LUẬN VĂN: Cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn pot - Pdf 11


LUẬN VĂN:

Cơ cấu tổ chức và hoạt động của
ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn

Lời nói đầu

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, đảm bảo việc huy động triệt để
và sử dụng hiệu quả tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi, ứ động trong nền kinh tế và thúc
đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Ngân hàng được sử dụng như một công cụ kinh tế
quan trọng không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Ngay cả trong nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung, khi mà toàn bộ nền kinh tế vận hành theo một kế hoạch tập chung
thống nhất thì hệ thống tín dụng ngân hàng vẫn tồn tại, phát triển như một công cụ
không thể thiếu. Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tín dụng ngân hàng càng
được khẳng định đúng với vị trí vốn có của nó.
Trong nền kinh tế thị trường, với tính chất cạnh tranh là bản chất của nó, thì xu
hướng đa dạng hoá các loại hình tín dụng ngân hàng là một tất yếu khách quan. Để

kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn . . .Nó được thành lập và hoạt dộng theo
quy định của pháp luật về ngân hàng và những quy định khác của pháp luật, đồng
thời theo quy định của ngân hàng nhà nước việt nam.
II/. Chức năng.
1/. Trung gian tín dụng.
Tín dụng ngân hàng là một công cụ kinh tế không thể thiếu đối với bất kỳ một
quốc gia nào. Tín dụng ngân hàng đảm bảo việc huy động triệt để và sử dụng hiệu
quả tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi, ứ động trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tái
sản xuất xã hội.
Hoạt dộng của NHNN-PTNT, một mặt tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong
xã hội bao gồm tiền của các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và cả các cơ quan
nhà nước. Mặt khác ngân hàng dùng số tiền đó cho vay đối với các thành phần kinh
tế trong xã hội để lấy lãi. Đó chính là hoạt động trung gian tài chính quan trọng để
chuyển vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn.

Thông qua chức năng này, NHNN-PTNT có vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thêm việc làm, cải thiện mức sống của nhân dân, ổn
định thu chi của chính phủ. góp phần quan trọng về việc điều hoà lưu thông tiền tệ,
ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát. Ngoài ra nó giúp cho NHNN-
PTNT có được nguồn thu chủ lực, không những đủ sức duy trì bộ máy hoạt động,
đóng thuế cho nhà nước mà còn có lãi để đảm bảo sự phát triển không ngừng của bản
thân.
Như vậy chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản và quan trọng nhất
của NHNN-PTNT.
2/ Trung gian thanh toán .
Trong thực tế, nếu mọi hoạt động chi trả của xã hội được thực hiện bên ngoài
ngân hàng thì chi phí để thực hiện chúng xẽ rất lớn bao gồm: chi phí in, đúc, bảo
quản, vận chuyển tiền của ngân hàng và chi phí tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển của
người trả và người nhận.
Với chức năng trung gian thanh toán của NHNN-PTNT nó đã thể hiện được sự

nó tạo ra nguồn vốn chủ lực của kinh doanh. Ngân hàng thường huy động vốn qua ba
hình thức: tiền gửi, phát hành trái phiếu và vay.
- Tiền gửi: Đây là một loại nguồn huy động vốn chủ yếu và thường xuyên. nó
phản ánh được thực trạng phát triển nhanh hay chậm của ngân hàng. Tiền gủi có thể
là không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn. tiền gủi thanh toán hay tiền gủi tiết kiệm, tiền gủi
DN hay tiền gủi cá nhân.
+Tiền gửi không kỳ hạn: Là tiền gửi mà người gửi có thể gửi mà người gửi có
thể gửi vào và rút ra một cách linh hoạt không có cam kết trước về kì hạn. Do vậy,
đặc trưng của loại nguồn vốn này đối với ngân hàng là biến động thường xuyên. Tuy
nhiên đây là nguồn vốn quan trọng đối với kinh doanh ngân hàng.

+Tiền gửi có kỳ hạn: về nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền ra theo kì hạn
đã cam kết (trừ trường hợp đặc biệt). Do đó, đây là nguồn vốn tương đối ổn định, phù
hợp với nhu cầu cho vay của ngân hàng .
- Trái phiếu cũng là một công cụ quan trọng trong huy động vốn của xã hội.
Chúng có thể là trái phiếu ngắn hạn hoặc trái phiếu dài hạn với những tên gọi khác
nhau như trái phiếu ngân hàng, kì phiếu ngân hàng , tín phiếu ngân hàng.
- Vay ngân hàng trung ương và các ngân hàng khác( trong nước cũng như nước
ngoài ) cũng là một cách thức để huy động vốn xã hội của các ngân hàng.
- Vốn pháp định là vốn ban đầu theo luật định khi thành lập doanh nghiệp. đây
là khoản vốn tối thiểu khi ngân hàng đi vào hoạt động để đảm bảo cho ngân hàng có
khả năng phát triển.
2/ Sử dụng và khai thác nguồn vốn.
a/.Cho vay
Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng nhất của NHNN-PTNT, căn cứ vào
thời hạn cho vay thì có thể phân loại thành các hình thức cho vay ngắn hạn dài hạn và
trung hạn.
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay truyền thống, có vị trí quan trọng trong sử
dụng và khai thác các nguồn vốn của ngân hàng. Nó có thể được thực hiện dưới dạng
như triết khấu giấy tờ có giá, ứng trước theo hợp đồng, thu chi qua tài khoản vãng lai,

qua việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt mà ngân hàng có điều kiện tập
chung được nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế làm nguồn vốn tín dụng ngắn hạn.
Đây là một hoạt động quan trọng của NHNN-PTNT nhằm đáp ứng nhu cầu
trong nền kinh tế nước ta hiện nay đồng thời nó cũng là hoạt động mang tính rủi ro
cao. Do vậy, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh của pháp luật tạo môi trường và chuẩn
mực pháp lý, đảm bảo các quan hệ thanh toán được thực hiện trong vòng trật tự phù
hợp với lợi ích của nhà nước và lợi ích của xã hội.

IV/.Vai trò
1/ NHNN-PTNT là công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng
sản xuất.
- NHNN-PTNT không những cung ứng tín dụng các loại cho các doanh nghiệp,
mà còn thông qua các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán, tư vấn hỗ trợ cho hoạt động sản
xuất của các doanh nghiệp.
- NHNN-PTNT có vai trò quan trọng trong việc tài trợ các dự án, chương trình
xây dựng cơ bản, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của đất nước.
- NHNN-PTNT góp phần giám sát kỷ luật tài chính quốc gia trong quá trình
triển khai các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán.
2/. NHNN-PTNT là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng
trung ương.
Phần lớn các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTƯ chỉ được thực thi
có hiệu quả với sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của các NHNN-PTNT, và một số
ngân hàng thương mại khác từ việc chấp hành các quy chế dự chữ bắt buộc, quy chế
thanh toán không dùng tiền mặt đều được nâng cao hiệu quả cho vay và đầu tư.
3/. NHNN-PHNT có vai trò quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo.
Trong mấy năm gần đây NHNN-PTNT đã đóng vai trò quan trọng rất lớn trong
việc phát triển kinh tế nông thôn là giảm sự cách biệt về kinh tế giữa các vùng và
giữa các hộ. Ngân hàng còn có chương trình khuyến khích các hộ đói, nghèo tham
gia vay vốn và hướng dẫn các hộ nông thôn hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
giảm bớt hộ nghèo, xoá hộ đói, mở rông phát triển kinh tế nông thôn.

hộ đói, nhiều hộ nghèo. Trong đó hộ thiếu vốn sản xuất chiếm tỉ lệ cao. NHNN-
PTNT huyện Từ Sơn đã thực hiện điều tra hộ nghèo theo tiêu chuẩn trong quyết định
số 1134/2000/QĐ-BLĐTBXH được UBND và ban xáo đói giảm nghèo cung cấp,
trong huyện còn 6406 hộ có thu nhập dưới 100.000đ/người/tháng chiếm tỷ 24,7%
tổng số hộ trong toàn huỵên.
Đầu năm 2002, nền kinh tế huyện từ sơn có nhiều hứơng phát triển thuận lợi về
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Đặc biệt khu công nghiệp Từ Sơn, cụm công
nghiệp sắt thép Châu khê đã được khởi công xây dựng.
NHNN-PTNT huyện Từ Sơn, tiền thân là chi nhánh NHNN huyện Tiên Sơn
trực thuộc NHNN tỉnh Hà Bắc (cũ) theo chỉ thị 218/CT ngày 13/7/1987 của HĐBT
với nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của HĐBT. Hệ thống ngân hàng Việt Nam

đã chính thức chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp là NHNN và ngân hàng
chuyên doanh. Khi đó NHNN huyện Tiên Sơn (cũ) được chuyển thành chi nhánh
NHNN-PTNT huyện Tiên Sơn và đặt trụ sở tại thị trấn Lim.
Thực hiện QĐ số 172/ NHNN-PTNT của tổng giám đốc NHNN-PTNT Việt
Nam về việc thành lập NHNN-PTNT khu vực huyện Từ Sơn và đã đi vào hoạt động
ngày 1/7/1996.
NHNN-PTNT Từ Sơn là một ngân hàng quốc doanh độc lập được phép kinh
doanh trên lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, thanh toán và dịch vụ ngân hàng, có trụ sở đặt
tại số 96 thị trấn Từ Sơn-huyện Từ Sơn –tỉnh Bắc Ninh.
II/.Cơ cấu tổ chức nhân sự tại ngân hàng NHNN-PTNT Từ Sơn.
1/ Ban đại diện HĐQT.
NHNN-PTNT huyện Từ Sơn được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật về ngân hàng và các quy định pháp luật khác. Ban đại diện của ngân hàng
gồm 9 thành viên, mỗi thành viên được phân công địa bàn, giao nhiệm vụ cụ thể từng
thời kỳ để đôn đốc, kiểm tra hoạt động trong xét duyệt cho vay, quản lý và hướng
dẫn hộ vay vốn sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
Để ban đại diện hoạt động có hiệu quả UBND huyện Từ Sơn đang có giải pháp
là để 9 thành viên trong ban đại diện hội đồng quản trị là các thủ trưởng các ban,


NHNN-PTNT huyện Từ Sơn hiện nay bao gồm 35 cán bộ:
- Giám đốc : phụ trách chung toàn hoạt động của ngân hàng
- Một phó giám đốc phụ trách tín dụng kiêm giám đốc ngân hàng phục vụ người
nghèo.
-Một phó giám đốc phụ trách kế toán kho quỹ, hành chính nhân sự.
-Phòng phụ trách tín dụng: gồm 18 người phụ trách việc huy động vốn, trực tiếp
cho khách hàng vay vốn, làm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cân đối về nguồn vốn và
sử dụng vốn.
-Phòng kế toán – ngân quỹ: gồm 11 người còn lại trực tiếp hạch toán kế toán,
hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNN-PTNT xây dựng
chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quản lý và sử dụng
các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNN-PTNT trên địa bàn; tổng hợp lưu trữ
hồ sơ tài liệu và hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định, thực
hiện các khoản nộp theo luật định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định; thực hiện nghiệp vụ thanh toán; chấp hành quy định về kho quỹ và định mức
tồn quỹ theo quy định; quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp
vụ kinh doanh theo quy định của ngân hàng; chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra
chuyên đề; thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc ngân hàng giao.
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh

Phó giám đốc
Phòng kế
toán –
Ngân qu



+Kỳ hạn 12 tháng là 0,355%/tháng
+Kỳ hạn 6 tháng là 0,29%/tháng
+ Kỳ hạn 3 tháng là 0,2%/tháng.

Với mức lãi xuất như vậy có thể đảm bảo được đầu ra và đầu vào của ngân
hàng, đồng thời mang lại một phần lợi nhuận

b/. Thủ tục gửi tiền tại NHNN-PTNT huyện Từ Sơn
Thủ tục gửi tiền tại ngân hàng được tiến hành như sau: Khi có nhu cầu gửi tiền
khách hàng đến quầy nhận tiền gửi và được sự hướng dẫn của tiếp viên ngân hàng,
xuất trình CMTND và ghi đầy đủ các thông tin vào giấy gửi tiền theo mẫu tại ngân
hàng, sau đó nộp lại cho kế toán.
Kế toán viên tiến hành lập chứng từ gửi tiền của khách hàng, ký nhận rồi
chuyển cho kiểm soát ký, cuối cùng giao cho thủ quỹ. Thủ quỹ và kiểm ngân thu tiền
gửi của khách hàng đồng thời giao cho khách hàng một chứng nhận đã gửi tiền tại
ngân hàng, khách hàng kiểm tra xem xét có đúng số tiền đã gửi, kỳ hạn gửi rồi ký.

Tkn
ợ…… ….

Tk có…………
Số tiền gủi
……………… Số tiền:
…………………
Vào sổ KT
tiền gửi
Khách hàng tiếp viên kiểm ngân
thủ quỹ
Kiểm soát Kế toán Khách hàng tiếp viên
Viết giấy
gửi tiền
Hướng dẫn
cho KH
Đếm tiền
gửi của KH
Nhận tiền
vào quỹ
Kiểm tra giao
chứng từ cho KH
Vào sổ
theo dõi
Nhận chứng từ
đã gửi tiền

Mã CN:………… Loại:……
Bàn số:…………. Ngày… tháng… năm…

Họ tên người nhận tiền:…….
địa chỉ:……………………
CMTND số:… ……Ngày cấp…….Nơi cấp……

Số tiền bằng chữ:…………………………………
……………………………………………………

Người lĩnh tiền Thủ quỹ Kế toán Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ký hiệu chứng
t
ừ…

Số TIềN GửI
………………
Tài KHOảN Nợ
……………….
Số TIềN
……………….

Qua bảng số liệu 1 ta thấy: tổng nguồn vốn huy động năm 1999 đạt 87.556 triệu
đồng bằng 100% kế hoạch (trong đó cao nhất là tiền gủi kỳ phiếu đạt 76.675 triệu
đồng, chiếm 87,57% tổng nguồn vốn huy động). Năm 2000, đạt 103.173 triệu đồng
(trong đó tiền gủi kỳ phiếu là 81.277 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 78,78%). Năm 2001,
tổng nguồn vốn huy động đạt 120.022 triệu đồng. Như vậy, nguồn vốn qua các năm
được tăng lên đáng kể, đều hoàn thành vượt mức so với kế hoạch đề ra. Cụ thể, năm

xã hội. Trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa là người phục vụ, vừa là người kinh
doanh vốn. Bởi vậy việc cho vay vốn phải được thực hiện trên cơ sở những nguyên
tắc, điều kiện có tính bắt buộc mà luật ngân hàng nhà nước Việt Nam và luật các tổ
chức tín dụng đã quy định. Hiện nay NHNN-PTNT huyện Từ Sơn đang áp dụng các
nguyên tắc và điêù kiện vay vốn đối với khách hàng như sau:
- Nguyên tắc vay vốn :
+Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
+Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng.
+Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ và thống
đốc ngân hàng nhà nước.
- Điều kiện vay vốn.
+Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
+Các khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ vay trong thời gian cam kết.
+Có tài sản thế chấp, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, tài sản dễ chuyển
nhượng, giá trị tài sản phải lớn hơn số tiền vay.
Hiện nay trong nghiệp vụ kế toán cho vay tại NHNN-PTNT huyện Từ Sơn đang
áp dụng hai phương pháp cho vay.
+Phương pháp cho vay từng lần, thời hiện cho vay được xác định căn cứ vào
từng phương án kế hoạch kinh doanh của người vay.
+Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng.
Việc trả lãi tiền vay được thực hiện theo kì trả lãi mà người vay đã cam kết với
ngân hàng. Mức lãi suất ngân hàng có thông báo trước cho khách hàng biết.

+Lãi suất cho vay ngắn hạn 0,95%/tháng
+Lãi suất cho vay trung hạn 1,05%/tháng
+Cho vay phục vụ người nghèo 0,5%/tháng
Số tiền lãi mỗi kì trả lãi được xác định theo công thức:
Lãi vay trả trước = dư nợ tính lãi * thời gian tính lãi * lãi suất cho vay

Các tài liệu cần thiết liên quan đến việc vay vốn như phương án sản xuất kinh
doanh, hồ sơ công trình, dự án công trình…
Căn cứ vào hồ sơ vay vốn, cán bộ ngân hàng chuyên quản sẽ tiến hành thẩm định
hồ sơ xem xét có đủ điều kiện và nguyên tắc vay vốn hay không. Việc thẩm định dựa
trên các nguồn thông tin sau:
-Nguồn thông tin từ người vay; bao gồm toàn bộ các nguồn thông tin thu được
truy cập trên cơ sở các tài liệu kế toán mà người vay phải có nghĩa vụ cung cấp, sổ
sách, chứng từ, các báo cáo quyết toán tài chính…
Nguồn thông tin từ bên ngoài người vay; bao gồm các thông tin từ bạn hàng,
khách hàng của người vay, từ kho bạc, từ các tổ chức tín dụng có quan hệ với người
vay, từ trưởng xã, trưởng thôn nơi khách hàng cư trú nhằm kiểm tra tính trung thực các
nguồn tin, do người vay cung cấp đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ của các nguồn
tin.
Khi cán bộ chuyên quản thẩm định song sẽ trình trưởng phòng tín dụng và giám
đốc để phán quyết cho khách hàng vay hay không vay và mức cho vay bao nhiêu.
Người vay và ngân hàng sẽ kí kết hợp đồng tín dụng, đây là cơ sở pháp lí để xác định
quyền và nghĩa vụ của người vay với ngân hàng.
Dựa trên quyết định cho vay của trưởng phòng tín dụng và giám đốc đưa xuống,
phòng kế toán và thủ quỹ sẽ tiến hành làm thủ tục cho khách hàng vay vốn, chi tiền
vay hoặc chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng. Sau đó giao một bản hợp
đồng tín dụng, kèm theo bản phụ lục hợp đồng (theo dõi cho vay, thu nợ ) cho khách

hàng vay, còn một bản hợp đồng kèm theo giấy tờ đề nghị vay vốn và phụ lục hợp
đồng lưu trong tập hồ sơ tại ngân hàng được theo dõi.
Sau khi phát tiền vay đến khi người vay thanh toán song toàn bộ nợ vay. Qua
kiểm tra nếu phát hiện vốn vay bị sử dụng sai mục đích mà người vay đã cam kết hoặc
tình hình thực hiện phương án, kế hoạch kinh doanh của ngưòi vay kém hiệu quả khó
có khả năng thu hồi vốn để thanh toán nợ vay. Ngân hàng sẽ thu nợ trước hạn, hoặc
phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ, ngân hàng cũng ngừng cho vay đối với các
khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, sai đối tượng, nợ nần dây dưa, kinh doanh

Năm tháng đầu năm 2002, hoạt động của NHNN-PTNT Từ Sơn được thực sự
quan tâm chỉ đạo sát sao của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh, UBND huyện được sự quan
tâm giúp đỡ của các cấp uỷ đảng, các ban ngành trong huyện nên kết quả kinh doanh
đã mang lại nhiều thành quả đáng khích lệ.
Dư nợ đến ngày 31/8/2002 là 83.241.000.000 đồng tăng so với đầu năm
25.100.000.000 đồng. Số vốn đầu tư vào các xã tính đến ngày 31/12/2001 ST
T
Tên xã Hộ sản xuất Hộ nghèo
Tổng dư nợ Trong đó Tổng dư nợ
Hộ Tiền Ngắn hạn Trung hạn Hộ Tiền
Hộ Tiền Hộ Tiền
1 Châu Khê 465 28173 265 7738 200 20335 283 764
2 Đồng Quang 254 8372 203 7431 41 941 331 1435
3 Phù Khê 353 4132 316 3472 47 660 318 850
4 Hương Mạc 381 6381 351 5431 30 950 475 1472
5 Đồng Nguyên 171 5631 127 4943 46 718 493 1331
6 Tân Hồng 191 4182 137 3416 54 664 331 714
7 Tương Giang 236 3493 179 2447 77 1040 411 1232
8 Từ Sơn 31 942 19 841 12 101 16 57
9 Phù Chẩn 172 1432 153 1219 19 213 413 873
10 Tam Sơn 183 1472 131 1137 52 335 575 1536
11 Đình Bảng 112 5483 61 2453 51 3050 335 1032
12 DN Nhà nước 1 2105
( Số liệu từ phòng kế toán )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status