Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Lời nói đầu
Với những kiến thức đợc học tại trờng, sinh viên đã đợc tiếp cận những vấn đề
khá cơ bản về nghề nghiệp trong tơng lai của mình. Tuy nhiên những vấn đề đó mới
chỉ mang tính lý thuyết, cần phải có thời gian tìm hiểu, tiếp cận với thực tế để vận
dụng các kiến thức đã học. Với mục đích đó nhà trơng đã tổ chức đợt thực tập tốt
nghiệp cho tất cả các sinh viên cuối khoá.
Đối với sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, mục đích của đợt thực tập tốt
nghiệp là tìm hiểu, làm quen với các vấn đề thực tế của doanh nghiệp, vận dụng
những kiến thức đã học để phân tích đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ
bản của doanh nghiệp, từ đó đa ra những nhận xét chung về doanh nghiệp và đề xuất
hớng đề tài tốt nghiệp.
Việc tìm hiểu mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty trong môi
trờng kinh doanh thực tế là vấn đề quan trọng với bất cứ nhà kinh doanh nào trong
nền kinh tế thị trờng hiện nay. Đối với những sinh viên mới ra trờng đang cần trang
bị cho mình những kiến thức thực tiễn thì điều này càng đặc biệt quan trọng. Nhận
thức đợc tầm quan trọng của đợt thực tập và để đảm bảo quá trình thực tập đợc tiến
hành thuận lợi nhất em đã chọn Công ty Cổ phần men Thăng Long Viglacera để
thực tập. Đây là một doanh nghiệp có tơng đối đầy đủ các hoạt động quản lý sản xuất
kinh doanh.
Với sự cố gắng của bản thân, qua quá trình làm việc nghiêm túc, chăm chỉ, cùng
với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp và các CBCNV Công ty Cổ
phần men Thăng Long Viglacera đặc biệt là phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh,
em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệpnày.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp
khoa Quản trị kinh doanh cùng các cô chú, anh chị Công ty Cổ phần men Thăng
Long Viglacera đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này.Do thời gian có hạn
cùng với kiến thức cha đợc hoàn thiện nên bản báo cáo của em không trách khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận đợc những ý kiến của các thầy cô, bạn bè... để Báo
cáo thực tập tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn.
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Ngày 01/08/2003 dới sự chỉ đạo của Tổng Công Ty Thuỷ Tinh và Gốm XD.
Công Ty gạch men Thăng Long sát nhập với Công Ty Granite Tiên Sơn và đổi tên
thành Công Ty gạch ốp lát Thăng Long Viglacera.
Theo tiến trình đổi mới DN nhà nớc từ ngày 01/02/2004 Công Ty gạch ốp lát
Thăng Long đã tiến hành cổ phần hoá DN và đổi tên thành Công Ty cổ phần gạch
men Thăng Long Viglacera.
3) chức năng ,nhiệm vụ của doanh nghiệp
+ Sản xuất, mua bán sản phẩm gạch ceramic và các loại vật liệu xây dựng
khác
+ Đầu t hạ tầng,trăng trí nội thất các công trình công nghiệp dân dụng
+ Kinh doanh xuất nhập khẩuvà dịch vụ vận chuyển hàng hoá các loại và một
số lĩnh vực khác.
4) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của DN
4.1.Đặc điểm sản phẩm của Công Ty
Là các loại sản phẩm gạch men ốp tờng, gạch men lát nền, có kích thớc, hoa
văn đa dạng theo yêu cầu của khách hàng và phù hợp với điều kiện thiết bị của Công
Ty
4.2.Đặc điểm thị trờng
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ, thị trờng đợc nhìn dới nhiều góc độ
khác nhau, nhiều quan đIểm khác nhau, nhiều trờng phái khác nhau.
Thị trờng của Công Ty chủ yếu khu vực Miền Bắc đến tháng 07/2004 Công Ty
đã mở thêm Chi nhánh Miền Trung của Công Ty tại Đà Nẵng đén tháng 05/2005 mở
thêm Chi nhánh Miền Nam tai thành phố HCM hiện nay thơng hiệu gạch men
Viglacera của Công Ty đã khẳng định đợc vị thế của mình trren thị trợng trong nớc
và đã gây đợc sự chú ý của một số thị trờng nớc ngoài nh: ĐàI Loan, Hàn Quốc,
Singapor, Myanmar .
4.3. Công nghệ sản xuất sản phẩm gạch Ceramic
Gia công nguyên liệu xơng
Hệ thống máy nghiền
Tráng men và in hoa văn lên bề mặt
sp
Nung BisquistPhân loại và đóng gói sản phẩmNhập kho thành phẩmHệ thống máy sấy phunEp tạo hính sp bán thành phẩmNung men tạo thành phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2
3 4
5
6
7
8
9
Sơ đồ 1:Quy trình sản xuất gạch ceramic
4.4. Đặc điểm lao động
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất sản phẩm. Nhận thức
đợc vấn đề quan trọng này những năm qua Công Ty không ngừng đào tạo và nâng
cấp cả về số lợng lẫn chất lợng Lao động nhằm đáp ứng kịp thời cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công Ty.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Về số lợng Lao động: Khi mới đi vào sản xuất Công Ty chỉ có khoảng 300 công
nhân viên, sau khi mở rộng thêm sản xuất đến nay Công Ty đã có hơn 700 công nhân
viên
Định mức Lao động sản xuất một số công đoạn
- Chuẩn bị nguyên liệu 2ngời/1 ca/8 giờ/1 ngày
- Trạm khí hoá than 12 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngay
- Gia công nguyên liệu 4 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngày
- Lò nung thanh lăn 15 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngay
- Phân loại sản phẩm 20 ngời/1 ca/8 giờ/1 ngày
Về thời gian làm việc là khoảng thời gian đủ để ngời Lao động hoành
thành công việc đợc giao trong ca, mỗi ca sản xuất công nhân Lao động đều đợc cấp
phát và trang bị những dụng cụ cần thiết phục vụ trọng quá trình sản xuất của từng
công đoạn sản xuất.
4.5. Đặc điểm tài chính
Bảng 2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
Đơn vị: %
Cơ cấu 2004 2005
Tài sản cố định/ Tổng tài sản
52,
95
50,8
3
Tài sản lu động/ Tổng tài sản
47,
04
49,1
7
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
94,
64
93,8
0
13.221.015.4
19
15.421.321.72
5
117
2. Các khoản phải thu
62.481.544.8
68
59.986.023.61
0
96
3. Hàng tồn kho
55.400.851.6
60
58.901.527.38
5
106
4. Tài sản lu động khác
440.615.6
55
490.738.81
4
111
B. Tài sản cố định, đầu t dài
hạn
148.051.094.1
dự trữ tiền mặt tăng, tồn kho tăng do dự trữ nguyên vật liệu của công ty tăng. Tài sản
cố định và đầu t dài hạn giảm so với năm trớc do công ty trích khấu hao TSCĐ hiện
đang dùng, mà chi phí xây dựng cơ bản dở dang vẫn cha hoàn thành nên cha đa vào
sử dụng tăng TSCĐ
Đặc điểm nguồn vốn
Bảng 4 Tình hình biến đổi nguồng vốn của công ty
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Số cuối kỳ
2004 2005
So sánh
05/04(%)
A. Nợ phải trả 264.607.511.5 257.399.617.65 97
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
24 8
1. Nợ ngắn hạn
180.545.392.5
24
184.579.973.34
8 102
2. Nợ dài hạn
82.647.810.5
80
71.647.687.12
3 87
3. Nợ khác
1.414.308.4
20
năm 2005 tăng, cơ cấu tài sản cố định giảm do TSCĐ giảm, tài trợ dài hạn của công
ty giảm do công ty đã trả đợc một phần nợ dài hạn.
Bảng 5 Phân tích một số chỉ số tài chính năm 2004, 2005
Đơn vị: lần
Các tỷ số tài chính Công thức tính
Năm
2004
Năm
2005
Chênh
lệch
1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1a. Khả năng thanh toán
chung (TSLĐ&ĐTNH)/Nợ NH
0,73
0,73
0,00
1b. Khả năng thanh toán
nhanh
(TSLĐ&ĐTNH- Hàng
TKho)/Nợ NH
0,42
0,01
2d. Tài trợ dài hạn (NV CSH+ Nợ DH)/ Tổng TS
0,35
0,32
(
0,03)
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động
-
3a. Vòng quay TSLĐ DT thuần/(TSLĐ&ĐTNH)bq 1,46 1,77 0,30
3b. Vòng quay tổng TS DT thuần/ Tổng TS bq 0,69 0,85 0,16
3c. Vòng quay hàng tồn
kho DT thuần/ Hàng tồn kho bq 3,47 4,12 0,64
4. Các tỷ số về khả năng sinh lời
4a. Doanh lợi tiêu thụ LN sau thuế/DT thuần 0,01 0,02 0,01
4b. Doanh lợi vốn chủ LN sau thuế/NV CSH bq 0,17 0,27 0,10
4c. Doanh lợi tổng tài sản LN sau thuế/Tổng TS bq 0,01 0,02 0,01
Nguồn P TCKT
4.5.2 Nhận xét về tình hình tài chính của công ty
Qua phân tích báo cáo kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế
toán và đặc biệt thông qua các tỷ số tài chính năm 2005 ta thấy đợc phần nào tình
hình tài chính của công ty tại thời điểm đó.
Về khả năng thanh toán, tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty là 0,73
chỉ số này nhỏ hơn 1 công ty có thể sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán, khả năng
thanh toán nhanh của công ty chỉ đạt 0.41, việc thanh toán các khoản nợ ngăn hạn
của công ty sẽ khó khăn.
Về khả năng hoạt động, tỷ số vòng quay TSLĐ của công ty là 1,77; vòng quay
hàng tồn kho là 4,12 chứng tỏ sức hoạt động của công ty là tốt, công ty có thể quay
Bộ phận vận
chuyển
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
ởng, đảm bảo tính thống nhất, tính tổ chức cao, mặt khác phát huy đợc các năng lực
chuyên môn của các phòng chức năng
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý Công ty CP men Thăng Long Viglacera
Ghi chú:
PGĐ SX: Phó Giám đốc phụ trách SX
PGĐ KD: Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh
KD: Phòng Kinh doanh
TCHC: Phòng Tổ chức Hành chính
TCKT: Phòng Tài chính Kế toán
PXSX 1, 2, 3:Phân xởng Sản xuất 1, Phân xởng Sản xuất 2, Phân xởng Sản xuất 3
KHSX: Phòng Kế hoạch sản xuất
KT-KCS: Phòng kỹ thuật KCS
PXCĐ 1, 2: Phân xởng Cơ điện 1, Phân xởng Cơ điện 2
CNMT: Chi nhánh Miền Trung
CNMN: Chi nhánh Miền Nam
Quan hệ quản lý trực tiếp
Quan hệ quản lý giá tiếp
Quan hệ phối hợp
12
PGĐ KD
PGĐ SX
Giám đốc
TC
HC
KD