TIỂU LUẬN: Dự án sản xuất mì gói theo công nghệ mới - Pdf 10

Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ……

TIỂU LUẬN

Dự án sản xuất mì gói theo công nghệ mới
Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT 2


thêm 5 dây chuyền sản xất mới. Công ty đã cho ra nhiều sản phẩm đa dạng, chất
lượng cao và ổn định với sản lượng bình quân 60.000 tấn/ năm (tương đương 70
triệu gói/tháng). Sản phẩm của HAVICO đã được cấp chứng chỉ ISO 9001 –
2000 liên tục dành được thứ hạng cao như cúp vàng cho thực phẩm an toàn vì
sức khỏe cộng đồng ( Hội chợ công nghệ thực phẩm chất lượng hợp chuẩn) Huy
chương vàng Hội chợ hàng hóa người tiêu dùng ưa thích, huy chương vàng triển
lãm hàng Việt nam chất lượng cao… Có được những điều này là do đóng góp
rất lớn của 2000 cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo công ty.
Phương châm:
Mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm mì ăn liền chất lượng cao
Đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa các sản phẩm mì ăn liền với nhiều chất
dinh dưỡng phục vụ sức khỏe và cuộc sống mọi người trong cộng đồng
Khẳng định vị thế và sức mạnh của VIAMI trên thị trường sản xuất và kinh
doanh mì ăn liền tại Việt Nam và các nước trên thế giới.
2. Dự án đầu tư:
Đầu năm 2009 công ty THHH kinh doanh & chế biến lương thực H Việt dự
định đầu tư một nhà máy mới để chế biến mì gói theo công nghệ mới (chiên mì
gián tiếp) với các thông tin dự án như sau:
A. Kế hoạch đầu tư và nguồn vốn:
 Thiết bị:
 Công ty mua thiết bị dây chuyền là 536.000USD của Hãng MitSui, chi
phí vận chuyển người bán chịu, thuế nhập khẩu người mua chịu là 10%,
công ty sẽ trả trước 40% trị giá mua thiết bị (bao gồm cả thuế), phần còn
lại vay của Ngân hàng ACB bằng tiền đồng Việt Nam để trả. Phần vay sẽ
được trả theo phương thức trong 3 năm, mỗi năm trả 1/3 vốn vay, trả vào
cuối năm, lãi suất cho vay là 12%/năm. Thiết bị được tính khấu hao trong
Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT 4

5 năm, giá trị sau khi thanh lý ước tính là 750 triệu đồng. Công ty thực
hiện chế độ khấu hao đều.

 Vòng đời dự án là 5 năm.
 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
 Tỷ lệ chi phí vốn bình quân là 12%
 Tỷ giá được tính là 1 USD = 18.000 VNĐ II. Thẩm định dự án đầu tư:
1. Phương pháp thẩm định:
Sử dụng các nhóm chỉ tiêu:
- Giá trị hiện tại ròng NPV
- Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR
- Thời gian hoàn vốn chiết khấu (Discounted Payback period)
- Chỉ số khả năng sinh lợi PI (Profitability index)
để phân tích, cùng với phân tích độ nhạy để thấy được ảnh hưởng của các
biến số tới NPV của dự án. Thêm vào đó, sẽ phân tích thêm tình huống dự
án trên cơ sở dự báo về yếu tố hàm chứa rủi ro dự tính cao.
Cuối cùng, dựa trên các nhóm yếu tố đã phân tích, chúng tôi sẽ đánh
giá tổng hợp hiệu quả của dự án, từ đó để ra một quyết định đầu tư đúng
đắn và tối ưu cho doanh nghiệp.
2. Phân tích, thẩm định:
2.1. Tính toán các yếu tố của dự án:
a. Thiết bị, nhà xưởng: Với tỷ giá là 1USD = 18000VNĐ thì giá thiết bị ban
đầu là = 536 x 18 = 9648 triệu VNĐ
Bảng giá thiết bị và nhà xưởng (đv: triệu VNĐ)
Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT 6

Thiết bị 9648,0
Thuế nhập khẩu 10%
Tổng trị giá mua thiết bị 10612,8
Chi phí lắp đặt 620,0


Năm 5

Nợ đầu kỳ 6367,7 6367,7 4245,1 2122,6

-

-
Lãi vay trong kỳ

764,1 509,4 254,7

-

-
Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT 7

Trả trong kỳ

2122,6 2122,6 2122,6

-

-

b. Doanh thu
Giá bán 1 tấn mì (SP chính)
P = x 750 = 10 triệu VNĐ
DT = Q x P



Chi phí kinh doanh 0,3
Tổng 8,2

- Bảng chi phí:
Chi phí Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Sản lượng 7140 8160 9180 9180 9180
Chi phí biến đổi 58548 66912 75276 75276 75276
Chi phí gián tiếp 3200 3200 3200 3200 3200
Tổng chi phí 61748 70112 78476 78476 78476

- Tính chi phí lãi vay vốn lưu động:
Vốn lưu động thường xuyên hàng năm chiếm bình quân bằng 22% tổng chi phí.
Nhu cầu VLĐ sẽ vay ngân hàng với lãi suất bình quân là 12%/năm.
Nhu cầu vay VLĐ = Nhu cầu VLĐ – 5000 (VLĐ ban đầu) Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Tổng chi phí 61748 70112 78476 78476 78476
Nhu cầu VLĐ 13584,6

15424,6

17264,7

17264,7 17264,7

Nhu cầu vay VLĐ 8584,6 10424,6

12264,7

lãi (EBIT)
435,7 1334,3 2232,9 2232,9 2232,9
Lãi vay đầu tư 764,1 509,4 254,7 0,0 0,0
Lãi vay vốn lưu động 1030,1 1251,0 1471,8 1471,8 1471,8
Lợi nhuận trước thuế (1358,6)

(426,1) 506,4 761,2 761,2
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
(339,6) (106,5) 126,6 190,3 190,3
Lợi nhuận sau thuế (1018,9)

(319,6) 379,8 570,9 570,9

e. Dòng tiền của dự án:
- Dòng tiền hoạt động hằng năm:

năm 1 năm 2

năm 3

năm 4 năm 5
Lợi nhuận trước thuế và lãi
(EBIT)
435,7 1334,3

2232,9

2232,9 2232,9


Vốn CSH ham gia VLĐ (5000,0)
Nợ đầu kỳ = Vốn vay 6367,7
CF
0
(13946,1)
- Dòng tiền cuối của dự án:
+ Thuế thu hồi tài sản chỉ tính đối với thiết bị
Dòng tiền hoạt động năm 5 4329,4
Thu thanh lý thiết bị 750,0
Thu nhà xưởng chưa KH 2040,5
Thuế thu hồi tài sản (25%) (187,5)
Dòng tiền cuối 6932,4

f. Tính NPV, IRR, thời gian hoàn vốn chiết khấu:

Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
CF (13946,1) 2981,4 3655,4 4329,4 4329,4 6932,4
Nhận xét về dòng tiền:
- Dự án có dòng tiền chuẩn, nên chỉ có một giá trị IRR.
- Dòng tiền tăng qua các năm, nhưng tỷ lệ tăng thấp, không đều. Năm thứ 5 tăng
nhiều hơn do có sự thanh lý thiết bị.

Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT
11

Sử dụng excel ta tính ra được:
→ NPV = 1246,8 > 0
IRR = 15,5% > k = 12%
Từ đây có thể nhận thấy dự án đầu tư có thể chấp nhận được. Do giá trị
hiện tại ròng phản ánh kết quả lỗ, lãi của dự án theo giá trị hiện tại. NPV của dự

Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT
12

chúng ta cần xem xét vấn đề một cách kĩ lưỡng hơn qua các phân tích: phân tích
độ nhạy cảm và phân tích tình huống.
a. Phân tích độ nhạy cảm:
 Thay đổi theo giá bán: Giả định là các yếu tố khác không đổi, việc thay
đổi giá bán sẽ ảnh hưởng đến NPV, IRR

-15% -10% -5% 0% 5% 10% 15%

673,5 675,0 712,5 750,0 787,5 825,0 862,5
NPV (17476,2) (17109,1) (7931,2) 1246,8 10424,8

19602,8

28780,7

IRR _ _ -13,6% 15,5% 38,8% 59,7% 79,4%
- Đối với trường hợp giảm giá bán, thì dự án không còn hiệu quả nữa, do
NPV<0
- Khi tăng giá bán lên 5%, tức là bán với giá 787,5 đồng thì lúc đó NPV =
10424,8 triệu VNĐ, IRR = 38,8% cao hơn rất nhiều so với trường hợp
ban đầu là bán với giá 750 đồng (NPV tăng hơn 8 lần, còn IRR tăng hơn 2
lần).
- Khi tăng giá bán lên 15% con số này còn cao hơn rất nhiều lần.
* Cũng dùng phương pháp này, chúng tôi xác định được giá bán điểm
hoà vốn chung cho cả 5 năm là 744,95 đồng (dùng phương pháp nội suy
tuyến tính: thay đổi sao cho NPV = 0, IRR = 12%)



-15% -10% -5% 0% 5% 10% 15%
Tỷ lệ chi phí vốn
bình quân
10,2% 10,8% 11,4% 12,0%

12,6% 13,2%

13,8%

NPV 2001,4 1740,8 1489,4 1246,8

1012,8 787,0 569,0

Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT
14

Từ kết quả trên, có thể thấy rằng tỷ lệ chiết khấu càng giảm thì dự án càng có lời
cao. Khi tỷ lệ chiết khấu tăng15%, tại giá trị 13,8% thì NPV của dự án vẫn lớn
hơn 0, dự án vẫn có hiệu quả.
Nhận xét: Ta có thể thấy rằng, trong các yếu tố xem xét, NPV nhạy cảm nhiều
hơn với sự thay đổi của giá bán và chi phí biến đổi do có độ dốc cao, còn đối với
sự thay đổi của tỷ lệ chi phí vốn bình quân, dự án vẫn có NPV>0.
Phân tích nhạy cảm chỉ rõ rủi ro dự tính đối với giá bán và chi phí là cao
và cần quan tâm hơn cả. Khi giá bán giảm, thì dự án hầu như không còn hiệu
quả, nhưng khi giá bán tăng lên một chút thì giá trị sinh lời của dự án rất cao, thể
hiện trên đồ thị đường giá bán lên đồng biến lên trên. Tương tự như vậy đối với

NPV
trung bình của các dự án của công ty giao động trong khoảng 2-4, có
thể kết luận đây là dự án rủi ro khá cao, bởi để có được 1 đơn vị NPV thì phải
chấp nhận 7 đơn vị rủi ro.

Nhoùm lôùp Anh 5 – K46 – TCQT
16

III. Kết luận:
Qua việc phân tích trên, có thể nhận định được rằng dự án sản xuất mỳ
gói theo công nghệ mới có khả quan và có thể chấp nhận được. Trong việc phân
tích, chúng tôi đã ngầm giả định rằng mức giá không thay đổi trong thời gian
của dự án để đơn giản cho việc tính toán. Từ phân tích, thấy rằng thời gian hoàn
vốn của dự án là khá lâu 4,65 năm gần bằng thời gian của dự án, nhưng bù
lại dự án có giá trị NPV = 1246,8 khá cao. Cũng từ phân tích độ nhạy, thấy
rằng 2 yếu tố: giá bán và chi phí biến đổi ảnh hưởng rất lớn đến NPV. Chỉ cần
giá bán tăng lên một chút thì NPV thu được lớn hơn rất nhiều. Từ đó có thể thấy
được rằng, tại sao công ty chỉ chọn mức giá 750đ, mức giá này làm tăng tính
cạnh tranh của sản phẩm mỳ gói của công ty và cũng tính đến các yếu tố rủi ro
khác. Một nét nổi bật của dự án đó là độ rủi ro khá cao, tuy nhiên trong tính toán
của chúng tôi, yếu tố không chắc chắn về xác suất xảy ra của từng nhân tố,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status