Luận văn: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Artexport Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới pot - Pdf 10



Luận văn
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty
Artexport Việt Nam trong giai đoạn
hậu khủng hoảng kinh tế thế giới - 2
-
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
Chương 1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT TRONG THỜI
GIAN QUA
1.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT - 11 -
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty - 11 -
1.1.1.1 Giai đoạn 1964 - 1975 - 12 -
1.1.1.2 Giai đoạn 1976 – 1991 - 12 -
1.1.1.3 Giai đoạn 1991 – nay - 13 -
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty - 14 -
1.1.2.1 Nhiệm vụ - 14 -
1.1.2.2 Quyền hạn - 15 -
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản trị - 16 -
1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh - 20 -
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh - 20 -
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2009 - 25 -

1.4.2 Hạn chế - 47 -
1.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế - 49 -
1.4.3.1 Nguyên nhân khách quan - 49 -
1.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan - 50 -
- 4
-
Chương 2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY ARTEXPORT
TRONG GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI
2.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT TRONG THỜI GIAN TỚI - 52 -
2.1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 - 52 -
2.1.2 Chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 - 53 -
2.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY KHI XUẤT KHẨU
HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ RA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI - 54 -
2.2.1 Cơ hội - 54 -
2.2.1.1 Tiếp cận với nhiều thị trường mới - 55 -
2.2.1.2 Cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm - 55 -
2.2.2 Thách thức - 55 -
2.2.2.1 Áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài - 55 -
2.2.2.1 Tình trạng vi phạm bản quyền, sao chép mẫu mã, tranh chấp bản
quyền - 56 -
2.2.2.2 Thiếu thông tin hỗ trợ thị trường - 57 -
2.2.2.3 Đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm tại các thị trường
khó tính - 58 -
2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CHO CÔNG TY TRONG THỜI

-
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TCMN Thủ công mỹ nghệ
KNXK

Kim ng

ch xu

t kh

u

XK Xuất khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
XTTM Xúc tiến thương mại
TBCN Tư bản chủ nghĩa
XHCN Xã hội chủ nghĩa

Bảng 1.13 - KNXK theo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2006-2009 - 38 -
Bảng 1.14 - KNXK trực tiếp và khác giai đoạn 2006-2009 - 39 -
Bảng 1.15 - KNXK nhận ủy thác giai đoạn 2006-2009 - 41 -
Bảng 2.1 – Kế hoạch chuẩn bị chi tiết khi đi tham dự hội chợ, triển lãm - 63 -
- 8
-
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 – Tổng doanh thu của Công ty giai đoạn 2006 - 2009 - 22 -
Biểu đồ 1.2 – Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006 - 2009 - 23 -
Biểu đồ 1.3 – Thu nhập bình quân người/tháng của Công ty giai đoạn 2006 -
2009 - 24 -
Biểu đồ 1.4 – Cơ cấu KNXK theo mặt hàng giai đoạn 2006-2009 - 26 -
Biểu đồ 1.5 - KNXK hàng thêu ren, dệt may giai đoạn 2006-2009 - 27 -
Biểu đồ 1.6 – Cơ cấu KNXK theo thị trường giai đoạn 2006-2009 - 32 -
Biểu đồ 1.7 - Kim ngạch xuất khẩu sang Tây Bắc Âu giai đoạn 2006-2009 - 34 -
Biểu đồ 1.8 – Cơ cấu KNXK theo hình thức XK giai đoạn 2006-2009 - 39 -
Biểu đồ 1.9 - KNXK trực tiếp và khác giai đoạn 2006-2009 - 40 -

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 – Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty - 19 -

- 10
-
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
Công ty Artexport sang các thị trường nước ngoài. Từ đó, rút ra những thành
tựu Công ty đã đạt được trong hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của
mình, cũng như những tồn tại và những nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Trên cơ sở dự báo về tình hình thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ,
phân tích những cơ hội và thách thức đối với công ty Artexport khi xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường nước ngoài. Từ đó, đề xuất các giải
pháp cho Công ty và các kiến nghị đối với nhà nước nhằm đẩy mạnh xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
Công ty Artexport
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt hàng: tất cả các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của
Công ty Artexport
- Về thời gian: từ năm 2006 đến năm 2009
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp duy vật lịch sử biện chứng và phương
pháp phân tích tổng hợp.
5. Kết cấu của chuyên đề thực tập
Ngoài danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu hình vẽ, lời mở đầu, - 11

1.1.1.1 Giai đoạn 1964 - 1975
Năm 1964, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
(ARTEXPORT) tiền thân là 2 phòng nghiệp vụ: Phòng Mây tre đan và phòng
Sơn mài được tách ra từ Tổng Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm
(TOCONTAP) và được thành lập theo quyết định số 617/BNgT-TCCB ngày
23/12/1964 của Bộ Ngoại thương (nay là bộ Công thương) với tên gọi là:
Tổng Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ. Cơ sở vật chất ban đầu còn
rất nghèo nàn, cán bộ quản lý kiêm nghiệp vụ chỉ có 36. Chỉ sau một năm
thành lập Công ty đã có kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt
600.000 rúp đôla. Năm 1968, kim ngạch XK của Artexport lên đến 6 triệu rúp
đôla, tăng 10 lần chỉ sau 4 năm thành lập. Năm 1975, kim ngạch xuất khẩu
đạt tới 30 triệu rúp đôla, đồng thời số lao động làng nghề phục vụ sản xuất và
làm hàng xuất khẩu cho Artexport đã tăng từ 2 vạn lên 20 vạn người. Ngoài
thị trường xuất khẩu chủ yếu là Liên Xô và các nước XHCN, Artexport còn
tiếp cận được với một số thị trường TBCN như Nhật Bản, Hồng Kông,
Singapore, Pháp, Ý, Tây Đức.
1.1.1.2 Giai đoạn 1976 – 1991
Đây là thời kỳ hòa bình thống nhất đất nước nhưng cũng là giai đoạn
Công ty chủ yếu xuất khẩu trả nợ và xuất khẩu theo đơn hàng đã ký theo Nghị
Định Thư hàng năm giữa các nước xã hội chủ nghĩa. Tổng Công ty đã hướng
dẫn tay nghề làm hàng thủ công mỹ nghệ và đưa công ăn việc làm đến với
người dân ở những vùng mới giải phóng, đồng thời giữ vững an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội. Năm 1976, Tổng Công ty XNK thủ công mỹ nghệ - 13
-
đặt chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Năm 1988, Công ty đã khắc
phục mọi khó khăn sau khi đất nước thực hiện công cuộc đổi mới, từng bước
đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường thế giới, do vậy kim ngạch xuất khẩu

cổ phần hóa. Trên cơ sở những thành quả đã đạt được trong 40 năm xây dựng,
Công ty ngày một tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh, chủ động kết hợp
xuất nhập khẩu với khai thác các bất động sản có sẵn, tạo thêm ngành nghề
mới và công ăn việc làm cho người lao động, tăng doanh thu và lợi nhuận cho
Công ty.

1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
1.1.2.1 Nhiệm vụ
Căn cứ vào nghị định NĐ/HĐBTG ngày 9/1/1990 của Hội đồng bộ
trưởng (nay là Chính phủ), ngày 8/6/1993 Bộ trưởng Bộ Thương mại đã quyết
định nhiệm vụ của Công ty Artexport Vietnam như sau:
 Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh nhằm thực hiện
được mục đích của Công ty:
 Tổ chức sản xuất, chế biến, gia công và thu mua hàng thủ công mỹ
nghệ xuất khẩu và một số mặt hàng khác được Bộ cho phép
 Xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm do liên
doanh, liên kết tạo ra và các mặt hàng khác được Bộ cho phép
 Được ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng Nhà
nước cho phép
 Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị và đề xuất
với Bộ Thương mại và Nhà nước các biện pháp giải quyết những vấn đề
vướng mắc trong sản xuất kinh doanh - 15
-
 Tuân thủ pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính, quản lý
xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam
kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và hợp đồng kinh tế có liên
quan đến việc sản xuất kinh doanh của Công ty

thảo luận có liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty trong và ngoài
nước, được cử cán bộ, công nhân viên của Công ty đi công tác ở nước
ngoài ngắn hạn hoặc dài hạn hoặc mời bên nước ngoài vào Việt Nam làm
việc theo quy chế của Nhà nước và Bộ Thương mại
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản trị
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Artexport được chia thành 2 khối: Khối các
đơn vị quản lý và Khối các đơn vị kinh doanh.
 Đại hội cổ đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, quyết định những vấn đề
được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
 Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm
soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
 Ban giám đốc: Giám đốc là người điều hành và quyết định cao nhất về tất
cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm - 17
-
vụ được giao. Hai phó giám đốc là Phó giám đốc phụ trách tài chính và
Phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ, ngoài việc thực hiện chuyên môn của
mình còn phải giúp Giám đốc trong chỉ đạo hoạt động của Công ty và đại
diện cho Công ty khi Giám đốc vắng mặt.
 Khối quản lý:
 Phòng Tài chính kế hoạch: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử

Tràng là liên doanh sản xuất với xí nghiệp X54, thuộc Công ty Hà
Thành, Bộ Quốc phòng. Xưởng có diện tích trên 9000 m
2
, thu hút
nhiều lao động có tay nghề cao. Các chi nhánh và văn phòng đại diện
 Chi nhánh tại Hải Phòng (25 Đà Nẵng)
 Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng (102 Nữ Vương)
 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (31 Trần Quốc Thảo)
 Khối liên kết:
 Công ty TNHH Fabi Secret Việt Nam – Đường 1A, xã Thah Tuyến,
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Cơ cấu tổ chức và quản lý kinh doanh của Công ty vừa đảm bảo cho
Giám đốc theo dõi mọi hoạt động của các bộ phận, vừa phát huy được hiệu
quả và năng lực của mỗi cá nhân, mỗi đơn vị trong Công ty.
Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

- 19
-

ch HĐQT

Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Khối quản lý
- Phòng Tài
chính kế hoạch
- Phòng Tổ chứ
c
hành chính
- Ban xúc tiến
thương mại
Khối kinh doanh

- Phòng XNK 1
- Phòng XNK 2
- Phòng XNK 3
- Phòng XNK 5
- Phòng XNK 9
- Phòng XNK 10
-

Phòng cói ngô

Khối liên doanh

- Công ty
TNHH
FABI – tỉnh Hà

1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh
 Kinh doanh xuất nhập khẩu (trực tiếp, uỷ thác) hàng thủ công mỹ nghệ,
nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị các loại (thi công xây dựng,
ngành điện, văn phòng, trang thiết bị y tế), vật liệu xây dựng, nội thất, hoá
chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm), hàng tiêu dùng, hàng nông, lâm, hải
sản, khoáng sản, hàng công nghệ phẩm, dệt may, hàng da, sản xuất và gia
công chê biến các sản phẩm gỗ mỹ nghệ, thêu ren, các hàng hoá tiêu dùng
 Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng và nhà ở, kho bãi, nhà
xưởng sản xuất
 Kinh doanh dịch vụ đại lý bán hàng hoá cho các nhà sản xuất, thương mại,
tổ chức hội chợ, triển lãm thủ công mỹ nghệ ở trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật
 Kinh doanh phương tiện vận tải
 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn thử
thách. Song bằng sự nỗ lực vươn lên, Công ty đã gặt hái được những thành - 21
-
quả nhất định.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một vài năm qua được
thể hiện trong bảng sau: - 22

Đơn vị: Tỉ đồng
Biểu đồ 1.2 – Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006 - 2009
Tuy nhiên, mức lợi nhuận sau thuế của Công ty không hề tỷ lệ thuận so
với mức doanh thu mà Công ty đạt được hàng năm. Điều đó có nghĩa là lợi
nhuận sau thuế của Công ty chưa chắc sẽ đạt mức cao hơn vào các năm 2006,
2007 khi chưa xảy ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đạt mức thấp hơn vào
các năm 2008, 2009 khi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng tới
nền kinh tế nói chung và ngành xuất khẩu của Việt Nam nói riêng. Cụ thể,
mức lợi nhuận sau thuế đạt mức thấp nhất trong giai đoạn 2006-2009 là năm
2006 với 7,1 tỉ đồng. Năm 2007 vẫn là năm có mức lợi nhuận sau thuế cao
nhất là 25 tỉ đồng, do năm này có mức doanh thu đạt kỷ lục. Năm 2008 và
2009 tuy có sự suy giảm trong tổng doanh thu nhưng mức lợi nhuận sau thuế
vẫn tăng so với năm 2006. Năm 2008, mức lợi nhuận sau thuế đạt gần 11 tỉ
đồng và năm 2009 đạt 21 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm trước đó. - 24
-

Đơn vị: Triệu đồng
Biểu đồ 1.3 – Thu nhập bình quân người/tháng của Công ty giai đoạn
2006 - 2009
Mức thu nhập bình quân đầu người trên tháng tuy tăng trưởng đều qua
các năm tuy nhiên vẫn còn ở mức thấp so với mức bình quân của khu vực
kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Mức thu nhập
bình quân đầu người năm 2006 chỉ đạt 2,7 triệu đồng, và tăng lên 3,1 triệu
đồng vào năm 2007. Mức tăng này chưa nhiều mặc dù năm 2007 có sự đột
phá về tổng doanh thu. Năm 2008 và 2009 có mức thu nhập bình quân đầu
người xấp xỉ 4 triệu đồng, có tăng so với năm 2006 và 2007. Tuy nhiên vào
các năm 2008 và 2009, mức lạm phát của nền kinh tế trong nước khá cao

2009
TT
(%)
Tổng
KNXK
11.082.307 100 12.751.624 100 11.183.665 100 9.506.115 100
Hàng thêu
ren, dệt
may
3.582.942 32,33

3.946.627 30,95

3.746.528 33,5 3.032.451 31,9
Hàng sơn
mài, mỹ
nghệ, đồ gỗ
3.071.608 27,72

3.023.410 23,71

2.945.777 26,34

2.807.156 29,53

Hàng cói,
mây tre
733.093 6,61 1.327.444 10,41

937.191 8,38 861.254 9,06


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status