nghiªn cøu - trao ®æi
42
t¹p chÝ luËt häc sè 12/2007 NguyÔn Thµnh Long *
oanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Theo Bộ kế hoạch và đầu tư, tính đến đầu
năm 2007, nước ta có khoảng 230.000 doanh
nghiệp, trong đó khoảng 95% là DNNVV,
đóng góp gần 30% vào GDP mỗi năm, cung
cấp khoảng trên 30% tổng sản lượng công
nghiệp và tạo ra khoảng 40% lao động việc
làm.
(1)
Việc mở rộng cho vay đối với
DNNVV là xu thế tất yếu, không chỉ đóng
góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của quốc gia mà DNNVV còn là nguồn
khách hàng quan trọng do đó các tổ chức tín
dụng phải đặc biệt quan tâm, nhất là trong
DNNVV còn gặp nhiều khó khăn. Theo Bộ
kế hoạch và đầu tư, chỉ có 32,38% DNNVV
có khả năng tiếp cận vốn ngân hàng, 35,24%
khó tiếp cận và 32,38% không tiếp cận
được.
(3)
Một trong những nguyên nhân của
thực trạng này là các DNNVV không có đủ
các điều kiện vay vốn theo quy định của
pháp luật hiện hành, trong đó thiếu và/hoặc
không đủ tài sản bảo đảm là điều kiện khó
đáp ứng nhất đối với các DNNVV.
1. Các văn bản pháp luật hiện hành về
cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Điều 52 Luật các tổ chức tín dụng năm
1997 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004) đã
D
* Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 12/2007 43
trao quyền cho tổ chức tín dụng xem xét,
quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm
hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố,
thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của
bên thứ ba hoặc bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay.
Để thực hiện Nghị định số 90/2001/NĐ-CP
của Chính phủ về trợ giúp phát triển
DNNVV, tháo gỡ khó khăn về điều kiện vay
vốn tín dụng ngân hàng cho DNNVV, ngày
20/12/2001, Thủ tướng Chính phủ đã kí
Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ban hành
Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của
quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV (Quy
chế này đã được sửa đổi theo Quyết định số
115/2004/QĐ-TTG ngày 25/06/2004) quy
định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động
của quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV ở
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hoạt động chủ yếu của quỹ này là cung
cấp, bảo lãnh cho các DNNVV khi vay vốn
ngân hàng. Tiếp đó, Ngân hàng nhà nước
và Bộ tài chính cũng đã ban hành các văn
bản hướng dẫn cụ thể về việc thành lập, tổ
chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín
dụng (ví dụ: Thông tư của Ngân hàng nhà
nước số 01/2006/TT-NHNN ngày 20/02/2006
hướng dẫn một số nội dung về góp vốn
thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho các
DNNVV; Thông tư của Bộ tài chính số
93/2004/TT-BTC ngày 29/09/2004 hướng
dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ
chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng
cho các DNNVV).
2. Những ưu điểm của pháp luật hiện
hành về cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay
c hiu theo nguyờn tc khụng ch bao
gm vic cho vay cú ti sn bo m m cũn
bao gm c vic TCTD ch ng la chn
d ỏn u t, phng ỏn sn xut kinh doanh
kh thi, hiu qu cho vay khụng cú bo
m bng ti sn hoc cho vay cú bo m
bng ti sn hỡnh thnh t vn vay.
Th hai, Nh nc ó ban hnh chớnh
sỏch u ói riờng cho cỏc DNNVV vay vn
bng vic cho phộp thnh lp cỏc qu bo
lónh tớn dng cung cp bo lónh vay vn cho
cỏc DNNVV. õy l chớnh sỏch u ói c
bit ca Nh nc cho khu vc DNNVV
gii quyt phn no khú khn ln nht ca
khu vc ny l thiu ti sn bo m khi vay
vn ngõn hng.
Th ba, phỏp lut v ngõn hng hin
hnh ó a dng hoỏ hỡnh thc cp tớn dng
cho cỏc doanh nghip. Ngoi hot ng cho
vay truyn thng, DNNVV cú th tip cn
ngun vn tớn dng ngõn hng thụng qua cỏc
hỡnh thc chit khu giy t cú giỏ, bao
thanh toỏn, cho thuờ ti chớnh. Mt trong
nhng u im ln nht ca cỏc hỡnh thc
cp tớn dng ny l khụng yờu cu bt buc
phi cú ti sn bo m nh hỡnh thc cho
vay thụng thng.
Th t, Nh nc ban hnh cỏc quy nh
phỏp lut to lp thờm kờnh cp tớn dng
cho cỏc DNNVV. C th, bờn cnh vic
nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2007 45
rng vic ngõn hng yờu cu h phi cú ti
sn bo m khi vay vn l yờu cu quỏ khú
vỡ hu ht cỏc DNNVV thng mi thnh lp,
quy mụ doanh nghip nh, ti sn ca doanh
nghip cú iu kin lm ti sn bo
m khụng nhiu v cú giỏ tr thp. Trong khi
ú, theo quy nh ca phỏp lut, cỏc ngõn
hng vn cú th cho DNNVV vay vn tớn
chp hoc khụng cú ti sn bo m hoc
bo m bng ti sn hỡnh thnh t vn vay.
Trờn thc t, hu ht cỏc DNNVV u
cha cú uy tớn ti chớnh, nng lc qun tr
doanh nghip yu kộm, thụng tin v
DNNVV khú thu thp, khụng minh bch v
cha tin cy nờn vic yờu cu cỏc bin
phỏp bo m bng ti sn gim thiu cỏc
ri ro tớn dng cú th phỏt sinh cho cỏc t
chc tớn dng cng l rt cn thit. khc
ph hn ch ny, rừ rng cn s phi hp t
c hai phớa: DNNVV v t chc tớn dng.
Theo ú, s cụng khai, minh bch trong hot
ng ca doanh nghip cn phi c chỳ
trng, cỏc DNNVV cn quan tõm hn n
vic tuõn th phỏp lut liờn quan n ch
k toỏn, chng t, cụng khai, minh bch cỏc
thụng tin hot ng ca mỡnh. Bờn cnh ú,
lin vi t) nhng khụng th s dng
lm ti sn bo m.
Th hai, v phng ỏn vay v tr n:
õy l vng mc ch yu khi tip cn
ngun vn ngõn hng, rt nhiu h s vay
vn ngõn hng b t chi ch do cỏc DNNVV
khụng cú kh nng lp phng ỏn vay
vn v hon tr n vay mt cỏch kh thi theo
yờu cu ca ngõn hng. Vic thm nh
phng ỏn vay vn v tr n vay cũn gp
nhiu khú khn do ngõn hng khú thu thp
thụng tin tin cy, chớnh xỏc v tỡnh hỡnh ti
chớnh, hot ng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip. Bờn cnh ú, cỏc DNNVV
cng cho rng cỏc nhõn viờn ca ngõn hng
thiu kh nng thm nh tớnh kh thi ca
cỏc d ỏn vay vn ca h.
Th ba, v nng lc ti chớnh v nng nghiên cứu - trao đổi
46
tạp chí luật học số 12/2007
lc qun tr: Nng lc ti chớnh v nng lc
qun tr hn ch l im yu kộm ca hu ht
cỏc doanh nghip Vit Nam núi chung v
DNNVV núi riờng. Hu ht cỏc DNNVV
truyn thụng tin v th tc vay vn, sn
phm dch v ca cỏc ngõn hng cha c
quan tõm ỳng mc.
Th hai, th tc hon thin h s vay
vn ngoi ngõn hng cũn phc tp v kộo
di. C DNNVV v cỏc ngõn hng u cho
rng th tc hon thin h s vay vn ngoi
ngõn hng cũn kộo di v phc tp. Vic va
phi thc hin cụng chng va phi ng kớ
giao dch bo m i vi hp ng bo
m tin vay cú ti sn bo m l quyn s
dng t, ti sn gn lin vi t cũn trựng
lp, khụng cn thit, va lm tng chi phớ
vay vn va kộo di thi gian lm th tc
vay vn nờn cú th lm l c hi kinh doanh
ca doanh nghip.
3.3. V mụ hỡnh qu bo lónh tớn dng
cho DNNVV
gii quyt mt phn khú khn v bo
m tin vay ca cỏc DNNVV, Nh nc ó
ban hnh v thc hin chớnh sỏch thnh lp
cỏc qu bo lónh tớn dng cung cp bo
lónh cho cỏc DNNVV vay vn ngõn hng.
Tuy nhiờn, bn thõn cỏc quy nh v thnh
lp, t chc v hot ng ca qu bo lónh
tớn dng v vic thc thi cỏc quy nh ny
bc l nhiu bt cp, c th:
Th nht, c ch thnh lp qu bo lónh
tớn dng cũn nhiu bt cp nh: 1) Yờu cu
v vn iu l ti thiu ca qu bo lónh tớn
ỏn vay vn ó c TCTD cho vay thc
hin. Ngoi ra, vic thiu quy nh v thu
hi n bo lónh tớn dng lm cho hot ng
ca qu khụng bn vng.
3.4. V th tc cng ch thc thi hp ng
Mt trong nhng bt cp ln nht ca h
thng phỏp lut hin hnh l s yu kộm ca
c ch cng ch thc thi hp ng. Theo
bỏo cỏo nm 2006 ca Ngõn hng th gii,
(4)
cỏc doanh nghip núi chung v TCTD núi
riờng ớt tin tng vo h thng phỏp lut ca
Vit Nam trong vic gii quyt tranh chp
hay cng ch thc hin hp ng. Chớnh vỡ
yu kộm ca c ch cng ch thc thi hp
ng, gii quyt tranh chp nờn cỏc TCTD
buc phi s dng mt s chin lc gim
thiu ri ro nh cú xu hng tp trung cp
tớn dng cho cỏc doanh nghip cú uy tớn ti
chớnh v l khỏch hng ó quen bit hoc
yờu cu cao hn v iu kin vay vn, bo
m tin vay vi i tng khỏch hng cú
ri ro cao (thng bao gm c cỏc DNNVV).
Mc dự vy trong nhng nm va qua, Vit
Nam ó cú nhng n lc ci cỏch th tc
cng ch thc thi hp ng v gii quyt
tranh chp (vớ d: Thi gian cng ch
thc hin mt hp ng ó gim 2 thỏng sau
khi B lut t tng dõn s nm 2004 c
nghiên cứu - trao đổi
48
tạp chí luật học số 12/2007
khi ú, nhiu quy nh ca phỏp lut hin
hnh cũn nhiu im cha rừ rng nờn d
dn n vic xem xột trỏch nhim hỡnh s
ca cỏn b ngõn hng khi d ỏn vay vn
ngõn hng hoc khỏch hng vay vn lm n
thua l, vi phm phỏp lut. Cỏc quy nh cú
th lm gia tng nguy c hỡnh s hoỏ cỏc
quan h tớn dng ngõn hng gm: Khon 3
iu 53 Lut cỏc t chc tớn dng (ó c
sa i, b sung nm 2004) quy nh: T
chc tớn dng cú trỏch nhim v cú quyn
kim tra, giỏm sỏt quỏ trỡnh vay vn, s
dng vn vay v tr n ca khỏch hng.
Trờn thc t, khi doanh nghip vay vn
khụng tr c n vay v b xem xột trỏch
nhim hỡnh s thỡ thụng thng cỏn b ngõn
hng cng b khi t vi lớ do thiu tinh
thn trỏch nhim gõy hu qu nguyờn trng
hoc c ý lm trỏi cỏc quy nh ca phỏp lut
v qun lớ kinh t gõy hu qu nghiờm
trng; khon 4 iu 7 Quy ch cho vay ca
TCTD i vi khỏch hng ban hnh kốm
theo Quyt nh s 1627/2001/Q-NHNN
toỏn, kim toỏn c lp, cụng khai bỏo cỏo
ti chớnh v ci cỏch qun tr doanh nghip
l yờu cu cp thit thay i hỡnh nh v
nõng cao kh nng tip cn ngun vn tớn
dng ngõn hng. Ngoi ra, vic hon thin
cỏc th ch h tr kinh doanh ca DNNVV
nh thit lp trung tõm thụng tin tớn dng t
nhõn, ci cỏch th tc gii quyt tranh chp,
thi hnh ỏn, bỏn u giỏ ti sn s gia tng
kh nng tip cn ngun vn tớn dng ngõn
hng ca cỏc DNNVV./.
(1).Xem: DNN&V tip cn ngun vn ngõn hng:
Nhng vn t ra! ngy 07/03/2007 ti a ch
(2), (3).Xem: Vn cho doanh nghip va v nh:
Ngõn hng núi gỡ? ngy 24/03/2006 ti a ch
(4), (5).Xem: Bỏo cỏo Doing Business 2006 ca
Ngõn hng th gii.