B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
PH N I : KHÁI QUÁT V TT Y T D PHÒNG HÀ T NH.Ầ Ề Ế Ự Ĩ 1
I) Gi i thi u v trung tâm Y t D phòng H T nhớ ệ ề ế ự à ĩ 1
1> Khái quát v trung tâm Y T D phòng H T nh.ề ế ự à ĩ 1
II> S HO T NG C A ƠĐỒ Ạ ĐỘ Ủ 2
PH N II. N I DUNG TH C T P.Ầ Ộ Ự Ậ 3
PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ TT Y TẾ DỰ PHÒNG HÀ TĨNH.
I) Giới thiệu về trung tâm Y tế Dự phòng Hà Tĩnh
1> Khái quát về trung tâm Y Tế Dự phòng Hà Tĩnh.
Trung tâm Y tế Dự Phòng Hà Tĩnh là một đơn vị trực thuộc ngành Y tế
tỉnh Hà Tĩnh. Được thành lập ngày 29 / 10 / 1991, theo quyết định
234/TCQĐ của UBND tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở sát nhập 3 bộ phận Vệ Sinh
Phòng Dịch, Bướu cổ và truyền thông. Trung tâm có chức năng xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện các chuyên môn về Y tế Dự Phòng và hướng dẫn,
giám sát chuyên môn kỹ thuật đối với các trung tâm Y tế dự phòng Huyện,
thị, thành phố; nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học. Bác sỹ Nguyễn
Thái Hoạch được cử làm giám đốc trung tâm, bác sỹ Nguyễn Văn Hiến làm
phó giám đốc, sau này bổ sung thêm bác sỹ Nguyễn Thanh Hồ làm phó giám
đốc trung tâm.
Đầu năm 1995, bác sỹ Thái Hoạch nghỉ hưu. Bác sỹ Nguyễn Văn Hiến
được cử làm giám đốc trung tâm. Lần lượt Tiến sỹ Đường Công Lự, Thạc sỹ
Nguyễn Lương Tâm được bổ nhiệm làm phó giám đốc trung tâm.
Sau 20 năm tách tỉnh Trung tâm y tế dự phòng đã không ngừng lớn mạnh
cả về quy mô lẫn chất lượng chuyên môn. Ban đầu chỉ có 14 cán bộ trong đó
có 7 bác sỹ, đến nay Trung tâm hiện có 50 cán bộ, trong đó có:
- 01 Bác sỹ chuyên khoa 2
- 02 Thạc sỹ
- 12 Bác sỹ
- Đại học khác : 12 nhân viên
- Cao đẳng : 2 nhân viên
- Y sỹ và trung cấp khác : 18 nhân viên
KIỂM
DỊCH
YT
KHOA
NỘI
TIẾT
KHOA
SKCĐ
KHOA
SK
NGHỀ
NGHIỆP
KHOA
ATVSTP
VÀ
DD
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
PHẦN II. NỘI DUNG THỰC TẬP.
KHOA XÉT NGHIỆM:
Phòng xét nghiệm vi sinh:
I. Vi Sinh Thực Phẩm. (Vệ sinh an toàn thực phẩm).
QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THỰC PHẨM ĐỂ XÉT
NGHIỆM VI SINH
(Lấy mẫu giò chả, bún, thịt heo quay, …)
1) Mục đích của việc lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm vi sinh vật.
- Để xác định vi sinh vật có trong thực phẩm có thể làm ảnh hưởng tới
sức khoẻ người sử dụng thực phẩm đó hoặc làm hư hỏng thực phẩm.
- Bên cạnh các điều tra dịch tễ học thì việc xác định tác nhân gây nên
các vụ ngộ độc thực phẩm là hết sức quan trọng.
- Lượng cần thiết
- Lượng cần thiết
Dụng cụ dùng lấy mẫu,
chứa mẫu kiểm tra.
- Cồn sát trùng
- Kẹp tiệt trùng
- Kéo tiệt trùng
- Thìa tiệt trùng
- Pipet tiệt trùng
- Túi ni lon vô trùng
- Hộp, lọ miệng rộng,
có nắp đậy, vô trùng để
đựng mẫu
- Dây cao su buộc
- Đèn cồn
- 250ml
- 05 cái
- 02 cái
- 02 cái
- 05 cái
- Lượng cần thiết
- Lượng cần thiết
- Lượng cần thiết
- 02 cái
4) Kỹ thuật lấy mẫu:
- Mỗi loại thực phẩm phải được lấy và chứa đựng trong một dụng cụ vô
trùng riêng biệt.
- Trộn đều từng loại trước khi lấy mẫu.
- Lượng mẫu lấy đúng theo quy định
- Dán nhãn có ghi đầy đủ các thông tin về mẫu như: tên mẫu, ngày lấy
nhiệt độ phòng).
6.2. Lấy mẫu thử:
- Để tránh xảy ra tạp nhiễm giữa môi trường và mẫu thử nên tiến hành lấy
mẫu thử trong phòng vô trùng. Các sản phẩm được dự đoán là có rất vi sinh
vật ( ví dụ sản phẩm đã tiệt trùng, món ăn đã nấu ) bao giờ cũng kiểm tra
trước tiên, tiếp theo mới kiểm tra mẫu dự đoán bị nhiễm cao hơn.
- Việc bảo vệ môi trường khỏi bị tạp nhiễm là đặc biệt quan trọng trong quá
trình cân và lấy mẫu thử từ các sản phẩm dạng bột bị nhiễm cao. Các bước
tiến hành này phải thực hiện trong tủ an toàn sinh học.
- Phải lấy mẫu sao cho tránh được bất kỳ lây nhiễm nào. Để đạt được điều
đó phải chú ý như sau:
Khi không làm việc trong tủ an toàn: tiến hành lấy mẫu trong tầm
ngọn lửa đèn cồn.
Đối với sản phẩm đã bao gói sẵn: lau sạch bên ngoài bằng cồn sát
khuẩn tại vị trí sẽ mở, nếu có thể thì đốt bằng ngọn lửa.
Dùng dụng cụ để mở bao gói ( cái mở hộp, mở nút chai, kéo.) dụng cụ
lấy mẫu ( thìa, kẹp, pipet ) phải vô trùng.
Đánh dấu cẩn thận số ký hiệu của mẫu thử trên vật chứa, túi ni lon
chứa mẫu thử.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
5
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ COLIFORMS TRONG THỰC PHẨM
1) Nguyên lý kỹ thuật:
Coliform là những vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc đặc trưng trên
thạch lactoza và lên men đường lactoza và có sinh khí. Phương pháp sử
dụng kỹ thuật đổ đĩa, nuôi cấy một lượng mấu quy định trên môi trường
thạch VRBL ở nhiệt độ 37
o
C trong 24 giờ. Đếm những khuẩn lạc đặc trưng
6
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Lactoza ( C
12
H
22
O
11
.H
2
o) 10g
Mật bò khô 20g
Lục sáng (Brilliant green) 0,0133g
Nước cất 1000 ml
Hoà tan các thành phần hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng
cách đun nhẹ (nếu cần). Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH = 7,2± 0,2 ở
25°C. Chuyển 10 ml môi trường vào từng ống nghiệm chứa ống Durham.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực ở 121
o
C. Các ống Durham không
được chứa bọt khí sau khi khử trùng.
+ Dung dịch Pepton đệm:
* Pepton 10g
* Natri clorua 5g
* Dinatri hydrophotphat (Na
2
HPO
4
) 9g
* Kali dihydrophotphat (KH
cho vào 2 đĩa petri vô
trùng. Dùng một pipét vô trùng khác hút 1ml dung dịch mẫu 10
-3
cho vào 2
đĩa petri khác.
- Thạch VRBL đun tan chảy để nguội khoảng 45±0,5
o
C, rót vào mỗi đĩa 15
ml thạch, lắc trộn đều mẫu và môi trường. Để đông ở nhiệt độ phòng thí
nghiệm trên mặt phẳng ngang. Rót tiếp 4 ml thạch VRBL lên lớp thạch đã
đông, láng đều mặt.
- Đổ một đĩa để kiểm tra độ vô khuẩn của môi trường VRBL và thao tác
tương tự nhưng không có dịch cấy.
- Ủ trong tủ ấm 37
o
C trong 24-48 giờ.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
7
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
3.3. Đếm các khuẩn lạc và khẳng định:
- Sau thời gian nuôi cấy, nếu có thể, chọn các đĩa petri có từ 10 đến 150
khuẩn lạc, đếm các khuẩn lạc có màu đỏ ánh tía có đường kính 0,5mm
hoặc lớn hơn ( đôi khi có vùng mật tủa hơi đỏ bao quanh). Các khuẩn
lạc này được coi là các coliforms điển hình và không cần phải thử
khẳng định.
- Đếm và khẳng định các khuẩn lạc điển hình có kích cở nhỏ hơn và tất
cả các khuẩn lạc có nguồn gốc từ các sản phẩm sữa và có chứa đường
không phải là đường lactoza. Việc chuyển hoá đường không phải là
đường lactoza có thể làm cho khuẩn lạc có hình dạng nhìn tương tự
như coliform điển hình.
x: số mũ phù hợp của 10
- Nếu cả hai đĩa chứa huyền phù ban đầu (ứng với độ pha loãng 10
-1
)
đều chứa ít hơn 15 khuẩn lạc, lấy trung bình số học của chúng và khi
đó kết quả được tính:
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
8
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
d
xm
1
=Χ
= 10m vi khuẩn hiếu khí/g
(d là hệ số pha loãng của dịch huyền phù ban đầu, bằng 10
-1
)
Ví dụ:
mẫu Sữa: - Ở nồng độ 10
-1
đếm được 1 đĩa có 143 khuẩn lạc
- Ở nồng độ 10
2
đếm được 1 đĩa có 12 khuẩn lạc.
Áp dụng công thức ta có:
Số lượng Colirorm trong 1ml là:
dnnV
C
o
C, 44,5
o
C
- Máy đồng nhất mẫu
- Túi đồng nhất mẫu
- Máy đếm khuẩn lạc
- Hộp lồng, pipet vô trùng
- Dụng cụ lấy mâu: dao, kéo, tthìa vô trùng
- Đèn cồn
- Bông, cồn sát khuẩn, viết dạ kính.
Chuẩn bị môi trường:
2.1 môi trường tăng sinh chọn lọc: Canh thang tryptose lauryl sulfat.
Thành phần a) Môi trường nồng độ
kép
b) Môi trường nông độ
đơn
Dịch thuỷ phân protein
sữa và protein động vật
bằng enzym
40g 20g
Lactoza(C
12
H
22
O
11
.H
2
o) 10g 5g
Lactoza (C
12
H
22
O
11
.H
2
o) 5,0g
Muối mật (bile salts) 1,5g
K
2
HPO
4
4,0g
KH
2
PO
4
1,5g
NaCl 5,0g
Nước 1000 ml
Hoà tan các thành phần hoá học hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong
nước bằng cách đun nóng nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH
= 6,8± 0,2 ở 25
o
C, nếu cần.
Phân phối từng lượng 10ml môi trường này vào các ống nghiệm có
kích thước 16 mm x 160 mm chứa các ống Durham. Khử trùng 15 phút
trong nồi áp lực ở nhiệt độ 121
4
1,5g
Nước 1000ml
Hấp tiệt trùng ở 121
o
C trong 15 phút. pH = 7,0 ± 0,2 ở 25
o
C.
3. Cách tiến hành.
3.1 Đồng nhất và pha loãng mẫu: Cân 25g mẫu trong điều kiện vô trùng,
cho vào túi đựng mẫu vô trùng. Cho thêm 225 ml dung dịch Pepton đệm.
Nghiền mẫu bằng máy nghiền Stomacher trong 1 phút. Thu được dung dịch
mẫu thử 10
-1
. Tiếp tục pha loãng để thu được dung dịch mẫu thử 10
-2
, 10
-3
,
10
-4
…
việc quyết định nuôi cấy ở độ pha loãng nào tuỳ thuộc mức độ nhiễm bẩn dự
kiến của mẫu.Phải dùng pipet riêng cho mỗi độ pha loãng và thời gian từ khi
pha loãng mẫu đến khi nuôi cấy xong không quá 20 phút.
3.2 Nuôi Cấy:
- Dùng pipep vô khuẩn chuyển vào bộ 3 ống nghiệm chứa canh thang
tryptoza lauryl sulfat lỏng nồng độ kép 10ml mẫu thử nếu sản phẩm ban đầu
là chất lỏng hoặc 10 ml huyền phù ban đầu nếu các sản phẩm ở dạng khác.
- Dùng pipep vô trùng chuyển vào 3 ống canh thang tryptoza lauryl sulfat
Thí dụ lựa chọn các kết quả dương tính đối với việc tính toán MPN:
Mẫu Số ống dương tính nhận được từ 3 ống
được ủ ấm đối với số mẫu được nuôi cấy
trên ống
MPN
Sp lỏng 10ml 1ml 10
-1
ml 10
-2
ml
10
-3
ml
Các SP khác 1g 10
-1
g 10
-2
g 10
-3
g
10
-4
g
Sản phẩm
lỏng
Các dạng
sản phẩm
khác
1
1.1 Chuẩn bị dụng cụ :
- Chai cồn có bấc / đèn cồn 90
o
C 01 cái
- Diêm / bật lữa : 01 cái
- Chai thuỷ tinh hoặc chai nhựa có nút 200ml-1000ml tuỳ nhu cầu
- Dụng cụ lấy nước sông / quang lấy mẫu 01 cái
- Kẹp / pince 01 cái
- Thùng cách nhiệt đựng đá: 01 cái
- Nhãn, bút viết trên thuỷ tinh 01 cái
Yêu cầu 1: Dụng cụ lấy nước phải vô khuẩn.
Chai lấy mẫu là chai thuỷ tinh trung tính, chịu được nhiệt độ cao khi khử
trùng, dung tích từ 300-1000ml, có miệng rộng, chiều cao của chai trên 15
cm. chai lấy mẫu phải được ngâm hoá chất khử khuẩn rồi súc rửa sạch, súc
rửa lần cuối cùng với nước cất, để khô ráo, khử khuẩn ở nhiệt độ 121
o
C/15
phút.
Nút chai là bông không thấm nước hoặc nút mài thuỷ tinh văn vừa khít,
hoặc nút nhựa, bên ngoài được bọc bởi một lớp giấy bạc không thấm nước.
tất cả các chai và nút chai cần được hấp và sấy vô khuẩn chỉ trong vòng 2
tuần trước khi lấy mẫu.
1.2 Khử clo dư trong nước.
Yêu cầu 2: khử clo dư trong nước để loại trừ khẳ năng vi khuẩn tiếp tục bị
tiêu diệt.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
14
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Nước được khử trùng bằng các hợp chất Clo, lượng clo có thể tồn lưu
trong nước sau khi lấy mẫu. Lượng Clo dư này sẽ tiếp tục tác động lên
O
3
) vào chai đã được khử khuẩn để có được nồng độ
100 mg/l trong mẫu nước. Đối với chai có dung tích trên 120ml thì thêm
10ml 10% (Na
2
S
2
O
3
) ( cho phép trung hoà một mẫu chứa khoảng 15 mg/l
clo dư.).
Cần dán nhãn lên chai mẫu để biết đã cho (Na
2
S
2
O
3
).
Riêng đối với các mẫu nước có chứa nồng độ cao kẽm hoặc đồng, các
mẫu nước thải có chứa kim loại nặng cao thì dùng chất gắn đặc hiệu để
trung hoà chúng. Nhất là đối với các mẫu nước được vận chuyển trong thời
gian quá 4 tiếng đồng hồ, việc trung hoà rất cần.
2) Kỹ thuật lấy mẫu nước về vi sinh
2.1 Cách thức lấy một mẫu nước:
Lấy mẫu vào chai và chừa ít nhất 2,5 cm chiều cao của chai để dễ lắc trộn
mẫu sau này. Dù bất cứ loại nước nào, cách lấy mẫu cũng như nhau, nghĩa là
phải tuyệt đối vô khuẩn. Cách lấy mẫu liên quan tới kết quả kiểm nghiệm
sau này.
2.2 Lấy nước vòi
3) Thể tích mẫu nước
Yêu cầu 4 :
Lấy nước đủ cho xét nghiệm va lưu trữ, không lấy đầy dễ làm nhiễm
mẫu nước. Nếu xét nghiệm 3 chỉ tiêu, cần 100ml nước cho 1 chỉ tiêu thì nên
lấy trên 600ml, trrong đó:
- 300ml để xét nghiệm lần thứ nhất.
- Lượng nước còn lại đủ để xét nghiệm lần 2, hoặc lần 3.
3.1 Ghi nhãn ở chai nước
Yêu cầu 5: Mỗi mẫu nước gửi đi kiểm nghiệm phải có nhãn ghi đầy đủ.
Gồm:
- Tên đơn vị, cá nhân gửi mẫu
- Địa điểm lấy nước
- Loại nước ( nước bề mặt, nước giếng, nước máy, nước lọc qua
bình…)
- Ngày giờ, tháng, năm lấy nước ( phải ghi giờ)
- Yêu cầu xét nghiệm vi sinh ( từng chỉ điểm cụ thể)
- Mục đích xét nghiệm ( dùng cho ăn uống, sinh hoạt, kỹ thuật)
- Tên người lấy mẫu nước.
- Cách thức bảo quản mẫu
3.2 Bảo quản và cất giữ mẫu.
Yêu cầu 6: Lưu mẫu đảm bảo số lượng vi khuẩn trong nước không
thay đổi.
Bắt đầu xét nghiệm vi sinh một mẫu nước ngay lập tức sau khi thu thập
mẫu, tránh những thay đổi về số lượng vi sinh vật.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
16
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Nếu chưa thể xét nghiệm ngay, nên bảo quản mẫu trong thùng lạnh, túi
nước đá ở 2-4
o
E.coli:
Dựa trên đặc tính của nhóm Coliform là có khả năng lên men đường
lactose, tạo ra sản phẩm hoá học trung gian là aldehyt, axit và sinh hơi ở 35-
37
0
C trong vòng 24-448 giờ, người ta tăng sinh mẫu nước vào ống canh
thang CLP, có chứa lactose và chỉ thị đỏ phenol với 1 phao Durham. Sau khi
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
17
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
ủ ở nhiệt độ và thời gian thích hợp, ống canh thang nào có Coliform sẽ lên
men lactose, sinh axit làm canh thang từ màu đỏ (PH=7-7,4) sẽ chuyển sang
màu vàng (PH=6,8); đồng thời, coliform sinh hơi được giữ lại trong ống
Durham (úp ngược). những ống chuyển màu như vậy, được đọc là ống
dương tính sơ bộ.
Để khẳng định, người ta dựa vào tính chất sinh aldehyt của coliform bằng
cách lấy các ống CLP dương tính trên thạch EMB hoặc ENDO chứa hợp
chất fuchsin – sulfite. Aldehyt sinh ra sẽ kết hợp với sulfite và giải phóng
fuchsin trên mặt thạch, thạch có màu hồng đỏ và ánh kim.
Để xác định coliform chịu nhiệu, ta cũng làm như trên, nhưng dùng nhiệt
độ ủ là 44,5 ± 0,2
0
C.
2. Dụng cụ môi trường
2.1. Dụng cụ:
- Pipet 1-2ml: ít nhất 2 cái, tuỳ số lượng vi khuẩn có trong 1ml nước mà
số pipet sẽ tăng lên.
- Pipet 5 ml : 2 cái
- Pipet 10 ml hoặc 20 ml hoặc 25 ml : 1 cái
- Ống nghiệm 18x180
- Thạch ENDO hoặc thạch EMB đỗ sẵn ra đĩa: 2 đĩa d = 75 – 90 mm.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
18
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
2. Quy trình
2 .1. Coliform tổng số:
2.1.1. Thử nghiệm đối với nước sạch.
* Test sơ bộ:
- Sắp vào một giá gồm 3 hàng: 5 ống CLP đậm đặc thành một hàng, 10 ống
CLP loãng thành 2 hàng, cạnh hang thứ 2, đặt 1 ống NaCl 9‰ 9 ml.
- Lắc đều chai mẫu. Rút giấy bọc các ống nghiệm, dùng kẹp rút 2/3 nút
bông.
- Dùng pipet 10ml vô khuẩn hút 10 ml nước ban đầu cho vào mỗi ống CLP
đậm đặc.
- Dùng pipet 5ml vô khuẩn lấy 1 ml nước ban đầu cho vào ống nghiệm CLP
loãng ở hàng thứ 2.
- Tiếp tục cho 1ml nước ban đầu cho vào ống NaCl 9‰ 9 ml để có lượng
thử 1/10 ( 10
-1
).
- Dùng pipet 5 ml khác trộn đều và hút 1ml nước 1/10ml cho vào mỗi ống
CLP loãng ở hàng thứ 3.
Một phối hợp lượng thử như trên được gọi là phối hợp 10-1-0,1 hoặc 10
– 1 – 10
-1
.
- Cầm giá ống nghiệm lắc đều. cho vào tủ ấm 37
o
C và ủ trong 48 ± 3
giờ.
> 2.400 mà không biết được con số chính xác hơn của coliform.
Muốn có kết quả rõ ràng hơn, ta cần phải dùng phối hợp các lượng thử
nhỏ hơn.
Ví dụ :
Trường hợp 1 : 1 – 0,1 – 0,01ml hay viết là: 1 – 10
-1
– 10
-2
.
Trường hợp 2 : 0,1 – 0,01 – 0,001ml hay viết là 10
-1
– 10
-2
– 10
-3
.
Trường hợp 3: 0,01 – 0,001 – 0,0001ml hay viết 10
-2
- 10
-3
– 10
-4
.
Còn có thể pha loãng hơn nữa. nước càng bẩn càng phải pha loãng nhiều
hơn nữa.
Trong thực hành, để có lượng thử 0,01ml (10
-2
) ta dùng pipet vô khuẩn
hút lấy 1ml nước thử đã pha loãng 10
-1
Để định lượng Coliform chiuh nhiệt ta thực hiện quy trình giống như đã
trình bày trong phần Coliform tổng số ngoại trừ trong bước test sơ bộ nhiệt
độ ủ sẽ là 44,5 ± 0,2 giờ.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
20
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
ESCHERICHIA COLI
E.coli là dạng coliform có nguồn gốc từ phân phát triển được ở
44±0,2
o
C ( một số chủng có thể phát triển ở 37
o
C chứ không phát triển ở
44±0,2
o
C), lên men đường lactose, sinh indol từ tryptophan, sinh hơi và acid
( có một số chủng không sinh hơi ), phản ứng Oxydase và Urea âm tính.
không sinh aceoin và không dùng citrate làm nguồn carbon duy nhất.
Nguyên tắc: E.coli được phát hiện do khả năng lên men lactose sinh hơi
ở 44±0.2
o
C
và có kết quả nghiệm pháp IMVIC phù hợp.
1. Vật liệu
- Pipette khắc vạch 10 ml – 1 ml vô trùng
- Que cấy, đèn cồn
- Nước muối sinh lý 9‰ đóng ống 9 ml vô trùng
- Canh thang Lactose loãng đóng ống có ống sinh hơi.
- Canh thang BGBL (Brilliant Green Bile Lactose 2%)
CLP loãng thành 2 hàng, cạnh hang thứ 2, đặt 1 ống NaCl 9‰ 9 ml.
- Lắc đều chai mẫu. Rút giấy bọc các ống nghiệm, dùng kẹp rút 2/3 nút
bông.
- Dùng pipet 10ml vô khuẩn hút 10 ml nước ban đầu cho vào mỗi ống CLP
đậm đặc.
- Dùng pipet 5ml vô khuẩn lấy 1 ml nước ban đầu cho vào ống nghiệm CLP
loãng ở hàng thứ 2.
- Tiếp tục cho 1ml nước ban đầu cho vào ống NaCl 9‰ 9 ml để có lượng
thử 1/10 ( 10
-1
).
- Dùng pipet 5 ml khác trộn đều và hút 1ml nước 1/10ml cho vào mỗi ống
CLP loãng ở hàng thứ 3.
Một phối hợp lượng thử như trên được gọi là phối hợp 10-1-0,1 hoặc 10
– 1 – 10
-1
.
- Cầm giá ống nghiệm lắc đều. cho vào tủ ấm 37
o
C và ủ trong 24 - 48 giờ.
Đọc kết quả của test sơ bộ: sau khi ủ những ống canh thang CLP chuyển
màu vàng và có bọt khí trong phao thì được ghi nhận là dương tính ở bước
thử sơ bộ.
- Dùng que cấy cấy chuyển các ống dương tính vào môi trường canh thang
BGBL có phao Durham.
- Để tủ ấm 37
o
C trong 24-48h
Đọc kết quả: Những ống dương tính là những ống làm đục môi trường, sinh
hơi trong phao.
- Ghi kết quả theo từng dãy phả ứng IMVIC của mỗi ô: E.coli có phản
ứng Indol (+), đỏ Methyl (+), Citrat và VP âm tính.
- Ghi kết quả của số ô dương tính với E.coli theo 3 lượng thử thập phân
liên tiếp.
- Tra bảng MPN (10 – 1 – 0,1 ): kết quả E.coli/100ml
- Nếu có pha loãng, nhớ nhân kết quả với số lần đã pha loãng, kết quả
cuối cùng phải được tính trên 100ml đã được thử nghiệm.
So sánh QCVN 01-2009/BYT đánh giá kết quả kết quả mẫu nước.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
23
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
III. XÉT NGHIỆM VIRUT VIÊM GAN B
Định nghĩa: Vi rút gây viêm gan là những vi rút có ái tính với tế bào gan,
đây là tế bào đích mà vi rút xâm nhập, nhân lên và gây tổn thương. Tuy có
cùng tế bào đích, nhưng các vi rút viêm gan có cấu trúc, đường xâm nhập,
cơ chế lan truyền khác nhau. Do vậy, đến nay các vi rút viên gan chính được
chia làm 5 loại: A, B, C, D, và E.
Test chẩn đoán nhanh virut Viêm Gan B
1 ) Cách lấy máu:
Tùy theo từng bệnh nhân xét nghiệm mà ta cần lấy số lượng và vị trí khác
nhau, cách lấy máu thông thường :
• Lấy máu tĩnh mạch:
Thường lấy với số lượng máu nhiều 3 - 5 ml/lần. Dùng để làm các xét
nghiệm sinh hóa máu, nuôi cấy phân lập tìm vi khuẩn gây bệnh, xét nghiệm
máu tổng hợp…
- Chuẩn bị dụng cụ:
+ Dây ga rô
+ Bơm kim tiêm
+ Cồn sát khuẩn 70
Đặt kim đúng vào hướng của tĩnh mạch, đầu vát của kim hướng lên trên.
Chú ý:
Không bao giờ tiếp xúc với tĩnh mạch từ phía cạnh, không bao giờ chọc
với đầu vát của mũi kim quay xuống dưới.
Kim tiêm được đặt ở tư thế hơi hướng lên trên một góc 20
0
so với cánh
tay. Tỳ chắc ngón trỏ vào đốc kim và chọc kim vào giữa tĩnh mạch bằng một
động tác thật là nhanh, không ngập ngừng. ( nếu trúng veine sẽ có cảm giác
nặng tay hơn và sẽ thấy máu chảy vào đốc kim.)
Chọc kim vào trong veine khoảng 1-1,5 cm đồng thời hạ thấp kim so với
cánh tay.
Bằng cách kéo nhẹ nhàng pittong của bơm kim tiêm, máu sẽ vào bơm
tiêm. Tiếp tục rút từ từ pittong để lấy đủ số lượng máu cần cho xét nghiệm.
Đặt miếng bông tẩm cồn lên chỗ chọc kim. Rút kim từ dưới miềng bông
bằng một động rác nhanh.
Nói bệnh nhân giữ nguyên và ấn chặt miếng bông trong 3 phút, không
nên gập cánh tay vì có thể làm hỏng veine.
Lấy kim tiêm ra khỏi bơm tiêm, bơm máu vào tube hoặc lọ đựng máu.
Đậy chặt nắp và lắc trộn lên trộn xuống vài lần. ( nếu mẫu máu toàn phần).
Nếu muốn làm xét nghiệm từ huyết tương ta cho vào tube một lượng chất
chống đông thích hợp với lượng máu đã lấy lắc nhẹ rồi để yên khoảng 30
phút hoặc ly tâm 2000 - 3000 vòng / phút khoảng 5 - 10 phút. Phần dịch phía
trên là huyết tương phần màu đỏ phía dưới là hồng cầu.
Nếu làm xét nghiệm từ huyết thanh thì ta không cho chất chống đông và
không lắc, các bước còn lại tương tự như cách lấy huyết tương.
Họ và tên: Võ Thị Quỳnh Hương Lớp: A25 - 2
25