nghiên cứu - trao đổi
36 tạp chí luật học số 8/2007
ThS. Dơng nguyệt Nga *
ỏc cam kt quc t ca Vit Nam cú
hỡnh thc, phm vi v mc khỏc
nhau song u hng ti mc tiờu chung l
nhm t do húa hot ng TNN bng vic
m ca cỏc lnh vc kinh t v thc hin ch
khụng phõn bit i x cho nh u t
nc ngoi theo l trỡnh nht nh, ng thi
thit lp c ch bo h u t phự hp vi
thụng l quc t.
1. Cỏc hip nh song phng v u t
T hip nh song phng u tiờn v
khuyn khớch v bo h u t (BITs) kớ
vi Chớnh ph Italia vo nm 1990, n nay
Vit Nam ó t c tha thun kớ kt hip
nh loi ny vi 48 nc v vựng lónh th
trờn th gii. Hu ht cỏc BITs m Vit
Nam ó kớ kt iu chnh 4 ni dung ch
yu gm: Tip nhn (hay quyn thnh lp
u t); cỏc nguyờn tc i x sau khi thnh
lp; cỏc bin phỏp bo h u t; c ch
hoc phi tuõn th mt s iu kin nht
nh v thnh lp (nh hn ch s hu vn
nc ngoi) hoc v tớnh cht hot ng
(nh nhng hn ch v chuyn giao cụng
C
* Khoa lut Trng i hc kinh t quc dõn nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 8/2007 37
nghệ, tuyển dụng lao động, sử dụng đất
đai, nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản
phẩm ). Những hạn chế nói trên được áp
dụng vì mục đích bảo vệ an ninh quốc gia,
môi trường, sức khỏe con người, các nguồn
tài nguyên thiên nhiên, động vật, thực vật
(những ngoại lệ chung) hoặc nhằm bảo hộ
một số ngành kinh tế nhất định.
Nguồn: Điều 2 BITs với Hàn Quốc
- Đối xử sau khi thành lập: Trong thực
tiễn đàm phán BITs giữa các nước trên thế
giới có 3 xu hướng đối xử chủ yếu được thừa
nhận rộng rãi là: Đối xử tối huệ quốc; đối xử
quốc gia; đối xử công bằng và thỏa đáng.
Trong khi MFN được thừa nhận tại phần lớn
các BITs thì NT được cam kết khá thận trọng.
Trong tất cả các BITs được kí kết ở giai
đoạn này, Việt Nam chỉ thừa nhận chế độ
Hộp 2: Ví dụ minh họa về nguyên tắc đối xử MFN trong BITs
1) Không bên kí kết nào trên lãnh thổ của mình sẽ đối xử đối với các khoản đầu tư hoặc thu nhập của các
công dân hay công ti thuộc bên kí kết kia kém thuận lợi hơn sự đối xử mà bên kí kết đó dành cho các công
dân hay công ti của mình hoặc các công dân hay công ti của bất kì quốc gia thứ ba nào. nghiên cứu - trao đổi
38 tạp chí luật học số 8/2007
Ngun: Khon 1 iu 5 BITs vi Hn Quc
- Gii quyt tranh chp: BITs quy nh
c ch v gii quyt tranh chp gia cỏc bờn
kớ kt liờn quan n vic gii thớch v ỏp
dng hip nh. Thụng thng, cỏc tranh
chp ny c gii quyt theo nguyờn tc
thng lng, hũa gii hoc a ra trng ti
ca bờn th 3. i vi tranh chp gia mt
bờn kớ kt v nh u t ca bờn kớ kt kia,
BITs cho phộp nh u t ch ng tip cn
c quan ti phỏp hnh chớnh, t phỏp ca
nc tip nhn u t hoc la chn ỏp dng
cỏc quy tc trng ti ó tha thun trc,
trong ú ph bin nht l cỏc quy tc trng
ti ca Trung tõm quc t v gii quyt tranh
chp u t (ICSID), Phũng thng mi
quc t (ICC) hoc trng ti ad hoc theo quy
tc ca y ban Liờn hp quc v Lut
thng mi quc t (UNCTRAL).
1.2. Chng phỏt trin quan h u t
trong Hip nh thng mi Vit Nam - Hoa Kỡ
Hp 3: Vớ d minh ha v nguyờn tc bo h u t trong BITs
1) Cỏc khon u t ca nh u t mt bờn kớ kt s khụng b quc hu húa, trng thu hoc cỏc hỡnh
thc cú hu qu tng t nh quc hu húa hoc trng thu (sau õy gi l tc quyn s hu) trờn lónh th
ca bờn kớ kt kia, tr trng hp vỡ mc ớch cụng cng, theo th tc lut nh, trờn c s khụng phõn bit
i x v vi iu kin vic tc quyn s hu phi gn vi vic bi thng nhanh chúng, tha ỏng v cú
hiu qu. Vic bi thng nh vy c tớnh theo giỏ th trng ca u t ngay trc khi hnh ng tc
quyn s hu c thc hin hoc c a ra cụng khai, tựy thuc trng hp no din ra trc, gm c lói
tớnh t ngy tc quyn s hu theo t giỏ thng mi thớch hp v c thanh toỏn khụng chm tr, c
thc hin cú hiu qu v c t do chuyn v nc. nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 8/2007 39
kém thuận lợi hơn sự đối xử theo yêu cầu
của luật tập quán quốc tế, đồng thời không
áp dụng các biện pháp bất hợp lí, phân biệt
đối xử để gây phương hại đối với việc thành
lập và hoạt động đầu tư.
Cụ thể, chế độ đối xử quốc gia của Việt
Nam được thực hiện trên nguyên tắc có bảo
lưu một số lĩnh vực và thực hiện theo lộ trình
nhất định phù hợp với điều kiện nền kinh tế
đang trong qúa trình chuyển đổi. Theo đó,
Việt Nam bảo lưu không thời hạn chế độ đối
xử quốc gia trong các lĩnh vực và vấn đề
quan trọng như: Phát thanh, truyền hình, văn
hóa, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, kinh
doanh bất động sản, sở hữu đất đai, nhà ở,
các hình thức hỗ trợ của Nhà nước dành cho
(Thương mại hàng hóa) và chương III
(Thương mại dịch vụ), Việt Nam cam kết:
+ Trong vòng từ 3-7 năm, cho phép nhà
đầu tư Hoa Kì thành lập doanh nghiệp liên
doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài để xuất, nhập khẩu hàng hóa, trừ một
số mặt hàng và với những hạn chế về tỉ lệ
vốn góp nhất định.
+ Xóa bỏ dần hạn chế về tiếp cận thị
trường và dành dành đối xử quốc gia, với
một số ngoại lệ nhất định, cho nhà đầu tư
Hoa Kì trong 8 ngành dịch vụ với khoảng 54
phân ngành.
- Từng bước thực hiện chế độ đăng kí
cấp giấy phép đầu tư: Theo cam kết này,
Việt Nam được quyền duy trì không thời hạn
chế độ thẩm định cấp giấy phép đầu tư đối
với hầu hết các dự án nhóm A thuộc thẩm
quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với các dự án này, Việt Nam sẽ công
khai hóa các tiêu chuẩn về việc cấp hoặc từ
chối cấp giấy phép đầu tư và thực hiện chế
độ cấp phép, quản lí giấy phép trên cơ sở đối
xử tối huệ quốc. nghiªn cøu - trao ®æi
40 t¹p chÝ luËt häc sè 8/2007
Ngoài các dự án nói trên, trong vòng từ 2
Việt Nam. Cũng trong thời hạn nói trên, Việt
Nam cho phép nhà đầu tư Hoa Kì thành lập
công ti cổ phần; loại bỏ nguyên tắc nhất trí
và quy định tổng giám đốc hoặc phó tổng
giám đốc thứ nhất doanh nghiệp liên doanh
phải là công dân Việt Nam.
- Thực hiện lộ trình áp dụng thống nhất
giá, phí một số hàng hóa, dịch vụ cho doanh
nghiệp trong nước và doanh nghiệp ĐTNN.
Theo đó, Việt Nam cam kết không áp dụng
các loại giá, phí mới gây phân biệt đối xử
nặng hơn giữa doanh nghiệp trong nước và
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đồng
thời xóa bỏ trong thời hạn 4 năm hệ thống
hai giá hiện hành (gồm giá điện, nước, viễn
thông, hàng không, phí cảng biển quốc tế,
phí đăng kiểm phương tiện cơ giới, phí tham
quan du lịch ).
- Tạo thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh, tuyển dụng lao động chuyển giao
công nghệ theo hướng: 1) Cho phép nhà đầu
tư Hoa Kì lưu chuyển và tuyển dụng nhân
viên nước ngoài thuộc mọi quốc tịch vào các
cương vị quản lí cao nhất để phục vụ cho
hoạt động đầu tư của họ trên lãnh thổ nước
mình phù hợp với pháp luật về nhập cảnh và
tạm trú của người nước ngoài; 2) Không áp
đặt các yêu cầu đối với việc chuyển giao
công nghệ, quy trình sản xuất trừ trường
hợp áp dụng quy định về bảo vệ môi trường
hưởng và định đoạt đầu tư. Như vậy, phạm
vi đối xử này hẹp hơn so với quy định của
BTA và trên thực tế đã loại bỏ hoàn toàn
việc áp dụng đối xử quốc gia và đối xử tối
huệ quốc ở giai đoạn tiếp nhận và thành lập
đầu tư. Theo đó, mỗi bên được quyền duy
trì chế độ cấp giấy phép đầu tư đối với dự
án đầu tư nước ngoài và chỉ có nghĩa vụ
thực hiện các nguyên tắc đối xử này sau khi
nhà đầu tư đã tuân thủ các điều kiện cấp
phép và thành lập hợp pháp trên lãnh thổ
của mỗi bên kí kết.
Nguồn: Điều 3 BITs với Hàn Quốc
Ngoài ra, theo nguyên tắc đối xử nói
trên, Việt Nam được quyền duy trì một số
ngoại lệ về đối xử NT phù hợp với trình độ
phát triển kinh tế của mình nhưng có nghĩa
vụ phải thông báo việc sửa đổi hoặc bãi bỏ
những ngoại lệ này nếu pháp luật hiện có
Hộp 4. Ví dụ minh họa về đối xử NT và MFN ở giai đoạn sau thành lập
2) Mỗi bên kí kết, trên lãnh thổ của mình, phải dành cho nhà đầu tư bên kí kết kia sự đối xử không kém
thuận lợi hơn sự đối xử mà bên kí kết đó dành cho các nhà đầu tư nước mình hoặc các nhà đầu tư của bất kì
quốc gia thứ ba nào trong việc quản lí, duy trì, sử dụng, thừa hưởng hoặc định đoạt các khoản đầu tư của họ,
tùy thuộc sự đối xử nào thuận lợi hơn cho nhà đầu tư.
3) Cho dù có các quy định tại các khoản (1) và (2) Điều này, Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam có thể duy trì hiệu lực của các biện pháp được quy định theo pháp luật Việt Nam vào ngày Hiệp định
này có hiệu lực, đồng thời đưa vào phụ lục kèm theo Hiệp định này như những ngoại lệ về việc dành đối xử
không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho nhà đầu tư nước mình. Những biện pháp này sẽ được tự động
loại ra khỏi phụ lục ngay sau khi pháp luật Việt Nam sửa đổi hoặc hủy bỏ các ngoại lệ để cho phép việc loại
bỏ như vậy. Chính phủ Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sẽ thông báo bằng văn bản cho Chính phủ Đại
kế tương tự các cam kết tương ứng trong
BTA cũng như tất cả các BIT đã kí kết từ
trước đến nay.
2. Cam kết về đầu tư trong khuôn
khổ các tổ chức và diễn đàn khu vực
Từ năm 1995 đến nay, cùng với việc
tham gia một số tổ chức/diễn đàn khu vực
(ASEAN, APEC, ASEM), triển khai đàm
phán gia nhập WTO, hoạt động hội nhập
quốc tế về đầu tư của Việt Nam đã được
triển khai nhanh chóng cả trong khuôn khổ
song phương và đa phương. Một đặc điểm
nổi bật trong giai đoạn này là đồng thời với
việc kí tiếp một số hiệp định song phương
về khuyến khích và bảo hộ đầu tư theo
những nguyên tắc đã trình bày ở trên, Việt
Nam đã kí kết hoặc tham gia các điều ước
và diễn đàn quốc tế sau:
2.1. Hiệp định khung về khu vực đầu
tư ASEAN
Nhằm tăng sức hấp dẫn và cạnh tranh
thu hút ĐTNN của khu vực, tháng 10/1998
các nước thành viên đã đạt được thỏa thuận
kí kết Hiệp định khung về khu vực đầu tư
ASEAN. Nguyên tắc quan trọng nhất của
Hiệp định là thực hiện chế độ đối xử quốc
gia và mở cửa ngành nghề cho các nhà đầu
tư theo một lộ trình và với những ngoại lệ
trong một số lĩnh vực và vấn đề nhất định.
Theo đó, ngoài các biện pháp và lĩnh vực
Chng trỡnh hnh ng OSAKA xỏc
nh 15 lnh vc c a vo K hoch
hnh ng tp th ca tt c cỏc nc thnh
viờn, trong ú cú chng trỡnh t do húa u
t vi nhng mc tiờu t do húa v m ca
u t trong khu vc chõu - Thỏi Bỡnh
Dng thụng qua vic: 1) Gim hoc loi
b nhng hn ch i vi u t, thc hin
cỏc hip nh ca WTO, cỏc nguyờn tc u
t khụng rng buc ca APEC, cỏc hip nh
quc t khỏc cú liờn quan v bt kỡ hng
dn no c tho thun chung trong ni b
APEC; 2) M rng h thng cỏc hip nh
u t song phng ca APEC.
t c mc tiờu núi trờn, APEC s
phi hp thc hin cỏc hnh ng tp th
nh: Tng cng tớnh minh bch ca mụi
trng u t cỏc nc APEC; tin ti xõy
dng quy tc v u t ca APEC; thit lp
c ch i thoi gia chớnh ph cỏc thnh
viờn vi cng ng doanh nghip APEC
nhm ci thin mụi trng u t; to din
n h tr vũng m phỏn mi ca WTO
Ngay sau khi gia nhp APEC vo thỏng
11/1998, Vit Nam ó xõy dng k hoch
hnh ng quc gia (IAP) v t do húa u
t phự hp vi cỏc mc tiờu ca APEC.
Theo ú, Vit Nam cam kt dnh i x
quc gia y cho nh u t nc ngoi
vo nm 2020; tng bc to mt bng
thin cỏc chớnh sỏch v quy nh v u t
nhm to din n i thoi cp cao v
chớnh sỏch ci thin mụi trng u t
theo hng thc hin nguyờn tc u t
khụng rng buc vi ni dung ch yu l
dnh i x quc gia; xúa b hn ch liờn
quan n chuyn vn v li nhun ra nc
ngoi; thc hin i x cụng bng, tha nghiên cứu - trao đổi
44 tạp chí luật học số 8/2007
ỏng v phự hp vi nhng nguyờn tc
ca lut quc t trong trng hp tc
quyn s hu hoc trng thu u t vỡ
mc ớch cụng cng; xúa b hn ch i
vi hot ng thng mi hng húa ca
d ỏn u t phự hp vi quy nh ca
Hip nh TRIMs; thc hin c ch gii
quyt tranh chp u t theo nhng
nguyờn tc v thụng l quc t; tng
cng kớ kt hip nh trỏnh ỏnh thu
trựng gia cỏc thnh viờn
3. Cỏc hip nh a phng v u t
Vit Nam ó tr thnh thnh viờn chớnh
thc ca WTO ngy 11/7/2007. Trong
khuụn kh m phỏn gia nhp WTO, Vit
Nam ó tin hnh minh bch hoỏ chớnh sỏch
v TNN ng thi hon thnh thụng bỏo
ng ngha v ca Chớnh ph Vit Nam
trong vic tng bc xúa b nhng ro cn
v tip cn th trng ca nh u t nc
ngoi, to dng mụi trng kinh doanh
thun li v bỡnh ng cho cỏc doanh
nghip thuc mi thnh phn kinh t, tng
cng tớnh minh bch, cụng khai v hiu
lc thi hnh ca h thng lut phỏp, chớnh
sỏch ng thi thit lp khung phỏp lớ hu
hiu nhm bo h quyn s hu ca nh
u t nc ngoi Vic thc hin cỏc cam
kt ny cựng vi nhng ci thin tớch cc v
phỏp lut, chớnh sỏch TNN trong thi gian
qua l nhng nhõn t quan trng gúp phn
cng c lũng tin ca nh u t nc ngoi
v tớnh hp dn v cnh tranh ca mụi
trng u t Vit Nam, m ra c hi mi
trong vic thu hỳt TNN. õy l tớn hiu
tớch cc gi n cng ng quc t v
nhng n lc ca Chớnh ph Vit Nam
trong vic tip tc thc hin ng li i
mi, m ca v hi nhp sõu rng hn vo
nn kinh t khu vc v th gii./.