEWW 4500 N
C
21.
Tổng dầu
mỡ
mg/l KPH(<0,5) 9 SMEWW 5520 C
22. Coliforms mg/l 2,4*10
2
5000
TCVN 6187 –
2:1996
(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình)
Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT
Bảng 1.3 Bảng thông số phân tích mẫu bùn thải đầu ra của nhà máy
STT
Chỉ
tiêu
Đơn vị Giá trị
QCVN
07:2009/BTNM
T
Phương pháp phân
tích
1. Sb mg/l KPH (<0,2) 1 EPA 1311
2. As mg/l
KPH

EPA SW-846 Method
9010
18.
CN-
hoạt
động
ppm KPH (<0,01) 30
EPA SW-846 Method
9010
19. Phenol mg/l KPH 1000 ASTM D5233-2003
20.
Tổng
dầu
ppm KPH 1000 EPA 1664 A
15
(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình)
CHƯƠNG II. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.1. Phương pháp cơ học
Mục đích: Nhằm loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như các chất vô cơ (chủ yếu là
rác) và các chất lơ lửng hữu cơ lắng được, để tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử
lý tiếp theo.
Các công trình xử lý cơ học gồm:
- Song chắn rác: Nhằm ngăn chặn các vật cứng, vật nổi có kích thước lớn đi vào bể
tránh làm tắt nghẽn đường ống hoặc hư bơm.
- Bể tách dầu: Giúp loại bỏ dầu, mỡ gây cản trở cho quá trình xử lý tiếp theo.
- Bể điều hòa:
16
• Nước thải công nghiệp thường không ổn định về lưu lượng và nồng độ. Tính
chất, thành phần nước thải thay đổi từng ngày từng giờ nên cần phải có bể điều
hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trước khi đi vào xử lý. Bể

17
- Bể lắng 2: Bể lắng đợt 2 được bố trí sau công trình xử lý sinh học nhân tạo. Mục
đích để hoàn lưu lượng bùn vào bể Aerotank để đảm bảo vi sinh vật trong bể ổn
định và lắng cặn, vi sinh vật chết đi.
2.2. Phương pháp hóa học
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn dạng huyền phù nhưng không thể tách
được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích
thước quá nhỏ. Để tách các hạt rắn một cách hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng
kích thước của chúng nhờ sự liên kết thành tập hợp các hạt nhằm làm tăng vận tốc lắng
của chúng. Việc khử các hạt keo bằng phương pháp trọng lực đòi hỏi trước hết cần trung
hòa điện tích của chúng, sau đó là liên kết chúng với nhau. Quá trình trung hòa điện tích
gọi là quá trình đông tụ còn quá trình tạo các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình
keo tụ.
Ở đây hàm lượng chất hữu cơ lớn tức COD lớn, hàm lượng kim loại nặng qua keo tụ
sẽ loại được một phần. Chất keo tụ thường dùng là chất PAC (Poly Aluminium Chloride),
chất trợ keo tụ là Polymer anion.
PAC tồn tại ở dạng cao phân tử có công thức tổng quát Al
n
(OH)
m
Cl
3n-m
. Khi hòa tan
vào nước chúng tạo thành những cation phức nhân hydroxo có khối lượng lớn hơn so với
trường hợp dùng nhân sunfat và đuợc sử dụng đặc biệt đối với nước có độ đục và độ kiềm
cao. Quá trình sử dụng chất keo tụ PAC đã loại bỏ được các chất ở dạng keo, huyền phù
và các hạt keo có kích thước nhỏ hơn 10
- 4
rất khó lắng.
Khi đông tụ ta dùng chất trợ đông tụ là polymer. Polymer tạo ra các bông tụ có kích

Qua bể sinh học, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn đề ra của KCN. Phương pháp
này chủ yếu nhờ vào quá trình vi sinh vật lấy oxy hòa tan để phân hủy chất hữu cơ:
2 2 2 3
CHC O H O CO NH NL
+ → + + + +
Trong điều kiện hiếu khí ion cũng loại bỏ bằng oxy nhờ vi sinh vật tự dưỡng.
4 2 3 2
2NH O NO H H O NL
+ − +
+ → + + +
pH = 6,5 – 8
19
CHƯƠNG III. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY
XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN TÂN BÌNH
3.1. Quy trình công nghệ
3.1.1. Quy trình công nghệ
Hình 3.1. Quy trình công nghệ
20
3.1.2. Thuyết minh quy trình
Nước thải từ các nhà máy trong KCN được tập trung về bể gom, tại đây nước thải sẽ
đi qua song chắn rác thô (kích thước khe là 10mm) nhằm ngăn ngừa các loại rác có kích
thước lớn như: hộp giấy, vỏ đồ hộp, thanh gỗ, đá sỏi, túi ny lon, mảnh thuỷ tinh, lẫn
trong hệ thống thu gom nước thải của KCN trước khi chảy vào hố thu gom. Phần rác thu
gom sẽ được đựng trong thùng và được công ty thu gom rác đem đi xử lý.
Nước thải tại bể thu gom sẽ được bơm lên thiết bị lọc rác tinh với kích thước khe là
0,75 mm. Nước sẽ tự chảy vào bể tách dầu mỡ nhờ hệ thống bố trí chênh lệch về độ cao.
Tại bể tách dầu, dầu mỡ có trong nước thải được gạt bỏ ra khỏi nước thải để đưa
xuống thùng chứa và đưa đi xử lý. Tại bể này, hoá chất được châm vào nhằm điều chỉnh
nồng độ pH (pH = 6,5 – 7,5) của nước thải, đảm bảo cho hoạt động của các quá trình xử
lý ở công đoạn sau đạt hiệu quả cao.

đoạn sau chỉ tiến hành khuấy trộn và ngưng sục khí, mục đích chính của quá trình
này là tiến hành khử NO
3
-
thành khí N
2
trong môi trường yếm khí.
- Giai đoạn lắng: Các thiết bị sục khí và khuấy trộn ngừng hoạt động, quá trình lắng
diễn ra trong môi trường tĩnh hoàn toàn, thời gian lắng là 90 phút.
- Giai đoạn xả: Bao gồm cả quá trình xả nước trong và bơm xả bùn dư.
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình này:
- Oxy hoá các chất hữu cơ:
C
x
H
y
O
z
+ (x + 4y – z/2) O
2
= x CO
2
+ y/2 H
2
O
- Tổng hợp sinh khối tế bào:
Chất hữu cơ + O
2
+ VSV  CO
2

3
- Nitrit hoá
2NH
3
+ 3O
2
= 2NO
2
-
+ 2H
+
+ 2H
2
O (Vi khuẩn nitrosomonas)
22
2NO
2
-
+ O
2
= 2NO
3
-
(Vi khuẩn nitrobacter)
- Tổng phản ứng oxy hoá amoni:
NH
4
+
+ 2O
2

Cấu tạo: Song chắn rác bằng sắt đặt song song cách nhau 10mm.
3.2.2. Bể thu gom
Hình 3.3. Bể thu gom
Mục đích: Thu nhận toàn bộ nước thải từ các phân xưởng sản xuất của KCN Tân
Bình bao gồm cả nước thải sinh hoạt.
Cấu tạo: Bể thu gom được thiết kế bằng bê tông cốt thép, chiều sâu đáy bể thấp hơn
mực nước ống đầu vào 3m.
- Bể hình chữ nhật, nằm dưới mặt đất.
- Kích thước của hố thu: V= dài x rộng x cao = 15,1 x 9,2 x 5,9 (m)
- Một thiết bị dò pH để đọc giá trị pH.
- Một lưu lượng kế điện tử để đọc lưu lượng (lưu lượng giờ và tổng lưu lượng nước).
24
3.2.3. Thiết bị lọc rác tinh
Hình 3.4. Thiết bị lọc rác tinh
Mục đích: Tách phần rác có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,75mm.
Cấu tạo: Làm từ các thanh sắt đặt song song nhau. Khoảng cách giữa các khe
0,75mm.
3.2.4. Bể tách dầu
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status