Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam - chi nhánh ba đình - Pdf 10



TIỂU LUẬN:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG 3
NĂM GẦN ĐÂY

`PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH

1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1. Quá trình hình thành của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền
thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng
chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26
tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt
Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng
11 năm 1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ-
NH5 về việc thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Ngày 21/09/1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành

hàng thương mại cổ phần Gia Định, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công
Thương v.v.
Ngân hàng hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài
chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Theo báo cáo tài chính
kiểm toán 2008 của Vietinbank, tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng
tương ứng là 193.590 tỷ đồng và 1.804 tỷ đồng.
1.1.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – Chi nhánh Ba Đình:
Chi nhánh ngân hàng công thương khu vực Ba Đình Hà Nội (gọi tắt là
NHCT Ba Đình) thành lập năm 1959, với tên gọi là Chi điếm Ngân hàng Ba Đình
trực thuộc Ngân hàng Hà Nội. Chi nhánh đặt trụ sở tại phố Đội Cấn – Hà Nội (nay là 142 phố Đội Cấn,
quận Ba Đình, TP Hà Nội).
Số lượng cán bộ Ngân hàng lúc đó có trên 10 người.
Nhiệm vụ và mục tiêu: xây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt
động Ngân hàng. Ra đời trong bối cảnh đất nước còn gặp nhiều khó khăn nên hoạt
động của chi nhánh chỉ mang tính bao cấp, phục vụ không lấy lợi nhuận làm mục
tiêu và hoạt động theo mô hình quản lý một cấp. Mô hình này đuợc duy trì cho đến
tháng 07 năm 1988.
Ngày 01/07/1988 thực hiện nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ) ngành Ngân hàng đã chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính kế
hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý hai cấp (Ngân
hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), và các NHTM quốc doanh lần lượt ra đời
với các chức năng chuyên môn NHCT – NHNT – NHĐT&PT – NHNN&PTNT.
Đồng thời, Ngân hàng công thương Ba Đình cũng được chuyển đổi thành một chi
nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi là chi nhánh Ngân hàng Công thương quận
Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thương Hà Nội, và hoạt động theo mô hình
quản lý 3 cấp (trung ương – thành phố - quận). Với mô hình quản lý này, trong
những năm (7/88 – 3/93) hoạt động kinh doanh Ngân hàng công thương Ba Đình

Trong hơn 15 năm qua, chi nhánh Ba Đình không ngừng khẳng định là một
trong những chi nhánh lớn mạnh và hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ:
1.2.1. Chức năng:
NHCT Ba Đình là một chi nhánh lớn của Ngân hàng Công thương Việt Nam
tại Hà Nội, hoạt động kinh doanh theo mô hình 1 NHTM đa năng, mang tính kinh
doanh thực sự, với phong cách giao tiếp và phục vụ hiện đại, lấy lợi nhuận làm mục
tiêu kinh doanh. Với bộ máy hoạt động gần 350 cán bộ - nhân viên, hoạt động của chi nhánh
đã phát triển rộng khắp trên địa bàn gồm các quận: Ba Đình – Hoàn Kiếm – Tây
Hồ. Không những thế ngân hàng Công thương Ba Đình luôn luôn đảm bảo chức
năng hoạt động của một chi nhánh NHTMCP Công thương trên địa bàn thủ đô. Và
thực tế đã chững minh, từ năm 1995 đến nay, chi nhánh NHCT Ba Đình liên tục
được NHTMCP Công thương Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánh
xuất sắc nhất trong hệ thống NHTMCP Công Thương Việt Nam.
1.2.2. Nhiệm vụ
Tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng gồm các doanh nghiệp
lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các cá nhân, đồng thời tư vấn cho khách hàng
về các sản phẩm của Ngân hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng và quản lý các sản phẩm tín
dụng phù hợp với chế độ, thể chế hiện hành và hướng dẫn của NHTMCP CT Việt
Nam.
Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm đinh và tái
thẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NHTMCP Công Thương Việt
Nam.
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệ
theo quy định của NHTMCP Công Thương Việt Nam.

dịch
Chi nhánh

Văn ph
òng
đại diện
Đơn vị sự

nghiệp
Đơn vị hạ
ch
toán độc lập

Phòng
giao dịch

Quỹ tiế
t
kiệm
Phòng
giao dịch

Quỹ tiế
t
kiệm
Giám đốc: phụ trách chung, điều hành công việc của toàn chi nhánh.
Phó giám đốc: các phó giám đốc phụ trách các phòng khác nhau theo sự

DNV&N
Phòng khách
hàng cá nhân

Phòng/tổ
quản lý rủi ro

Phòng/tổ
quản lý nợ

v

n đ


Phòng kế
toán giao dịch

Phòng tiền tệ

kho quỹ
Phòng/tổ
thanh
toán xuất nhậ
p
kh

u

Phòng/tổ tổ

nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCP CTVN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp
thị, giới thiệu và bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
+ Nhiệm vụ:
o Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
o Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách
hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHTMCP CTVN: tín dụng đầu tư, chuyển tiền,
mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử Làm
đầu mối giới thiệu các sản phẩm và bán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. o Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách
hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo qui định của NHTMCP CTVN.
o Thực hiện các nhiệm vụ tín dụng và xử lý giao dịch: nhận và xử lý
đơn đề nghị xin vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác, thẩm định
khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác
theo thẩm quyền, đưa ra các đề xuất chấp thuận, từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ
cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định, kiểm
tra giám sát chặt chẽ khách hàng xa khi đã cấp tín dụng, phối hợp với các phòng
liên quan thực hiện thu gốc, lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời đúng hạn, đúng hợp đồng
đã ký, quản lý các hợp đồng đã ký và các tài sản bảo đảm
o Là thành viên của hội đồng tín dụng, hội đồng miễn giảm lãi, Hội
đồng xử lý rủi ro
o Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu
cầu quan hệ giao dịch và đang có nhu cầu quan hệ giao dịch với chi nhánh
o Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định của chi nhánh, tổ
chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ của phòng.

dịch.
o Thực hiện nhiệm vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác
theo quy định của NHTMCP CTVN, phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc
trong quá trình thực hiện giao dịch với khách hàng.

Khối quản lý rủi ro:
+ Chức năng: chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4,
nhóm 5 theo quy định phân loại nợ), nợ đã xử lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử lý, là
đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy đinh của ngân hàng
nhà nước và NHTMCP CTVN nhằm thu hồi nợ xấu.
+ Nhiệm vụ: o Có nhiệm vụ phối hợp với các phòng có nghiệp vụ tín dụng theo dõi
tình hình hoạt động của các khách hàng vay vốn của ngân hàng, tình hình sử dụng
khoản vay, trả lãi để có thể dự đoán được các khoản cho vay có nguy cơ rủi ro;
đồng thời có nhiệm vụ xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
o Nghiên cứu chủ trương chính sách, luật pháp, các văn bản pháp quy của
nhà nước, của các ngành và NHCTVN có liên quan đến hoạt động ngân hàng để thực
hiện xử lý, thu hồi các khoản nợ có vấn đề, các khoản nợ đã được xử lý rủi ro, xử lý tài
sản bảo đảm tiền vay, phân loại nợ, trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro.
o Theo dõi, quản lý các khoản nợ có vấn đề, các khoản nợ quá hạn (gốc
và lãi), thực hiện các biện pháp, chế tài tín dụng và tiến hành xử lý tài sản bảo đảm
để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ này.
o Đề xuất các biện pháp xử lý đối với các loại tài sản bảo đảm, nợ vay
có vấn đề, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế trong từng thời
kỳ.
o Thực hiện phân loại nợ, tính toán trích dự phòng rủi ro, phân tích thực
trạng chất lượng dư nợ của chi nhánh theo đinh kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của
NHTMCP CTVN.

tra, tính và thu phí của khách hàng khi thực hiện các dịch vụ ngân hàng, kiểm tra
tính lãi; cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác; hạch toán các khoản mua bán ngoại
tệ bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của
NHTMCP CTVN.
o Thực hiện kiểm soát sau: kiểm soát tất cả các bút toán tạo mới và các
bút toán điều chỉnh; thực hiện việc tra soát tài khoản điều chuyển vốn với trụ sở
chính, tra soát với ngân hàng ngoài hệ thống điện chuyển tiền giao dịch của doanh
nghiệp và cá nhân; kiêmt tra, dối chiều tất cả các báo cáo kế toán; thực hiện chức
năng kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theo thẩm quyển, kiểm soát lưu
trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu, lập báo cáo và phân
tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên theo quy định. o Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân
hàng.
o Quản lý thông tin:quản lý mẫu dấu chữ ký của khách hàng, tài liệu hồ
sơ khách hàng .
o Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các ấn từ gốc
của các giao dịch viên và toàn chi nhánh.
o Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày, thực hiện việc kiểm soát, đối chiếu
tiền mặt hàng ngày với phòng tiền tệ kho quỹ theo quy đinh của NHTMCP CTVN.
o Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, chi trả lương và các khoản thu
nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng.
o Tổ chức quản lý và theo dõi hạch toán kế toán, tài sản cố định, công
cụ lao động Phối kết hợp với phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch bảo trì, bảo
dưỡng TSCĐ
o Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản
nộp ngân sách khác theo quy định.
- Phòng kho quỹ: điều chuyển tiền mặt trong hệ thống ngân hàng
Công thương, thu chi tiền mặt, là nơi lưu trữ và cất giữ các giấy tờ có giá như séc

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY

2.1. Các hoạt động chính:
 Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết
kiệm tích luỹ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.
 Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Cho vay trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn
vốn dài.
- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung.
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế.
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; bảo lãnh thanh toán.
 Thanh toán và tài trợ thương mại
dụng trong nước, thị trường nhà đất sốt giá trở lại làm gia tăng thêm áp lực cạnh
tranh trong lĩnh vực Ngân hàng nhất là lĩnh vực huy động vốn, phát triển các dịch
vụ Ngân hàng. Tại Chi nhánh, còn một số doanh nghiệp có dư nợ lớn, sản xuất kinh
doanh gặp nhiều khó khăn, yếu kém về tài chính, mất khả năng thanh toán vẫn chưa
khắc phục được đã ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh chung của Chi nhánh.
Song với nỗ lực quyết tâm phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của NHCT VN
giao, Chi nhánh Ba Đình đã có nhiều chuyển biến, nhiều chỉ tiêu đạt được kết quả
cao.
 Huy động vốn:
Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2007 đạt 4.947 tỷ đồng, tăng
hơn năm trước 12,45%. Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2007: 5.141 tỷ đồng,
so cùng kỳ năm trước tăng 791 tỷ tương đương 18,2%. Trong đó:
+ Tiền gửi VNĐ: 4.040 tỷ, tăng 543 tỷ (+15,5%)
+ Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ: 1.101 tỷ, tăng 248 tỷ (+29%)
So với kế hoạch tổng nguồn vốn huy động đạt 98,86%, trong đó VNĐ đạt
94,72%, ngoại tệ quy VNĐ đạt 117,15%
Về cơ cấu vốn:
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 2.817 tỷ đồng, so với cuối năm trước tăng
855 tỷ (+43,6%)
+ Tiền gửi dân cư đạt 2.324 tỷ đồng, so với cuối năm trước bằng 97,3%
Tiền gửi tổ chức kinh tế tại Chi nhánh năm 2007 so với các năm trước có
mức tăng đột biến do huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng đã
được quan tâm hơn. Đặc biệt cuối quý II/2007 Chi nhánh đã phân công cụ thể cho
từng phòng nghiệp vụ về chỉ tiêu huy động vốn, có kiểm điểm hàng tháng, đánh giá
kết quả nên vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đã tăng lên rõ rệt. Chi nhánh có
những đợt khuyến mãi thích hợp với từng doanh nghiệp nên nhiều doanh nghiệp có
vốn lớn vẫn duy trì được mức tiền gửi khá ổn định hoặc đã chuyển thêm vốn về gửi
tăng lên tại Chi nhánh. Do đó, năm 2007 huy động vốn từ tổ chức kinh tế của Chi

quân năm trước. Dư nợ đến 31/12/2007 đạt 2.643 tỷ, so với cùng kỳ năm trước tăng
283 tỷ (+12%), vượt kế hoạch năm 4,9%, trong đó: + Dư nợ cho vay VNĐ 1.844 tỷ, so kế hoạch năm đạt 104,8%, so với cuối
năm trước tăng 7,8%.
+ Dư nợ cho vay ngoại tệ 799 tỷ, so với kế hoạch năm đạt 105,1%, so với
cuối năm trước tăng 22,9%.
Về dư nợ theo thời hạn:
+ Dư nợ cho vay ngắn hạn 2.195 tỷ, so với cuối năm trước tăng 17,9%
+ Dư nợ cho vay trung dài hạn 448 tỷ, so với cuối năm trước bằng 89,8 %
Cơ cấu dư nợ:
+ Tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhà nước: 42,4%, so với kế hoạch giảm
2,6%, so với cuối năm trước tăng 0,62%
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: 59,6%, so với kế hoạch tăng 18,6%,
so với cuối năm trước tăng 15,3%.
- Chất lượng tín dụng:
Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính trong một số doanh nghiệp
xây dựng công trình giao thông bộc lộ yếu kém. Năm 2007 tình hình mất khả năng
thanh toán còn trầm trọng hơn, mặt khác việc nắm bắt hoạt động sản xuất kinh
doanh và tài chính của doanh nghiệp chưa sâu sát nên nợ nhóm II và nợ xấu gia
tăng hơn, khả năng thu hồi chậm:
+ Nợ nhóm II: dư 114.278 triệu đồng, tăng 31.078 triệu đồng (+37%) so
với kế hoạch năm.
+ Nợ xấu đến 31/12/2007: 40.718 triệu đồng, so với kế hoạch tăng 28.918
triệu đồng (+245%). Nếu tính cả số nợ nhóm V đã được xử lý ra nợ ngoại bảng
39.728 triệu đồng thì nợ xấu năm 2007 sẽ là 80.445 triệu đồng.
- Trích lập dự phòng rủi ro.
Số phải trích đến 31/12/2007: 61.138 triệu đồng. Trong đó, dự phòng
chung 32.749 triệu đồng; dự phòng cụ thể 28.389 triệu.

USD, thanh toán nhờ thu nhập 5,78 triệu USD…
- Kinh doanh ngoại tệ: Doanh số mua bán ngoại tệ cả năm đạt 833,37
tr USD, giảm 45,36 triệu USD so với cuối năm 2006. Trong đó, mua 416,45 triệu
USD (đại lý 131,19; tổ chức kinh tế 48,74; NHCT 215)  Các mặt hoạt động khác:
- Công tác phát triển thẻ: Năm 2007 đã phát hành 3.509 thẻ ATM, so
với kế hoạch đạt 43,86%, so với năm trước tăng 601 thẻ, bằng 20,7%. Phát hành
108 thẻ tín dụng quốc tế, so với kế hoạch đạt 90%, so với năm trước tăng 48 thẻ
bằng 80%. Tính đến 31/12/2007 Chi nhánh hiện quản lý 9.340 thẻ ATM, 136 thẻ
TDQT, và thiết lập được 22 đơn vị chấp nhận thẻ.
- Quản lý kho quỹ: Khối lượng thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng
trong năm đạt 15.931 tỷ VNĐ và 294 triệu USD tăng hơn năm 2006: 1.321 tỷ đồng.
- Các công việc khác: Trong những tháng cuối năm các phòng nghiệp
vụ đã xây dựng và hoàn thành 12 quy trình nghiệp vụ nội bộ để đảm bảo chuẩn
hóa, quy trình hóa các hoạt động của Chi nhánh như: quy trình phối hợp nghiệp vụ
giữa các phòng liên quan, quy chế về khen thưởng, chính sách khách hàng chiến
lược, quy chế kiểm tra chéo… Sắp xếp lại mô hình tổ chức theo quyết định 063 của
NHCT VN, phát triển thêm 02 điểm giao dịch tại đường Láng Hạ và Cửa Nam.
 Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận năm của Chi nhánh đạt 134.727 triệu đồng,
tăng hơn năm trước 5,7%, lợi nhuận sau trích dự phòng rủi ro đạt 42,59 tỷ đồng,
vượt kế hoạch 12,29 tỷ đồng, tăng 40,56%, thu nhập của cán bộ nhân viên được ổn
định.

 Chỉ tiêu kế hoạch năm 2008:
- Tổng nguồn vốn huy động: 6.240 tỷ đồng. Trong đó, huy động vốn
VNĐ 4.740 tỷ đồng; ngoại tệ quy VNĐ 1.600 tỷ đồng
- Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2008: 4.404 tỷ đồng. Trong đó
dư nợ VNĐ 2.804 tỷ đồng, ngoại tệ quy VNĐ 1.600 tỷ đồng

 Huy động vốn:
Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2008 của Chi nhánh đạt 4.535
tỷ đồng, bằng 91,7% so với vốn huy động bình quân năm trước. Tổng nguồn vốn
huy động đến 31/12/2008 đạt 4.493 tỷ đồng, bằng 87,4% so với 31/12/2007. Trong
đó: + Tiền gửi VNĐ: 3.410 tỷ đồng, giảm 15,6% so với năm 2007.
+ Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ: 1.082 tỷ đồng, giảm 1,7% so với năm
2007.
So với kế hoạch năm 2008, tổng nguồn vốn huy động đạt 105,7% (tăng
243 tỷ đồng) trong đó VNĐ đạt 111,8%, ngoại tệ quy VNĐ đạt 90,2%.
Về cơ cấu nguồn vốn huy động:
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 2.188 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
48,7% trong tổng nguồn vốn huy động, giảm 629 tỷ đồng so với 31/12/2007 (-
22,3%).
+ Tiền gửi dân cư: 2.305 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 51,3% trong tổng nguồn
vốn huy động, giảm 19 tỷ đồng so với 31/12/2007, tương đương 0,8%.
Năm 2008 là năm có nhiều biến động về lãi suất huy động, sự cạnh tranh
giữa các Ngân hàng hết sức gay gắt nên nguồn vốn huy động giảm sút so với năm
2007. Tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn huy động đã
có xu hướng giảm so với năm trước (từ 54,79% xuống 48,7%). Điều này phù hợp
với thực trạng nền kinh tế, khi lãi suất tiền vay tăng cao thì các Doanh nghiệp sử
dụng tối đa nguồn lực của mình. Bằng vị thế thương hiệu Vietinbank kết hợp với
chính sách khuyến khích nội bộ, chính sách khách hàng linh hoạt, phù hợp với đặc
thù từng doanh nghiệp nên Chi nhánh đã duy trì củng cố thêm mối quan hệ gắn bó
với các khách hàng có nguồn tiền gửi ổn định và tiềm năng.
Trong khu vực tiền gửi tiết kiệm dân cư, Chi nhánh đã triển khai các
chương trình huy động vốn của NHCT VN như: Huy động tiết kiệm dự thưởng, kỳ
phiếu dự thưởng đạt và vượt kế hoạch được giao; thực hiện tốt tuyên truyền, quảng

đương 148,7% so với cuối năm 2007, chiếm 34,8% tổng dư nợ, tăng 17,8%.
Về cơ cấu dư nợ:
+ Tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhà nước: 54%, so với kế hoạch giao tăng
15%, so với cùng kỳ năm 2007 tăng 11,6%.
+ Tỷ lệ cho vay không có tài sản bảo đảm: 44%, giảm 15,6% so với cuối
năm 2007, so với kế hoạch giao giảm 1%.
- Chất lượng tín dụng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status