phân tích đặc điểm của dịch vụ và lấy ví dụ về một loại dịch vụ cụ thể - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
ĐH THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THẢO LUẬN
KINH TẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
NHÓM THẢO LUẬN : 8
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
LỚP HỌC PHẦN: 1308BMGM1011
Đề tài :Phân tích đặc điểm của dịch vụ và lấy ví dụ về một
loại dịch vụ cụ thể.
Hà Nội,ngày 19 tháng 3 năm 2013
Đề tài :Phân tích đặc điểm của dịch vụ và lấy ví dụ về một loại dịch vụ cụ thể.
Phụ lục
A.LỜI MỞ ĐẦU.
B.PHẦN NỘI DUNG:
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ:
I.Khát quát về dịch vụ
1.Khái niệm dịch vụ
a.Khái niệm
b.Nguyên nhân hình thành dịch vụ
2.Đặc điểm của dịch vụ
3.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm.
II.Quá trình cung ứng dịch vụ
III.Định giá dịch vụ.
IV.Kinh doanh dịch vụ trong DNTM:
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG
CỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY:
*Lịch sử hình thành Tổng công ty vận tải Hà Nội Transerco
I.Khái quát về dịch vụ xe buýt công cộng
II.Đặc điểm của dịch vụ xe buýt công cộng.
1.Tính không hiện hữu(tính vô hình)
2.Tính không tách rời(đồng thời)

mại dịch vụ trên thế giới , các ngành dịch vụ ở VN cũng có những bước tiến
đáng kể .
Đặc biệt , từ sau khi VN ra nhập WTO và kí hiệp định về Thương mại dịch vụ
GATS , khu vực dịch vụ ngày càng phát triển sôi động hơn bao giờ hết . Một
trong những ngành dịch vụ nhận được nhiều sự quan tâm của xã hội là dịch vụ
giao thông vận tải , mà nổi bật trong số đó là dịch vụ xe buýt công cộng .
Hiện nay chỉ tính riêng trên địa bàn thủ đô Hà Nội , nhu cầu đi lại của người
dân đã trở thành một sức ép rất lớn buộc chính quyền thành phố và các nhà
quy hoạch , đầu tư phải nghiên cứu kĩ lưỡng . Hệ thống xe buýt công cộng ra đời
đã phần nào giảm thiểu tai nạn giao thông , giảm ách tắc , bảo vệ môi trường .
Chính vì vậy , nhóm 8 xin trình bày báo cáo với đề tài : “Phân tích đặc điểm của
dịch vụ và lấy ví dụ về một dịch vụ cụ thể , nhóm 8 đã chọn dịch vụ xe buýt công
cộng để làm rõ đề tài .
B.PHẦN NỘI DUNG :
CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ :
I . Khát quát về dịch vụ và cung ứng dịch vụ :
1 . Khái niệm dịch vụ :
a. Khái niệm :
Dịch vụ thương mại là loại hình doanh nghiệp dịch vụ , hoạt động chủ yếu của
nó là kinh doanh hàng hóa thông qua mua bán hàng hóa để kiếm lời . Trong thị
trường văn minh , cạnh tranh khốc liệt , những đòi hỏi của người tiêu dùng
ngày càng khắt khe thì bên cạnh phải có những hàng hóa chất lượng cao , giá
cả hấp dẫn thì các dịch vụ liên quan đến hoạt động bán hàng cũng phải ngày
càng tăng lên cùng với yêu cầu chất lượng dịch vụ . Nếu như trước đây , cạnh
tranh qua giá đóng vai trò quan trọng thì ngày nay xu hướng cạnh tranh bằng
chất lượng hàng hóa dịch vụ trong và sau bán ngày càng phổ biến . Cùng với
các dịch vụ miễn phí trong bán hàng , doanh nghiệp cũng tiến hành các dịch vụ
thương mại khác .
Các doanh nghiệp dịch vụ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải ,
bưu điện , bán buôn , bán lẻ , tài chính , ngân hàng , bảo hiểm và các dịch vụ

nhập , tăng công ăn việc làm và đóng góp to lớn vào phát triển ngành .
*Có nhiều nhân tố dẫn đến sự nảy sinh và phát triển của dịch vụ:
+Những nhu cầu về cuộc sống ngày càng đa dạng , hoàn thiện chất lượng cuộc
sống , sự chuyên môn hóa sâu sắc lao động trong xã hội cùng với thu nhập ngày
càng tăng lên , trình độ nhận thức ngày càng tăng lên đã tạo nên nhu cầu to lớn
về các loại dịch vụ . Bên cạnh nhu cầu lao động , con người cùng có các nhu cầu
khác như nghỉ ngơi , du lịch , giải trí….và các dịch cho cuộc sống hàng ngày
phục vụ đi lại , ăn ở , học hành….
+Sự nhất thể hóa kinh tế khu vực và thế giới , sự mở của của kinh tế,mở rộng
kinh doanh quốc tế , sự hình thành và phát triển một loạt hoạt động dịch vụ các
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu , đầu tư….
+Sự phân công chuyên môn hóa giữa các ngành có mối quan hệ thường xuyên
cũng đòi hỏi sự phát triển của các loại dịch vụ có liên như :ngân hàng , tài chính
, kiểm toán , thanh toán , thông tin , tư vấn….
Những phân tích trên cho thấy : trong điều kiện nền kinh tế còn chưa phát
triển , khu vực dịch vụ là một mảnh đất màu mỡ mà các doanh nghiệp có thể
hướng tới khai thác . Trong thương mại , các dịch vụ thương mại ngày càng
đóng góp vào việc tăng thu nhập , tăng thêm công ăn việc làm , đóng góp to lớn
vào sự phát triển ngành .
Cho đến nay có nhiều tác giả đưa ra các khái niệm về dịch vụ:
+Dịch vụ trong kinh tế học , được hiểu là những thứ tương tự như hàng
hóa nhưng là phi vật chất . Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và
những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ , tuy nhiên đa số là những sản
phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa-dịch vụ .
+Theo Từ điển Tiếng Việt : Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông , có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng
Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256]
+Trong kinh tế học được hiểu : Dịch vụ là những thứ tương tự như hàng hoá
nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia]. Theo quan điểm kinh tế học, bản chất
của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như : dịch vụ du lịch , thời

+Dịch vụ là các hoạt động do các doanh nhiệp cung cấp . Khác với các hàng hóa
hữu hình,chúng ta không thể nhìn thấy được,nếm được,nhìn được….trước khi
chúng ta tiêu dùng dịch vụ đó.
+Nhà cung cấp có thể gia tăng tỉ lệ hữu hình cho dịch vụ .
+Tính vô hình của các loại dịch vụ không giống nhau . Có nhiều dịch vụ vô hình
gần như chiếm tuyệt đối , trong khi nhi ều dịch vụ khác tính vô hình gần như rất
thấp . VD : các dịch vụ giảng dạy , tư vấn thì tính hữu hình gần như bằng
không . Ngược lại ,với các dịch vụ nhà hàng , ăn uống …. thì tính hữu hình kèm
các sản phẩm thì rất cao .

Vì vậy rất khó đánh giá được lợi ích của việc sử dụng trước lúc mua và dẫn tối
việc lựa chọn mua dịch vụ cũng khó khăn hơn . Do đó sự biểu lộ của các yếu tố
vật chất đóng một vai trò quan trọng . Doanh nghiệp cần phải bằng mọi cách
tác động đến người mua để họ nhanh chóng thấy được lợi ích của việc sử dụng
dịch vụ , tiện nghi và chất lượng dịch vụ cũng như sự hợp lí của giá cả dịch vụ .
→Ý nghĩa : Với đặc điểm này của dịch vụ , các DN kinh doanh dịch vụ cần có các
cách thức xúc tiến quảng cáo phù hợp để cho khách hàng có thể cảm nhận tốt
nhất , biết đến nhiều nhất và đi đến quyết định sử dụng dịch vụ của mình .

*Tính không đồng nhất (không xác định )
Tính chất không xác định của chất lượng dịch vụ : chất lượng dịch trước hết
phụ thuộc vào người tạo ra chúng vì những người tạo ra sản phẩm dịch vụ có
khả năng khác nhau và trong những điều kiện môi trường , hoàn cảnh, trạng
thái tâm sinh lí khác nhau có thể dẫn đến chất lượng không giống nhau nhất là
trong điều kiện không được tiêu chuẩn hóa (máy móc, tay nghề, công nghệ…).
Sau nữa chất lượng dịch vụ lại phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng . Vì
vậy , tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cũng nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn hơn so với
tiêu thị những sản phẩm vật chất .
→Ý nghĩa : DN cần nghiên cứu rõ tâm lí khách hàng để làm sao phục vụ tốt nhất
, đồng thời cũng phải tổ chức đội ngũ nhân viên có trình độ và nhạy cảm nắm

như khách sạn hay những bệnh viện cho những người có thu nhập cao .
Tất cả những đặc điển trên đây đều được biểu hiện trên mỗi sản phẩm dịch vụ
với những mức độ khác nhau và chi phối hoạt động kinh doanh ở tất cả các
khâu từ việc lựa chọn loại hình dịch vụ để định giá , tổ chức tiêu thụ và các hoạt
động marketing dịch vụ khác .
Tính chất vô hình khó xác định chất lượng và tính không phân chia chịu ảnh
hưởng lớn đến đánh giá sản phẩm của người tiêu dùng khi mua . Vì dịch vụ
không biểu hiện như các sản phẩm vật chất nên không thể trưng bày , không dễ
chứng minh hay thể hiện cho người tiêu dùng thấy nên rất khó đánh giá được
chất lượng hay giá cả . Sau nữa , quá trình tạo ra dịch vụ và tiêu dùng cũng
tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ . Điều đó dẫn tới việc tạo ra giá
trị và chất lượng không chỉ do người cung ứng dịch vụ quyết định mà còn chịu
ảnh hưởng của người tiêu dùng dịch vụ . Chất lượng dịch vụ do đó chỉ có thể
đánh giá đầy đủ sau khi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ . Song việc mua sản phẩm
dịch vụ lại diễn ra trước nên người tiêu dùng dịch vụ lại diễn ra trước nên
nguười tiêu dùng dịch vụ thường dựa vào các thông tin về sản phẩm dịch vụ
của người cung ứng dịch vụ , vào thâm niên tiếng tăm của người cung ứng ,
những mặt hữu hình và kinh nghiệm của bản thân trong tiêu dùng sản phẩm
dịch vụ .
3.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm :
Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ thường dựa vào các yếu tố :
+Chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp luôn ổn định và không sai sót .
+Có đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật , điểm thuận lợi , khang trang đẹp đẽ , trang
thiết bị hiện đại .
+Khả năng thành thạo và hiểu biết tốt của nhân viên trong chuyên môn , nghiệp
vụ cũng như khả năng giao tiếp và phong cách làm việc ….
+Sẵn sàng đáp ứng kịp thời và đúng lúc các dịch vụ của khách hàng .
+Tính trung thực và uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng .
+An toàn sử dụng dịch vụ …
Khi chọn một tour du lịch , ngoài sự quan tâm đến hành trình , giá cả thì phần

Công thức :
Giá bán dịch vụ = CP trực tiếp + Lợi nhuận
Trong đó lợi nhuận được tính trên một đơn vị thời gian cộng dồn nhằm bù đắp
các chi phí gián tiếp và có lãi .
Cách khác :
Giá bán dịch vụ = CP dịch vụ + % CP dịch vụ
Trong đó chi phí dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp , tỷ lệ %
trên chi phí dịch vụ được xác định trên thống kê kinh nghiệm và tình hình thực
tế trên thị trường .
Một phương pháp khác để định giá dịch vụ đó là định giá cạnh tranh . Tức là
tham khảo giá của các đối thủ cạnh tranh và làm thế nào để giá của bạn có đủ
KHÁCH HÀNG
TIẾP CẬN DỊCH
VỤ
THỰC HIỆN DỊCH VỤ
VỚI KHÁCH HÀNG
TÌM HIỂU NHU
CẦU KHÁCH
HÀNG
ĐĂNG KÍ
CÁC HOẠT ĐỘNG
SAU DỊCH VỤ
KẾT THÚC DỊCH VỤ
khả năng cạnh tranh với đối thủ . Nếu định giá cao hơn phải đảm bảo rằng bạn
có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn đối thủ .
IV.Kinh doanh dịch vụ trong DNTM:
Kinh doanh dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại là lĩnh vực nhiều hứa hẹn
cần phải được coi trong và có sự đầu tư thích đáng .
Có 13 loại dịch vụ cơ bản:
1. Dịch vụ đại diện cho thương nhân trong nước hay ngoài nước .

Là việc mua hàng hoá thông qua mời thầu nhằm lựa chọn những thương nhân
đáp ứng yêu cầu về giá cả và các điều kiện kinh tế kỹ thuật khác do bên mời
thầu đặt ra .
8. Dịch vụ giao nhận hàng hoá .
Là người làm dịch vụ này nhận hàng từ người gửi , tổ chức vận chuyển, bảo
quản, lưu kho , lưu bãi cũng như làm các thủ tục , giấy tờ và các dịch vụ liên
quan khác để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của khách hàng .
9. Dịch vụ dám định hàng hoá .
Là hành vi thương mại của một tổ chức hay doanh nghiệp nhà nước có thẩm
quyền giấy phép kinh doanh dịch vụ dám định hàng hoá và cấp chứng thư dám
định hàng hoá .
10. Khuyến mại .
Là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến bán hàng và cung ứng
dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thương nhân .
VD: đưa hàng mẫu dùng thử , giảm giá , có thưởng ….
11. Dịch vụ quảng cáo .
Dịch vụ quảng cáo nhằm giới thiệu, tuyên truyền về hàng hoá, dịch vụ của mình
cho các khách hàng tiềm năng .
12.Trưng bày giới thiệu hàng hoá .
Là hành vi thương mại của thương nhân dùng hàng hoá để giới thiệu , quảng
cáo với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ nhằm xúc tiến thương mại .
13. Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại .
Tổ chức thương mại : trong đó người sản xuất kinh doanh trưng bày giới thiệu
hàng hoá của mình nhằm mục đích tiếp thị và ký kết hợp đồng mua bán hàng
hoá .
Triển lãm hàng hoá : trưng bày hàng hoá , các tài liệu về hàng hoá để tuyên
truyền quảng cáo các hàng hoá nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá .
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG
CỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Lịch sử hình thành Tổng công ty vận tải Hà Nội Transerco :

Xí nghiệp Kinh doanh Tổng hợp Hà Nội
Xí nghiệp TOYOTA Hoàn Kiếm
Trung tâm Tân Đạt
Trung tâm Thương mại và Dịch vụ
Các đơn vị hạch toán độc lập chưa chuyển đổi hình thức sở hữu :
Công ty Quản lý bến xe Hà Nội
Công ty Khai thác điểm đỗ xe Hà Nội
Các công ty cổ phần :
Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội
Công ty cổ phần Xe khách Hà Nội
Công ty cổ phần Xây dựng giao thông đô thị Hà Nội
Công ty cổ phần Xăng dầu chất đốt Hà Nội
Công ty cổ phần Đóng tầu Hà Nội
Các công ty liên doanh liên kết :
Công ty liên doanh TOYOTA TC Hà Nội
Công ty liên doanh SAKURA HANOI PLAZA
Công ty TNHH phát triển Giảng Võ

I.Khái quát về dịch vụ xe buýt công cộng :
Khái niệm dịch vụ xe buýt công cộng tương tự khái niệm dịch vụ nói chung , chỉ
có điều khách hàng mục tiêu là khách hàng tổng thể . Hơn nữa dịch vụ này ra
đời không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận DN mà còn phục vụ lợi ích cộng đồng và
mục tiêu xã hội .
Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là dịch vụ vận chuyển hành
khách bằng các xe buýt từ nhỏ đến lớn trên những tuyến đường cố định , đúng
thời gian , giá vé thống nhất , có quy định nghiêm ngặt . Được phân bố hợp lí ,
đều khắp tất cả các khu dân cư, phù hợp với quy hoạch của mạnh lưới giao
thông đường bộ . Là dịch vụ công cộng , đáp ứng nhu cầu đi lại của nhiều đối
tượng khác nhau .
Hệ thống cung cấp dịch vụ công cộng :

Hiện nay , Transerco có hơn 60 tuyến xe buýt nội đô và 7 tuyến xe buýt kế cận
hoạt động liên tục từ 5h đến 21h hàng ngày với tần suất 10-15p/chuyến . Do
vậy , bất kể khi nào khách hàng có nhu cầu đi lại bằng xe buýt , họ sẽ đến các
điểm dừng xe , sau đó lên xe buýt đến địa điểm mong muốn .
Về các điểm bán xe buýt , trước đây có 17 điểm bán , nhưng hiện giờ lên đến 22
điểm bán chính và nhiều điểm bán lẻ để phục vụ nhu cầu đi lại hàng tháng của
khách hàng . Còn các trạm chờ thì phân bổ khắp nơi . Những trạm chờ có mái
che và chỗ ngồi chờ liên tục gia tăng số lượng , điều đó chứng tỏ việc chăm sóc
khách hàng đang được công ty Transerco chú trọng . Tuy nhiên , những nhà chờ
vẫn còn thiếu và chưa đủ lớn là một trong những điểm bất cập của điểm trung
chuyển hiện nay .
3.Tính không đồng nhất (không xác định):
Giống như các loại hình dịch vụ khác , chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng
cũng phụ thuộc vào nhà cung ứng , thời gian địa điểm cung ứng . Ví dụ , với
những tuyến xe luôn trong tình trạng quá tải , cung không đáp ứng đủ cầu như
tuyến xe 32 , 39 , 34 , 55….hành khách vừa phải chịu sự chen lấn xô đẩy trong xe
vừa phải nhận thái độ phục vụ kém nhiệt tình của nhân viên phụ xe . Tuy nhiên ,
với những tuyến xe 35 , 18 thì hành khách có thể tìm được chỗ ngồi phù hợp
một cách dễ dàng và nhân viên phụ xe tỏ ra than thiện thoải mái hơn . Để đảm
bảo về chất lượng dịch vụ , nhân viên công ty cần thực hiện các công việc sau :
+Đầu tư vào việc tuyển chọn và huấn luyện nhân viên .
+Tiêu chuẩn hóa quá trình thực hiện dịch vụ trong phạm vi toàn tổ chức .
+Theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng thông qua hệ thống thu nhận sự
góp ý cũng như khiếu nại của khách hàng .
4.Tính không dự trữ (không tồn kho ) :
Dịch vụ xe buýt công cộng không thể tồn kho , không thể di chuyển từ nơi này
đến nơi khác . Chính vì đặc điểm này đã dẫn đến sự mất cân đối cung – cầu cục
bộ giữa các tuyến xe và giữa các thời điểm khác nhau trong ngày . Có những
tuyến xe luôn quá tải nhưng cũng có những tuyến xe rất thưa thớt khách , và
giờ cao điểm bao giờ cũng đông hành khách hơn giờ thấp điểm … Để khắc phục

 =;G/MD.7.L?@A&B8H]F=N(F*\
Fg$_&H'S(QM=N(>f.h(Q(i=F52<(.<(RG
.'F=N(U2<((8Fg2<(.<=;GV>BU(R0=
$
1.Ưu điểm :
+Tắc đường là căn bệnh khá trầm trọng ở Hà Nội hiện nay . Vì thế , việc phát
triển các loại hình giao thông công cộng như xe buýt cũng như phân bổ số
lượng phương tiện cho mỗi tuyến , số lượng điểm dừng , điểm đỗ một cách hợp
lí để giúp người sử dụng phương tiện giao thông công cộng thấy được nhiều
tiện ích hơn .
+Sử dụng xe buýt giúp giảm thiểu tai nạn giao thông (theo thống kê , trên 70%
vụ tai nạn giao thông là do ô tô , xe máy) , giảm thiểu ô nhiễm môi trường
(theo hiệp hội bảo vệ môi trường Giao thông-vận tải thì lượng khí thải xe con
cao gấp 17 lần xe máy , gấp 8 lần xe buýt ) .
+Tăng cường sức khỏe : đi bộ đến các điểm dừng xe buýt chính là cơ hội thực
hiện một môn thể thao ít tốn kém mà vô cùng hiệu quả . Ngoài ra,hệ hô hấp
còn giảm được đáng kể lượng khói bụi , hóa chất hít vào khi đi xe máy .
+Không phải căng thẳng như khi tự lái , không phải lo nhìn đường . Theo các
nhà khoa học , có 3 nguyên nhân khiến người tụ lái xe phải chịu áp lực cao ,
tắc đường , phải tập trung tinh thần , giao thông không thuận lợi , việc tắc
đường luôn khiến huyết áp người điều khiển xe tăng cao không có lợi cho sức
khỏe , hơn nữa trong khi lái xe không thể làm được việc gì khác . Trong đó,việc
đi lại bằng xe buýt sẽ tránh được những tình trạng trên . Như vậy , đi lại bằng
xe buýt sẽ có lợi lâu dài với sức khỏe hơn là tự lái .
+Đi xe buýt sẽ giảm được lượng lớn khí thải từ xe máy , ô tô….giúp bảo vệ môi
trường,tầng ozon tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu .
, /0
11.10
234
* Lý do đi xe buýt - theo khu vực

8MN]/Eq
* JK
6s$8>
TK k"K
nd(92=>q
JK
8MN]/Eq
K kJ"K
9gRSFW(( k K
nd(92=>q
kTkK  ^K
4&VA/.8$dq
JK
4&Vu$Xq
 *K
9gRSFW((
"K kJK
4&VF:
k*K
4&VA/.8$dq
*^TK ^*K
X(=FR&#Fq
 K
4&Vu$Xq
 "K kTK
jB;(
 K
4&VF:
* "K
^TK

Ik &#Cf
M'
*Vé sử dụng theo khu vực :
@Ub&F7&Cf&.c(/5./3-4X.LM=NF=N(
CQ7&=;<b&HUFm;(&HgAv?@A&B
(526
JK
*K
J K
Lh2;/(FV=N/((Lh2
;/(FV=NW(\.'LM=N
(7
TK
K
J^K
Lh2;/(FV=N/((Lh2
;/(FV=NW(\.'LM=N
*Loại vé sử dụng theo độ tuổi
,((9$&#(&SXMO.L=:;<F?@A&B(i
(&,F5I^!&#(RHU&M/9$W(S.'X.L
h2;w(/F=N(:;<7&Q]kK_,9$=I
*&#CfM'X.LM=NMOM/MO.LF=N(:;<?&H'>(
8-9:;;< 8;=:;/<
8=>:=/<
8?><@AB
2.Hạn chế :
+Cũ và thiếu : hơn 3000 xe buýt của thành phố đa phần đều bước qua tuổi
thứ 10 . Do công nghệ đoáng xe buýt của VN còn lạc hậu nên hầu hết các xe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status