BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 1
LUẬN VĂN
Đề tài: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN
TÂN BÌNH
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH 4
1.1. Giới thiệu về công ty Tanimex 4
1.2.2. Cơ cấu ngành nghề và lao động của KCN 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN TÂN BÌNH 8
2.1. Nhiệm vụ, chức năng của nhà máy 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH
1.1. Giới thiệu về công ty Tanimex
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU DICH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN BÌNH
Tiền thân là Công ty Dịch vụ và Cung ứng Xuất khẩu, được thành lập theo Quyết
định số 1920/QĐ – UB ngày 11 tháng 11 năm 1981 của Ủy ban Nhân dân quận Tân
Bình.
Năm 1992, Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân
Bình được thành lập theo Quyết định số 218/QĐ – UB ngày 11 tháng 2 năm 1992 của Ủy
ban Nhân dân tp. Hồ Chí Minh.
Ngày 30 tháng 12 năm 2006, UBND tp. Hồ Chí Minh đã ban hành quyết định số
6686/QĐ – UBND về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển công ty Sản xuất
kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình thành công ty cổ phần Sản xuất
kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình.
Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 18 tháng 7 năm 2006 theo giấy
CNĐKKD số 4103005032 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tp. Hồ Chí Minh cấp.
Địa chỉ: 89 Lý Thường Kiệt, P. 9, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 8641885 – (08) 8644497
Fax: 84.8.8642060
Email: [email protected]
Văn phòng KCN Tân Bình:
Địa chỉ: 108 Tây Thạnh, P. 15, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 8150073 – (08) 8161254 – (08) 8152435 – (08) 8152434
Fax: 84.8.8150074
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 5
Email: [email protected]
1.2. Sự hình thành và phát triển của khu công nghiệp
1.2.1. Vị trí địa lý, địa hình
KCN Tân Bình cố tổng diện tích khoảng 105,95 ha thuộc 2 phường Tây Thạnh và Sơn
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 6
Chiếm 13,4 ha dùng để bố trí các công trình cung cấp năng lượng, cung cấp nước và cung
cấp các dịch vụ vận tải, kho tải, kho ngoại quan.
Ngoài ra, để đa dạng hóa kinh doanh và cũng như ngày càng hoàn thiện các dịch vụ hỗ
trợ cho hoạt động sản xuất cảu các nhà đầu tư, ngay từ đầu năm 2000, KCN đã đồng loạt
triển khai các dự án loại hình dịch vụ như: xây dựng khhu nhà kho xưởng cho thuê,
Xưởng cung ứng phần ăn công nghiệp, Đội cây xanh – Môi trường, Xí nghiệp xây lắp và
cơ khí xây dựng (trực thuộc Công ty TANIMEX), Trạm cung cấp nhiên liệu , thực hiện
Dịch Vụ Đại Lý Bảo Hiểm, phòng giao dịch ngân hàng Vietcombank chi nhánh TP
HCM. Ngoài ra còn triển khai thêm một số lại hình dịch vụ khác như: trạm khai thác
nước ngầm , bán trả góp các căn hộ trong Chung cư cho các đối tượng có thu nhập thấp,
các Khu vui chơi, Khu VHTDTT, Văn phòng cho thuê, Kho ngoại quan, Trạm xử lý
nước thải, Bưu chính viễn thông và các công trình tiện ích phục vụ dân cư: trường học, y
tế.
Bên cạnh đó công tác tuyển dụng lao động để cung ứng cho các nhà máy trong KCN
được Công ty Tanimex đặc biệt quan tâm.
Đối với công tác bảo vệ và trật tự công cộng cũng được KCN quan tâm và thực hiện
chuyên trách bởi Đội Bảo Vệ KCN, đồng thời phối hợp với các cơ quan địa phương.
1.2.2. Cơ cấu ngành nghề và lao động của KCN
Cơ cấu ngành nghề
Cơ cấu ngành nghề đầu tư vào KCN Tân Bình được quy hoạch cho các loại hình công
nghiệp khá sạch, ít có khả năng gây ô nhiễm môi trường. hiện tại có khoảng 136 nhà đầu
tư đang hoạt động trong KCN Tân Bình với các ngành nghề sản xuất đa dạng bai gồm:
Các ngành công nghiệp nhẹ như: dệt, may, giày da, nữ trang, mỹ phẩm, dụng cụ tủy tinh,
pha lê, mỹ nghệ silicat.
Các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Các ngành công nghiệp in, sản xuất bao bì.
Các ngành gia công chế biến nhựa cao su, composit, đồ gỗ.
Các ngành sửa chữa, chế tạo máy, thiết bị phụ tùng, dụng cụ kim loại, xi mạ.
Các ngành công nghiệp dược phẩm…
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẬP TRUNG KCN TÂN BÌNH
2.1. Nhiệm vụ, chức năng của nhà máy
2.1.1. Nhiệm vụ
Nâng cao hiệu suất xử lý nước thải.
Tiết kiệm năng lượng.
Không để xảy ra sự cố về nước thải.
Đảm bảo xử lý triệt để nước thải của các doanh nghiệp trong KCN theo tiêu
chuẩn nước loại B.
2.1.2. Chức năng
Nhà máy xử lý nước thải tập trung là nơi xử lý nước thải của các công ty, xí
nghiệp đang hoạt động trong KCN. Đồng thời tổ môi trường của KCN tại đây làm
nhiệm vụ thu thập thông tin liên quan đến môi trường của các doanh nghiệp, lập
báo cáo để trình lên sở Tài Nguyên Môi Trường và Hepza (Hepza là ban quản lý
KCN – Khu chế xuất).
2.2. Thuận lợi và khó khăn của nhà máy
2.2.1. Thuận lợi
Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN được xây dựng ở một địa điểm rất thuận lợi
nằm trong KCN lại cách xa khu dân cư nên việc xử lý không gây ảnh hưởng đến người
dân.
2.2.2. Khó khăn
Nhà máy có diện tích tương đối nhỏ nên hệ thống xử lý cho cả KCN còn hạn chế và công
nhân còn có hạn.
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 9
2.3. Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự trong nhà máy
BẢO VỆ
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 10
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
KCN TÂN BÌNH
3.1 . Đặc điểm, thành phần và tính chất nước thải
3.1.1. Đặc điểm nước thải
Nước thải từ KCN Tân Bình bao gồm 3 nguồn chính:
Nước thải sản xuất: là loai nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các
nhà máy trong KCN. Loại nước thải này chứa rất nhiều chất khó phân hũy do các nhà
máy sản xuất thực phẩm, điện tử, in ấn bao bì, da dày, sản xuất nhựa, cao su…và được
quy vào loại nước thải nguy hại như dầu khoáng, kim loại nặng…Bên cạnh đó còn có
nước thải từ các quá trình thu gom, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị.
Nước thải sinh hoạt: chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân
viên. Nước thải này có chứa nhiều chất hữu cơ, các chất cặn bẩn, các chất lơ lửng, các
chất dinh dưỡng và vi khuẩn.
Nước mưa: hầu hết nước mưa được chảy tràn ra kênh Tham Lương và kênh 19/5.
Trong quá trình chảy tràn nước mưa kéo theo một số bụi bẩn và cá chất ô nhiễm trên bề
mặt. tuy nhiên mức độ ô nhiễm tương đối nhẹ nên được quy là sạch, do đó việc thoát
nước mưa xuống các kênh trong KCN được xem là an toàn đối với môi trường.
Ở KCN nước thải được kiểm soát bằng lượng nước cấp cho KCN hoạt động. Lưu
lượng nước thải nước thải công nghiệp dao động phụ thuộc vào lượng nước được sử dụng
trong sản xuất và trong sinh hoạt, biến động theo ngày.
Nhà máy xử lý nước thải với công xuất 2000m
3
/ngày đêm.
3.1.2 Thành phần và tính chất nước thải
Hiện KCN với hơn 150 xí nghiệp lớn nhỏ và các ngành nghề khác nhau như: công
nghiệp cơ khí, chế biến lương thực, may mặc, giày da, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng,
Bảng 3.1. Chất lượng nước thải trung bình của Trạm XLNT ngày 9/12/2009.
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
Kết quả
TC nước thải
(TCVN 5945-2005,
cột B)
Nước thải trước
XL
Nước thải
sau XL
1 pH Mg/l 6,2 6,8 5,5-9
2 Mùi Khó chịu Không khó
chịu
Không khó chịu
3
Màu s
ắc
Pt
340
42
50
4 SS Mg/l 140,4 10,5 100
5
Hg
Mg/l
0,005
<0,001
0,01
10 As Mg/l 0,01 <0,001 0,1
11
Pb
Mg/l
0,19
0,11
0,5
12 Cd
Mg/l
0,01 0,001 0,01
13 Coliform MPN/100ml 75*10
6
0,03 0,1 1
22 Ni
Mg/l
0,13 0,007 0,5
23 Clo dư
Mg/l
- 0,02 2
24 Dầu mỡ khoáng Mg/l 0,48 <0,01 5
25 Dầu ĐTV
Mg/l
0,25 <0,01 20
26 N-NH
3
Mg/l
5,45 2,54 10
27 Phenol
Mg/l
0,11 <0,02 0,5
28 Florua
Mg/l
0,11 0,01 10
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 13
29 Sunlfua
Mg/l
1,01 0,01 0,5
30 CN
-
Mg/l
3 BOD
5
Mg/l
67 54 51 25
4 COD
Mg/l
129 107 106 50
5 TSS
Mg/l
43,5 152,4 14,5 100
6 Kẽm(Zn)
Mg/l
0,01 0,01 0,01 2
7 Đồng(Cu)
Mg/l
0,19 0,25 0,01 1
8 Pb
Mg/l
0,10 0,04 0,06 0,05
9 NO
3-
Mg/l
0,065 0,072 0,087 15
10 NO
2-
Mg/l
0,012 0,043 0,018 0,05
0,012 0,08 0,13 0,1
17 Fe
Mg/l
0,84 0,31 0,52 2
18 N-NH
3
Mg/l
3,39 1,97 2,09 1
19 Phenol
loảng
Mg/l
KPH KPH KPH 0,02
20 Florua
Mg/l
0,01 0,01 0,01 2
21 DO
Mg/l
1,44 1,45 1,45 ≥2
22 CN
-
Mg/l
0,02 KPH KPH 0,05
23 Dầu mỡ
Mg/l
0,25 0,26 0,24 0,3
24 PO
4
3
Bùn dư
Ca(OCl
)
2
polyme
Bể SBR 2 Bể SBR 1
Bể khử trùng
Bể bùn
NƯỚC Đ
Ầ
U
RA
Nước sau ép v
ề
lại bể nhận
Bùn sau ép
Lọc rác và tách
d
ầ
u mỡ
Bể điều hòa
NaOH
HCl
pH làm việc tốt nhất là 6,5 – 7.5.
Trong bể điều hòa, nước được khuấy trộn chìm liên tục để điều hòa nồng độ và lưu
lượng nước đòng thời ngăn không cho quá trình lắng xảy ra. Bơm chìm được sử dụng tại
bể điều hòa để vận chuyển nước thải đến hai bể SBR. Đồng thời bể điều hòa cũng có vai
trò làm bể chứa nước thải mỗi khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hoặc bảo trì.
Tiếp đến, nước từ bể điều hòa được bơm chìm sang bể SBR theo từng mẻ một, hai
bể hoạt động luân phiên nhau tạo thành một quy trình xử lý liên tục của hệ thống. Đây là
bể phản ứng sinh học hiếu khí từng mẻ liên tục (sequencing bacth reactor).
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 17
Quy trình bể SBR diễn ra 5 giai đoạn: cấp nước, cấp nước và sục khí, sục khí, lắng,
chắt nước. Các giai đoạn này được vận hành vận hành liên tục và được điều khiển với
chương trình tự động SBR. Khi thời gian cấp nước kết thúc thì giai đoạn cấp nước và sục
khí điễn ra, nước được cấp đủ vào hồ chứa trong quá trình sục khí thì sẽ được dừng lại
nhưng khí vẫn được sục liên tục, lúc này nước được xáo trộn liên tục để tăng hiệu quả
của quá trình xử lý hiếu khí bằng vi sinh. Thời gian sục khí kết thúc, tiếp đến sẽ là giai
đoạn lắng , bùn sẽ được lắng trong điều kiện tĩnh, các bông cặn nặng sẽ lắng xuống với
tốc độ nhanh trong suốt quá trình lắng. Giai đoạn cuối cùng của bể SBR là chắt nước.
Nước được chắt cách nước mặt 30cm và được đưa qua bể khử trùng.
Tại bể khử trùng, Ca(OCl)
2
được châm vào với liều lượng xác định tùy thuộc vào
dòng thải bể khử trùng nước trước khi đưa ra hồ chứa nước sau xử lý.
Ngoài ra, sau quá trình xử lý ở bể SBR một phần bùn dư nén ở đáy được chuyển đến
máy ép bùn để xử lý bằng bơm cấp bùn. Phần nước sinh ra trong quá trình ép bùn sẽ
được chảy vào bể thu gom. Phần bùn sau khi ép được đem đi phơi.
3.4. Cấu tạo và chức năng từng công trình đơn vị
3.4.1 Song chắn rác thô
Chức năng:
Nhằm giữ lại các loại rác (giẻ, giấy, bao bì…) và các tạp chất rắn thô có kích thước lớn Hình 3: Thiết bị lọc rác tinh
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 20
3.4.4 Bể tách dầu mỡ
Chức năng:
Trong nước thải có chứa nhiều váng dầu nổi lên trên bề mặt, được máy gạt dầu gạt vào
máng và chảy vào thùng chứa sau đó được giao cho công ty môi trường Việt Úc xử lý. Bể
tách dầu có nhiệm vụ gạt bỏ các chất nổi bề mặt giúp cho các công trình phía sau xử lý
đạt hiệu quả.
Cấu tạo:
Bể tách dầu mở được thiết kế bằng bê tông cốt thép nằm cạnh bể điều hòa và nổi lên trên
mặt đất nhờ liên kết với cụm bể chính.
Kích thước bể: 2.5×18.9×5 (m) Hình 4: Bể tách dầu mỡ
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 21
3.4.5 Bể điều hòa
Chức năng:
Bể điều hòa sẽ điều dòng lưu lượng xuyên suốt trạm xử lý giảm đáng kể dao động thành
phần nước thải đi vào các công đoạn tiếp theo. Đồng thời bể điều hòa còn có vai trò làm
Hình 5: Bể điều hòa
Hình 6: hai bơm chìm ở bể điều hòa BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 23
3.4.6 Bể SBR (Sequencing Batch Reactor: bể phản ứng sinh học từng mẻ liên tục)
Chức năng:
Oxy hóa các chất hữu cơ có khả năng phân hũy sinh học trong bể thổi khí (chất hữu cơ
hòa tan được chuyển thành sinh khối tế bào mới).
Kết bông các hợp chất hữu cơ ổn định và tách những sinh khối mới tạo thành ra khỏi
nước thải sau xử lý.
Loại các bông cặn sinh học ra khỏi nước bằng quá trình lắng trọng lực làm cho nước ra
trong hơn.
Cấu tạo:
SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể phản ứng gián đoạn theo từng mẻ hoạt động dựa
trên quá trình sinh trưởng lơ lửng của vi sinh vật hiếu khí. Bể SBR là một dạng Aerotank
làm việc theo mẻ xử lý nước thải với bùn hoạt tính.
Số bể: 2 cái
Kích thước mỗi bể: Chiều dài × chiều rộng × chiều cao = 18.9 × 8.73 × 5 (m)
Chiều cao chứa nước: 4.7 (m)
Thể tích chứa nước: V = 825 m
3
Thời gian lưu lưu nước trong bể: t = 19.8 giờ
Số mẻ của 1 bể: 4 mẻ/ngày
Thể tích rót đầy bể trong 1 mẻ: 334 m
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: TRẦN THỊ NGỌC DIỆU 25
Chu kỳ hoạt động của bể SBR:
Giai đo
ạn
Th
ời gian
(phút)
Mô t
ả
Cấp nước 60
Cấp nướcvà bắt đầu với lượng nước thải đã được định
cho bể SBR và bắt đầu phân hủy chất hữu cơ mạnh mẽ.
Cấp nước và
sục khí
60
Khi nước được cấp vào bể trong thời gian 60 phút thì
máy thổi khí bắt đầu hoạt động, nước được tiếp tục cấp
trong vòng 60 phút nữa thì ngưng (nếu trong bể điều hòa
còn nước trên mức cho phép thì bơm nước sẽ tự động
chuyển vào bể SBR còn lại).