HUONG DAN SU DUNG PHAN MEM CX DESIGNER 3 1 - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
PHẦN MỀM CX-DESIGNER 3.1
Tp. Hồ Chí Minh - 3/2012
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER 3.1
1.1. TỔNG QUAN: CX-Designer là một phần mềm ứng dụng có thể chạy trên nhiều nền tảng hệ điều
hành như win XP/Vista/win 7 để tạo các dữ liệu màn hình (screen data) cho các PT họ NS.
CX-Designer cho phép sử dụng giao diện đồ họa của hệ điều hành Windows và môi
trường làm việc dạng cửa sổ windows. Vì thế, các màn hình có thể được tạo ra một cách
nhanh chóng và dễ dàng.
Chức năng cơ bản của màn hình PT đó là:
- Chức năng giám sát: thay đổi nội dung trong ô nhớ của PLC và hiển thị các thông tin

 New Sheet: tạo một Sheet mới
 Apply Sheet: cài đặt màn hình với các Sheet gối lên
 Import CSV File: Nhập một Project hoặc dữ liệu màn hình lưu dưới dạng CSV vào
Project hiện hành
 Export to CSV File: xuất Project hoặc màn hình hiện hành thành file dưới dạng
CSV
 Transfer Setting: cài đặt tải dữ liệu màn hình
 Transfer (to PT): tải dữ liệu đến PT
 Quick Transfer (to PT): tải nhanh dữ liệu đến PT
 Transfer (from PT): tải dữ liệu từ PT
 Page Setup: cài đặt trang giấy in
 Preview: xem trước khi in
 Print: in trang màn hình ra giấy
1.4. Thanh công cụ Tool:
 Test: thực hiện chạy kiểm tra thử các trang màn hình
 PLC-PT Integrated Simulation: chạy mô phỏng màn hình và PLC mô phỏng
 PLC Error Simulator: các lỗi mô phỏng PLC
 Resource Report: báo cáo tài nguyên hệ thống sử dụng
 Validation Setting: cài đặt kiểm tra lỗi trên các thiết lập cho đối tượng
 Validation (current screen): kiểm tra lỗi cho trang màn hình hiện hành
 Validation (Project ): kiểm tra lỗi Project
Hình 1.3:Thanh công cụ Tool
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

4 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER

 DFX Explorer: trình duyệt DFX
 Copy/Patse: copy, dán chữ
 Font: lựa chọn Font chữ
 Font Size: kích thước Font chữ
 Font Color: màu sắc chữ
 Bold: kiểu in đậm
 Italic: kiểu in nghiêng
 Left: canh lề trái
 Center: canh giữa
 Right: canh lề phải
 Top: vị trí phía trên khung chữ
 Center: vị trí ở giữa khung chữ
 Bottom: vị trí phía dưới khung chữ
1.8. Thanh công cụ Functional Object:
Hình 1.6: Thanh công cụ Font
Hình 1.7: Thanh công cụ Functional Object
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

6 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER

 ON/OFF Button: điều khiển trạng thái ON/OFF của địa chỉ xác định
 Word Button: cài đặt dữ liệu số ở địa chỉ được xác định, các giá trị có thể được tăng
hoặc giảm.
 Command Button: thực hiện việc xử lý đặc biệt như chuyển đổi màn hình, điều
khiển các màn hình pop-up, điều khiển video…
 Bit Lamp: bật On hoặc Off tùy theo trạng thái ON/OFF của địa chỉ xác định
 Cài đặt ON/OFF Button:
 Double click vào ON/OFF Button, hộp thoại ON/OFF Button xuất hiện:
 Trong tab General:
 Object comment: ghi chú cho ON/OFF Button
 Action Type: loại nút nhấn
o Momentary: nút nhấn thường hở
o Alternate: nút nhấn có giữ
o SET: nút nhấn Set
o RSET: nút nhấn Reset
 Address: địa chỉ nút nhấn, khi tác động nút nhấn thì địa chỉ tương ứng trong
PLC sẽ được tác động
Hình 1.8: ON/OFF Button
Hình 1.9: Hộp thoại ON/OFF Button
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

8 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER

o Write Address: nơi nhập địa chỉ trong PLC cho nút nhấn
o Có thể nhập trực tiếp hoặc nhấn nút SET1, hộp thoại Address Setting
hiện ra:
 Host: lựa chọn vùng nhớ, SERIALA: vùng nhớ từ ngõ vào nối tiếp
A kết nối với PLC hoặc PT memory là bộ nhớ nội của màn hình PT

1.8.2. Word Button:
 Cài đặt Word Button:
- Double click vào Word Button, hộp thoại Word Button hiện ra:
- Trong tab General:
 Object comment: ghi chú cho đối tượng
 Numeral Type: kiểu dữ liệu (số nguyên, số thực, số BCD)
 Range: hiển thị giới hạn của word
 Action Type: loại hành động
o Set value: cài đặt giá trị, khi nhấn nút thì giá trị trong ô Value sẽ được
gán cho word
o Increment/Decrement: tăng giảm giá trị cho word
 Address: địa chỉ word, cách cài đặt tương tự như ON/OFF Button
- Tab Color/Shape và tab Label: tương tự như ON/OFF Button

Hình 1.13: Hộp thoại ON/OFF Button, tab General
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER 11

1.8.3. Command Button:
 Cài đặt Command Button:
- Double click vào Command Button, hộp thoại Command Button hiện ra:

 Function: lựa chọn các chức năng đặc biệt cho Command Button như Switch


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER 13

- Trong tab General:
 Display Type: kiểu dữ liệu hiển thị
 Storage Type: kiểu dữ liệu lưu trữ (số nguyên, số thực, số BCD)
 Address: địa chỉ vùng nhớ trong PLC
- Tab Keypad: Hình 1.18: Hộp thoại Numeral DisplayInput, tab General
Hình 1.19: Hộp thoại Numeral DisplayInput, tab Keypad
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

14 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER

 Input Method: cách nhập liệu, dùng bàn phím hệ thống (System Keypad)
hoặc bàn phím hệ thống rộng hơn (Large System Keypad)
 Display Position of Keypad/Popo-up Screen: lựa chọn vị trí hiển thị của bàn
phím
- Tab Control Flag:  Input: lựa chọn cho phép (Enable) hoặc không cho phép (Disable) nhập giá trị
vào.
 Display: lựa chọn hiển thị (Display) hoặc ẩn (Hide) khung Numeral
DisplayInput


 Range: hiển thị giới hạn
 Maximum Unit: giá trị max được cài đặt trong ô value
 Minimum Unit: giá trị min được cài đặt trong ô value
1.8.7. Analog Meter:
 Cài đặt Analog Meter:
- Double click vào Analog Meter, hộp thoại Analogue Meter hiện ra:
- Trong tab General:
 Address: địa chỉ vùng nhớ trong PLC
 Storage Type: kiểu dữ liệu lưu trữ (số nguyên, số thực, số BCD)
 Shape:
o Display Direction: hướng hiển thị (lên, xuống, trái, phải)
Hình 1.24: Analog Meter
Hình 1.25: Hộp thoại Analogue Meter,tab General
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER 17

o Increment Direction: hướng tăng: cùng chiều hoặc ngược chiều kim
đồng hồ
o Width Rate: độ rộng của biểu đồ
o Shape: dạng biểu đồ: ¼ hình tròn, hình bán nguyệt, hình tròn
- Trong tab Range:


Hình 1.28: Hộp thoại Broken-Line Graph, tab Graph
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER 19
1.8.9. Bitmap:
 Cài đặt Bitmap:
- Double click vào Bitmap, hộp thoại Bitmap hiện ra:
Hình 1.29: Hộp thoại Line Setting (Broken-Line Graph)
Hình 1.30: Hộp thoại Bit map
Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

20 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-DESIGNER

- Trong tab General,nhấn Browser để lựa chọn đường dẫn đến file hình ảnh bitmap
trong Display File
1.8.10. Alarm/Event Display:
 Cài đặt Alarm/Event Display:
- Double click vào Alarm/Event Display, hộp thoại Alarm/Event Display hiện ra:  Display Type: lựa chọn kiểu hiển thị các loại alarm

1.7. Thanh công cụ Font 5
1.7. Thanh công cụ Functional Object 5
1.8.1. ON/OFF Button 7
1.8.2. Word Button 10
1.8.3. Command Button 11
1.8.4. Bit Lamp 11
1.8.5. Numeral DisplayInput 12
1.8.6. Thumbwheel Switch 14
1.8.7. Analog Meter 16
1.8.8. Broken-Line Graph 17
1.8.9. Bitmap 19
1.8.10. Alarm/Event Display 20
CHƯƠNG 2: VÍ DỤ MINH HỌA 23
2.1. Các bước chính để thiết lập một ứng dụng 23
2.2. Ví dụ 1 23
2.3. Ví dụ 2 31
2.4. Ví dụ 3 37
2.5. Ví dụ 4 42
PHỤ LỤC 45

Hướng dẫn sử dụng CX-Designer 3.1

PHỤ LỤC 45

PHỤ LỤC

Một số cài đặt cơ bản cho màn hình PT NS5:

Để truy nhập vào NS5 PT System Menu ta nhấn đồng thời vào hai trong bốn điểm
khóa ở bốn góc của màn hình:

việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status