Đảm bảo xuất khẩu bền vững mặt hàng gạo của Việt Nam - Pdf 11

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................5
Chương 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẢM BẢO XUẤT KHẨU BỀN VỮNG MẶT HÀNG
GẠO............................................................................................................................................8
1.1. Lý luận về phát triển bền vững........................................................................................8
1.1.1. Khái niệm.................................................................................................................8
1.1.2. Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững.....................................................................9
1.2. Lý luận về xuất khẩu bền vững.....................................................................................13
1.2.1. Khái niệm...............................................................................................................13
1.2.2. Nội dung của xuất khẩu bền vững.........................................................................13
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá xuất khẩu bền vững.............................................................15
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu bền vững..................................................19
1.3. Tầm quan trọng của việc xuất khẩu bền vững mặt hàng gạo.......................................22
1.3.1. An ninh lương thực................................................................................................22
1.3.2. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.........................................................................24
1.3.3. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập và ổn định xã hội...........................................25
1.3.4. Góp phần bảo vệ môi trường.................................................................................25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1...........................................................................................................26
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG....................................................27
XUẤT KHẨU BỀN VỮNG MẶT HÀNG GẠO CỦA .........................................................27
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA...............................................................................27
2.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam trong thời gian qua...............27
2.1.1. Tình hình sản xuất gạo của Việt Nam...................................................................27
2.1.2. Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam.................................................................30
2.2. Đánh giá thực trạng xuất khẩu bền vững của mặt hàng gạo........................................41
2.2.1. Bền vững về mặt kinh tế........................................................................................41
2.2.2. Bền vững về mặt xã hội.........................................................................................45
2.2.3. Bền vững về mặt môi trường.................................................................................49
Chương 3: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO XUẤT KHẨU BỀN
VỮNG MẶT HÀNG GẠO CỦA VIỆT NAM........................................................................54
3.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về phát triển bền vững và xuất khẩu bền vững mặt

Biểu đồ 2.7: 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất từ Việt Nam năm 2008.....41
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ cái viết tắt Nghĩa
1 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
2 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
3 FAO
Food and Agriculture
Organization of the
United Nations
Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp Liên
Hợp Quốc
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 PTNT Phát triển nông thôn
6 USDA
United States
Department of
Agriculture
Bộ Nông nghiệp Hoa
Kỳ
7 VFA
Vietnam Food
Association
Hiệp hội Lương thực
Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Một quốc gia ở mỗi thời điểm khác nhau đều có những mục tiêu phát
triển khác nhau nhưng về lâu dài đều hướng đến phát triển bền vững. Vì thế
phát triển bền vững là xu thế tất yếu mang tính toàn cầu và là mục tiêu phấn

mình
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về phát triển bền vững để làm rõ nội
dung, bản chất của xuất khẩu bền vững và phân tích thực trạng xuất khẩu bền
vững mặt hàng gạo của Việt Nam để từ đó đưa ra một số kiến nghị giải pháp
nhằm phát triển xuất khẩu bền vững gạo trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là xuất khẩu bền vững mặt hàng gạo của Việt
Nam. Phạm vi nghiên cứu là thực trạng xuất khẩu bền vững mặt hàng gạo
của Việt Nam từ giai đoạn 1989 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phân tích, so
sánh, tổng hợp những tài liệu liên quan đến phát triển bền vững, xuất khẩu
bền vững và xuất khẩu gạo.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài này gồm 3 chương:
Chương 1: Sự cần thiết phải đảm bảo xuất khẩu bền vững mặt hàng gạo
của Việt Nam
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu bền vững mặt hàng
gạo của Việt Nam trong thời gian qua
Chương 3: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp bảo đảm xuất khẩu bền vững
mặt hàng gạo của Việt Nam
.
Chương 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẢM BẢO XUẤT KHẨU BỀN
VỮNG MẶT HÀNG GẠO
1.1. Lý luận về phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ “phát triển bền vững” hay “phát triển bền lâu” được xuất
hiện vào những năm 1970 của thế kỉ XX nhưng mãi cho đến đầu thập niên 80
“phát triển bền vững” chính thức được sử dụng trong “Chiến lược bảo tồn Thế

nhu cầu đều gia tăng… tất cả các yếu tố đó làm cho nguồn tài nguyên thiên
nhiên bị khai thác nhiều hơn, mức độ ảnh hưởng cũng trầm trọng hơn. Và nếu
như các quốc gia chỉ quan tâm đến tăng trưởng mà không chú ý đến mức độ
ảnh hưởng đến môi trường sinh thái thì đó chỉ là sự phát triển vội vã, không
mang tính lâu dài, vì nếu trong tương lai khi mà môi trường đã bị phá hủy,
nguồn tài nguyên đã cạn kiệt thì sẽ không còn nguồn lực để phát triển nữa.
Chính vì thế các nước bây giờ đều đã quan tâm đến việc phải làm gì để phát
triển có tính bền vững, tức là sự phát triển cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã
hội và bảo vệ môi trường.
1.1.2. Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững
Năm 2002, Hội nghị thưởng đỉnh của Liên hợp quốc về môi trường và
phát triển bền vững họp tại Johannesburg, Nam Phi. Trong hội nghị này,
những nội dung cơ bản của Hội nghị Thượng đỉnh Rio de Janeiro năm 1992
được nhắc lại. Hội nghị đã đưa ra được hai văn kiện quan trọng có tính toàn
cầu là “Tuyên bố chính trị” và “Kế hoạch thực hiện”. Trong các văn kiện này
đã xác định ba trụ cột của phát triển bền vững đó là: bền vững về kinh tế, bền
vững về xã hội và bề vững về môi trường sinh thái.
Trong điều kiện hiện đại, ba yếu tố trên vẫn là mục tiêu cần đạt đến của
phát triển bền vững, và là ba nội dung hợp thành của phát triển bền vững.
Điều đó có nghĩa là mục tiêu phát triển hiện nay không chỉ là một nền kinh tế
thị trường phát triển mang tính toàn cầu với công nghệ khoa học kĩ thuật hiện
đại mà còn phải quan tâm đến vấn đề an sinh xã hội, sự phát triển của con
người đồng thời chú ý tới việc bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển bền
vững giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế - xã hội – môi trường. Như
vậy chúng ta sẽ căn cứ vào ba nội dung này để đánh giá sự phát triển bền
vững. Người ta còn ví ba yếu tố trên như là ba chân kiềng của phát triển bền
vững vì thế mà không thể thiếu bất kì một yếu tố nào trong mục tiêu cũng
đánh giá sự phát triển bền vững
1.1.2.1. Phát triển bền vững về kinh tế
Phát triển kinh tế là ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng về mặt lượng

trên đầu người, trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ
thành tựu văn minh,…
1.1.2.3. Phát triển bền vững về môi trường
Tình hình kinh tế thị trường phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của các
quốc gia ngày càng sau rộng, quan hệ thương mại ngày càng mở rộng có tác
động hai mặt tới môi trường. Một mặt, thương mại phát triển các nước có
nhiều cơ hội cũng như nhu cầu sử dụng các sản phẩm tốt hơn thân thiện với
môi trường hơn, trao đổi học hỏi nhưng công nghệ hiện đại để đối phó, cải
thiện tình hình ô nhiễm môi trường. Song mặt khác thương mại lại thúc đẩy
các nước sản xuất nhiều hơn, như vậy sẽ khai thác và sử dụng nhiều tài
nguyên thiên nhiên hơn nhất là các nước đang phát triển, quá trình sản xuất
còn thâm dụng tài nguyên thiên nhiên. Đối với các nước có nền công nghiệp
thải ra môi trường một lượng khổng lồ các chất thải độc hại. Và còn rất nhiều
tác động khác của hoạt động kinh tế và con người ảnh hưởng đến môi trường
sinh thái.
Phát triển bền vững về môi trường sinh thái là khai thác và sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và không ngừng cải thiện chất lượng môi
trường sống, đảm bảo tính bền vững của các hệ sinh thái. Bảo vệ và cải thiện
chất lượng môi trường là việc bảo đảm cho con người được sống trong môi
trường sạch, trong lành và an toàn, bảo đảm sự hài hòa trong mối liên hệ giữa
con người, xã hội và tài nguyên. Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên nhằm thỏa mãn những nhu cầu sống của các thế hệ hiện tại nhưng
không làm mất cơ hội thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau về tài nguyên
môi trường.
Để tính được mức độ bền vững của môi trường, người ta có thể tính
toán tài nguyên đã được sử dụng và bảo vệ như thế nào, cụ thể như sau:
- Đo lường chất lượng các thành phần của môi trường như nước, không
khí, đất…. Qua đó có thể thấy chất lượng các thành phần này ở mức độ
nào, còn trong mức giới hạn cho phép không ảnh hưởng đến con người
cũng như sinh vật sống khác hay không. Đây cũng chính là chỉ số để

1.2.2.1. Xuất khẩu duy trì nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định, đảm bảo chất
lượng xuất khẩu được nâng cao
Xuất khẩu tăng trưởng cao là sự gia tăng về kim ngạch, giá trị xuất
khẩu. Tăng trưởng ở đây không mang tính thời vụ mà cần có sự liên tục và ổn
định. Kèm theo sự tăng trưởng về số lượng là chất lượng của sự tăng trưởng.
Sự tăng lên này dựa trên cơ sở gia tăng giá trị xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu
xuất khẩu theo hướng hiện đại hóa phù hợp với xu hướng biến động của thế
giới, sức cạnh tranh không ngừng được nâng cao. Cụ thể là sự chuyển dịch cơ
cấu từ các ngành sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên, lao động giá rẻ, giá trị
thấp sang các ngành tạo giá trị gia tăng cao trên cơ sở tăng năng suất lao
động, tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hạn chế khai thác tài nguyên thiên nhiên,
đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được. Tóm lại sự xuất
khẩu bền vững phải dựa trên mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và trên cơ sở
khai thác các lợi thế canh tranh do các yếu tố thể chế, chất lượng lao động,
công nghệ mang lại. Năng lực duy trì nhịp độ và chất lượng tăng trưởng xuất
khẩu là một trong những yếu tố để đo tính bền vững của hoạt động xuất khẩu.
1.2.2.2. Xuất khẩu đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố về kinh tế, xã hội và
môi trường
Xuất khẩu tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài là chưa đủ để
đạt được mục đích xuất khẩu bền vững, mục tiêu tăng trưởng cần phải được
hài hòa các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường. Vì vậy đây là yếu tố để khẳng
định xuất khẩu có bền vững hay không. Xuất khẩu ngoài việc góp phần vào
tăng trưởng kinh tế, tăng dự trữ ngoại tệ cho quốc gia, tăng vị thế của đất
nước trên trường quốc tế… Hoạt động xuất khẩu cũng có rất nhiều tác động
đến xã hội cũng như môi trường. Khi xuất khẩu được mở rộng tạo công ăn
việc làm cho người dân, tạo thu nhập, nâng cao mức sống cho dân cư. Mặt
khác nó lại nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như tệ nạn xã hội, mất cân đối cơ cấu
dân số giữa các vùng… Đối với môi trường sinh thái, như chúng ta đã biết để
xuất khẩu là phải khai thác rất nhiều tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong tự
nhiên, đặc biệt là các nước đang phát triển hàng hóa còn thâm dụng tài

hỗ trợ xuất khẩu, kết cấu hạ tầng cơ sở phục vụ hoạt động xuất khẩu, hệ
thống phân phối hàng hóa…
Xuất khẩu bền vững về kinh tế thể hiện qua sự ảnh hưởng của xuất khẩu
đến tính ổn định của nền kinh tế:
- Mức độ đóng góp của xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tế được đo bằng tỷ
lệ phần trăm của kim ngạch xuất khẩu trên GDP.
- Phản ánh mức độ an toàn về tài chính của một quốc gia qua chỉ tiêu tỷ lệ
nợ nước ngoài trên giá trị xuất khẩu, đóng góp giá trị cuất khẩu vào dự
trữ ngoại tệ.
- Tỷ lệ giữa tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu.
1.2.3.2. Bền vững về mặt xã hội
Mức độ bền vững về xã hội của hoạt động xuất khẩu được đánh giá qua
những đóng góp của xuất khẩu đối với con người, xã hội về công ăn việc làm,
thu nhập, mức sống…
Thứ nhất, mức độ góp phần vào xóa đói giảm nghèo: Nói đến xóa đói
giảm nghèo đó là giảm tỷ lệ người thiếu ăn và nghèo khổ. Khi đã xuất khẩu
hàng hóa tức là một cách tương đối trong nước đã đủ tiêu dùng. Ngoài ra,
xuất khẩu đóng góp vào nguồn thu chính phủ để thực hiện các hoạt động phúc
lợi xã hội dành cho người nghèo, giảm gánh nặng nghèo đói cho bản họ.
Thứ hai, mức độ gia tăng việc làm từ việc mở rộng xuất khẩu: Khi mở
rộng xuất khẩu tức là quy mô sản xuất hàng hóa tăng, nhu cầu sử dụng thêm
lao động cho các hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa tăng lên. Với các
nước đang phát triển như Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng có ưu thế
về sử dụng nhiều lao động (nông sản, chế biến, dệt may,…), chính vì thế mở
rộng quy mô sản xuất là tăng quy mô về lao động hạn chế thất nghiệp.
Thứ ba, cải thiện thu nhập và đời sống cho người dân từ hoạt động xuất
khẩu: Xuất khẩu tạo nguồn thu cho các doanh nghiệp trả lương cho lao động
của họ, như vậy thu nhập cao và ổn định thể hiện sự phát triển của doanh
nghiệp. Xét sâu sa hơn hoạt động xuất khẩu đóng góp vào nguồn thu cho các
địa phương cũng như cả nước, sử dụng nguồn thu đó vào các việc như xây

xuất khẩu nó thải ra môi trường những chất gì ảnh hưởng đến môi trường
nước, đất, không khí, các hệ sinh thái như thế nào.
Hai là, mức độ khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động
xuất khẩu: đó là sự duy trì các nguồn tài nguyên có thể tái tạo và mức độ khai
thác và sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái tạo. khi mở rộng xuất
khẩu một số lượng hàng hóa nào đó đã sử dụng bao nhiêu nguồn tài nguyên
trong môi trường, vì nguồn tài nguyên còn ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng
trong tương lai.
Ba là, mức độ các doanh nghiệp sản xuất phải tuân thủ các tiêu chuẩn
quốc tế: trong đó là việc áp dụng các biện pháp về bảo vệ môi trường ISO
14000, tỷ trọng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn này cũng đánh giá được
phần nào mức độ quan tâm đến môi trường của các hoạt động xuất khẩu.
Bốn là, mức độ đóng góp của xuất khẩu vào hoạt động bảo vệ môi trường
về tài chính cũng như công nghệ. Hoạt động xuất khẩu đóng góp nguồn thu
cho các hoạt động kinh tế, xã hội, mức độ đóng góp vào hoạt động bảo vệ môi
trường thể hiện sự quan tâm cũng như ý thức của con người đến bảo vệ môi
trường.
Ngoài ra một yếu tố quan trọng đó là sự quản lý chính quyền các cấp quy
định đối với các hoạt động xuất khẩu giảm thiểu tối đa các tác động có hại
cho môi trường.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu bền vững
1.2.4.1. Các yếu tố quốc tế
Phát triển bền vững nói chung hay xuất khẩu bền vững nói riêng không
chỉ là vấn đền mang tính chất quốc gia mà mang tính toàn cầu phải được đặt
trong tính bền vững của cả thế giới. Vì thế yếu tố quốc tế có ảnh hưởng rất
lớn đến xuất khẩu bền vững của một quốc gia.
a) Tự do hóa thương mại
 Tích cực
- Tự do hóa thương mại thúc đẩy hoạt động xuât khẩu của các nước,
không chỉ tăng trưởng xuất khẩu mà nâng cao chất lượng tăng truoenrg

- Công ước quốc tế về quyền con người, quyền trẻ em của Liên hợp quốc
về việc quy định sử dụng lao động trẻ em, lao động tù nhân trong việc
sản xuất hàng xuất khẩu.
- Các văn bản pháp lý quốc tế, các hợp đồng môi trường đa biên quy định
trách nhiệm các bên về vấn đề bảo vệ môi trường.
c) Các yếu tố khác: An ninh lương thực, an ninh năng lượng, khủng hoảng tài
chính….
Các yếu tố này không mang tính ràng buộc với các quốc gia nhưng nó
vấn đề toàn cầu ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế xã hội của các
nước không ngoại trừ hoạt động xuất khẩu. Các vấn đề này không chỉ ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu mà chúng cũng tác động đến ý chí
chủ quan của chính phủ các nước trong việc điều hành xây dựng các chiến
lược xuất khẩu cho hợp lý.
1.2.4.2. Các yếu tố trong nước
a) Chính sách quản lý và ổn định nền kinh tế vĩ mô
Xuất khẩu là một bộ phận trong hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia có
mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế khác, vì thế không thể nằm
ngoài chính sách quản lý của nhà nước, ví dụ như chính sách thuế, chính sách
giá, chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, chính sách phát triển các ngành...
Xuất khẩu bền vững là sự phát triển xuất khẩu về các mặt kinh tế, xã hội và
môi trường, để xuất khẩu đạt phát triển bền vững cần có chính sách quản lý
phù hợp.
b) Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ
Một quốc gia để phát triển về mặt kinh tế nói chung cũng như trong
lĩnh vực xuất khẩu nói riêng cần có cơ sở hạ tầng. Mức độ phát triển của cơ
sở hạ tầng và khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của hoạt động xuất
khẩu như: đường xá giao thông phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho lưu
thông hàng hóa, khoa học công nghệ áp dụng trong sản xuất hiện đại đẩy
mạnh tăng năng suất cũng như chất lượng hàng hóa xuất khẩu… Cơ sở hạ
tầng phát triển, công nghệ ngày càng tiên tiến đảm bảo cho sản xuất hàng hóa

1%
Châu Á và Thái Bình Dương
Châu Phi cận Sahara
Mỹ Latinh và Caribe
Cận Đông và Bắc Phi
Các nước phát triển
(Nguồn: www.iaahp.net – Báo cáo đói nghèo của FAO năm 2009)
Để bảo đảm an toàn lương thực, các nước cần phải gia tăng mức đầu tư
vào nông nghiệp, vốn có nguy cơ giảm sụt do khủng hoảng tài chính hiện nay.
Theo các nhà phân tích thì cần phải nhân sản lượng lương thực thế giới lên
gấp đôi từ nay đến năm 2050 để có thể nuôi một dân số sẽ lên đến 9 tỷ người.
Đối với Việt Nam, lúa gạo là sản phẩm nông nghiệp chủ yếu, là nước
xuất khẩu gạo thứ hai thế giới nhưng Việt Nam vẫn nằm trong điểm nóng về
an ninh lương thực của Châu Á. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, trong cả giai đoạn 2001-2007, sản lượng lúa hàng năm của nước ta vẫn
đạt gần 35 triệu tấn, cao hơn 3,9 triệu tấn/năm so với giai đoạn 5 năm trước
đó. Tính chung cả thời kỳ 2001 – 2007, Việt Nam mỗi năm xuất khẩu hơn 4,2
triệu tấn gạo với kim ngạch bình quân 1,1 tỷ USD/năm, tăng gần 14% về sản
lượng và kim ngạch so với trước đó, đặc biệt, trong 2 năm 2008-2009, xuất
khẩu gạo của Việt Nam đạt mức kỷ lục mới với 4,7 và 6 triệu tấn. Tuy nhiên,
tình hình đói lương thực và tái nghèo vẫn xảy ra ở các vùng núi cao, vùng
biên giới, hải đảo và vùng thường xuyên bị thiên tai. Số liệu từ Tổng cục
Thống kê cho thấy, cả nước hiện vẫn còn có 6,7% số hộ thiếu lương thực;
trong đó khu vực nông thôn là 8,7% hộ thuộc khu vực thiếu lương thực và
ngay ở thành thị con số này là 2,2%. Vì vậy, đảm bảo an ninh lương thực vẫn
là nhiệm vụ hàng đầu của ngành nông nghiệp nước ta.
Vấn đề an ninh lương thực quốc gia của Việt Nam đang đứng trước
những áp lực của việc tăng dân số (dự báo năm 2020 đạt khoảng 100 triệu
người và 110 – 120 triệu người sau năm 2030) và biến đổi khí hậu, trong khi
Việt Nam lại là nước được dự báo là nằm trong khu vực sẽ chịu ảnh hưởng

người nông dân cũng tăng lên. Lợi ích của người nông dân được chú trọng
hơn. Khi thu nhập tăng lên, họ nhận thấy lợi ích từ việc trồng lúa sẽ toàn tâm
với công việc của mình, giảm thiểu hiện tượng chuyển ngành nghề, chuyển
cây trồng, ngành sản xuất lúa ổn định hơn. Đồng thời giảm hiện tượng nông
dân bỏ đất lên thành thị kiếm sống, như vậy sẽ tránh sự bất ổn của xã hội, mất
cân đối cơ cấu dân số.
Xuất khẩu bền vững gạo góp phần duy trì ổn định nguồn thu cho các
hoạt động y tế, văn hóa xã hội nông thôn đảm bảo vấn đề an sinh xã hội của
nông thôn, nâng cao sức khỏe và đời sống xã hội cho người nông dân.
Xuất khẩu bền vững mặt hàng gạo giúp chuyển dịch cơ cấu sản xuất và
xuất khẩu gạo theo hướng hiện đại, người lao động tham gia sản xuất đặc biệt
là người nông dân cũng được nâng cao trình độ và nhận thức hơn để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của sản xuất. Gạo xuất khẩu không chỉ hướng tới mục
đích tăng năng suất mà nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng. Như vậy xuất khẩu bền vững gạo sẽ hướng đến
nhiều hơn lợi ích của con người, cả người sản xuất và người tiêu dùng.
1.3.4. Góp phần bảo vệ môi trường
Xuất khẩu gạo dần làm cạn kiệt tài nguyên đất, những chất thải dư
lượng chất độc hại thải ra trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến môi trường
tự nhiên. Xuất khẩu bền vững gạo hướng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu

Trích đoạn Góp phần bảo vệ môi trường Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam Bền vững về mặt kinh tế Bền vững về mặt xã hội Bền vững về mặt môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status