chương
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
TRONG
NGHIÊN CỨU MARKETING
3
3 2
MỤC TIÊU
CHƯƠNG 3
•
Hiểu được các khái niệm cơ bản về chọn mẫu
•
Giải thích được vì sao phải chọn mẫu trong
nghiên cứu
•
Phân biệt được các phương pháp chọn mẫu
•
Biết quy trình lấy mẫu gồm các bước gì
•
Có thể thực hành việc lấy mẫu cho cuộc
nghiên cứu
3
Nội dung chương
3.1 Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu
3.2 Lợi ích của việc chọn mẫu
3.3 Hạn chế của việc chọn mẫu
3.4 Các phương pháp chọn mẫu
3.5 Quy trình chọn mẫu
4
3.1 Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu(tt)
7
Mẫu ( Sample)
• Là một tập hợp những phần tử lấy ra từ một
tổng thể
• Nghiên cứu trên mẫu nhằm tìm ra những tính
chất, những phản ứng với một xử lý thử
nghiệm
•
Kết quả nghiên cứu của mẫu dùng suy diễn cho
cả tổng thể
3.1 Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu(tt)
8
Lấy mẫu hay chọn mẫu (sampling)
•
Lấy mẫu hay chọn mẫu là một công việc được tiến
hành một cách khoa học để mẫu được chọn có đủ
những tính chất điển hình của tổng thể
•
Việc lấy mẫu sai sẽ dẫn đến những nhận định sai về
tổng thể mà ta nghiên cứu
•
Việc lấy mẫu giúp nhà nghiên cứu rút ra những
chẩn đoán thông qua mô tả những đặc điểm chung
của tổng thể
3.1 Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu(tt)
9
3.1 Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu(tt)
10
Khung chọn mẫu ( Sample Flame)
khai báo, ghi chép
12
•
Tồn tại "Sai số chọn mẫu“
•
Kết quả cuộc nghiên cứu không thể tiến hành
phân nhỏ theo mọi phạm vi và tiêu thức nghiên
cứu như điều tra toàn bộ
3.3 Hạn chế của chọn mẫu
13
Sai số do chọn mẫu và
sai số không do chọn mẫu
Sai số do
chọn mẫu (SE)
Sai số không
do chọn mẫu (NE)
SE
Sai số không
do chọn mẫu (NE)
SE
Sai số không
do chọn mẫu (NE)
SE 0
Sai số không
do chọn mẫu (NE) max
Tăng
Kích
Cỡ
Mẫu
tổng thể
•
Tính đại diện thấp
Nhược
điểm
•
Tốn kém thời gian
và chi phí
•
Tiết kiệm thời gian
và chi phí
Phạm vi
áp dụng
•
Nghiên cứu mô tả
•
NC định lượng
•
Nghiên cứu thăm dò
•
Nghiên cứu định tính
16
Chọn mẫu theo xác suất
•
Phải có danh sách đơn vị tổng thể
•
Rút thăm, quay số, dùng bảng số
ngẫu nhiên nếu tổng thể lớn
•
Dùng máy tính để chọn
tên chủ hộ, bao gồm 240.000 hộ
Vậy khoảng cách chọn là :
k= 240000/2000 = 120, có nghĩa là
cứ cách 120 hộ thì ta chọn một hộ
vào mẫu
Chọn mẫu
hệ thống
19
Chọn mẫu theo xác suất (tt)
•
Phổ biến nhất vì tính chính xác & đại
diện cao
•
Chia tổng thể ra từng nhóm nhỏ theo
1 tiêu thức nào đó (thu nhập, giới
tính, tuổi tác, trình độ văn hóa, )
•
Chọn ngẫu nhiên hay hệ thống trong
từng nhóm phân tầng theo tỉ lệ với
độ lớn của nhóm
Chọn mẫu
phân tầng
20
Chọn mẫu theo xác suất (tt)
Ví dụ:
•
Một toà soạn báo muốn tiến hành nghiên
cứu một mẫu 1000 doanh nghiệp trên cả
nước về sự quan tâm của họ đối với tờ báo
để chọn mẫu
•
Mẫu có thể được lấy ra từ 1 nhóm,
(one- stage cluster sampling)
•
Mẫu có thể được lấy ra từ các nhóm
(two - stage cluster sampling)
Chọn mẫu
theo khối/
theo cụm
23
Chọn mẫu theo xác suất (tt)
Ví dụ:
•
Tổng thể chung là sinh viên của một
trường đại học.
•
Khi đó ta sẽ lập danh sách các lớp
chứ không lập danh sách sinh viên,
tiếp theo chọn ra các lớp điều tra.
Chọn mẫu
theo khối/
theo cụm
24
Chọn mẫu phi xác suất
•
Dựa trên tính “dễ tiếp xúc” và “cơ
hội thuận tiện” để chọn mẫu
•
Chỉ dùng cho nghiên cứu thăm dò,