TIỂU LUẬN: Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh máy móc công cụ của Công ty TNHH Cơ khí Phú Cường - Pdf 11

TIỂU LUẬN:
Vận dụng phương pháp chỉ số để phân
tích tình hình hoạt động kinh doanh máy
móc công cụ của Công ty TNHH Cơ khí
Phú Cường LờI NóI Đầu

Trong xu thế toàn cầu hoá, thị trường quốc tế đang mở rộng trước mắt các
doanh nghiệp Việt Nam, điều đó vừa tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng có nhiều
thách thức. Trước hoàn cảnh này các doanh nghiệp phải tự phát huy vai trò của
mình, phải tự vận động để tìm hướng đi đúng để có thể tồn tại và phát triển trong
điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Do đó việc nâng cao
kiến thức và đổi mới phương pháp quản trị doanh nghiệp để đưa ra những biện
pháp, bước đi phù hợp trong điều kiện hiện nay là một tất yếu giúp cho doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy các nhà quản lý nói chung và
các nhà quản lý doanh nghiệp nói riêng đều phải nắm rõ sâu sắc những biến động,
những thay đổi của quy luật thị trường cũng như nhất thiết phải nắm rõ được tình

II. Phương pháp chỉ số
III. Hệ thống chỉ số
Phần II. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh máy móc công cụ của Công ty
TNHH Cơ khí Phú Cường
II. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty.
Phần III. Kết luận
Phần I. Những Lý luận cơ bản về chỉ số
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tác dụng
1. Khái niệm
Theo nghĩa chung
Chỉ số là một tương đối (lần, %) tính được bằng cách đem so sánh hai mức
độ của hiện tượng đó với nhau.
Ví dụ: Giá trị sản xuất công nghiệp của điạ phương A năm 2002 so với năm
2001 là 114,5% = 1,145 lần gọi là chỉ số.
Theo nghĩa hẹp: Trong thực tế, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hiện tượng
kinh tế xã hội phức tạp. Đó là hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị hoặc hiện tượng
cá biệt tạo thành.
Ví dụ: Khối lượng sản phẩm công nghiệp, lượng hàng tiêu thụ  những sản
phẩm khác nhau, đơn vị, tính chất khác nhau.
Hiện tượng phức tạp bao gồm các nhân tố cấu thành.
Ví dụ: Khối lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: năng suất lao
động và số lượng lao động.
2. Đặc điểm
- Chuyển các hiện tượng, các đơn vị cá biệt có đặc điểm, tính chất khác

biến động của toàn bộ hiện tượng
II. Phương pháp chỉ số
1. Chỉ số phát triển
1.1. Chỉ số đơn
Phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
1.1.1. Chỉ số đơn về giá cả: phản ánh sự thay đổi về giá của từng mặt hàng.
0
1
p
p
p
i  i
P
: chỉ số đơn về giá cả
p
1
: giá của năm nghiên cứu q
0
: giá của năm gốc
1.1.2. Chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ: Phản ánh sự biến động lượng
hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng.
0
1
q
q
q
i  i



Tính liên hoàn. Tích của chỉ số liên hoàn (năm nay so với năm kề trước)
hoặc tích của chỉ số định gốc liên tiếp, bằng chỉ số định gốc tương ứng.
Ví dụ: i
3/0
= i
3/2
.i
2/1
.i
1/0

i
10/0
= i
10/5
.i
5/0

Tính thay đổi gốc
Ví dụ:
0/5
0/10
5/10
i
i
i 
1.1.4. Công dụng
Các chỉ số đơn có công dụng lớn trong việc phản ánh sự thay đổi các hiện

Quyền số là q
0



00
01
L
qp
qp
I
p
(2)
* Chỉ số tổng hợp về giá cả của Paasche:
Quyền số là q
1



10
11
qp
qp
I
P
p
(3)
* Chỉ số tổng hợp về giá cả của Fisher:

p


00
01
L
qp
qp
I
p
(2) 


00
00p
qp
qpi









100
D.i
d.i
I
0p
0p

, D
0
tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của các mặt hàng

















1
p
1
p
11
p
11
10
11
P

qp
D
qp
qp
d
11
11
1
11
11
1

d
0
, D
0
là tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của các mặt hàng
Thực chất chỉ số tổng hợp về giá cả nó chính là trung bình cộng gia quyền
hoặc trung bình điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về giá cả, mà trong đó
quyền số có thể là doanh thu kỳ gốc, tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của từng mặt hàng
và cũng có thể là doanh thu kỳ nghiên cứu, tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của
từng mặt hàng và ta có: i
pmin
< I < i
pmax

1.2.2. Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ
Để nghiên cứu sự biến động chung về lượng hàng hoá tiêu thụ ta phải cố
định giá cả về một lượng hàng hoá nhất định gọi là quyền số của chỉ số tổng hợp
về lượng hàng hoá tiêu thụ.

* Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ của Fisher

p
q
L
q
F
q
III .
(7)
* Chú ý
- Dùng 7 khi (5), (6) có sự khác nhau rõ rệt - Có thể dựa vào các chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ để tính chỉ số
tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ bằng công thức (5) và (6) biến đổi như sau:
Ta có:
0
1
q
q
q
i 



00
10
qp
qp

.
.
0
0
Di
di
I
q
q
L
q
với











100
qp
qp
D
qp
qp
d

qp
i
qp
I
q
P
q

Chia cả tử và mẫu cho

11
qp













1
1
1
100
1

11
1
11
11
1

d
1
, D
1
là tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu cuả các mặt hàng.
Thực chất chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ nó chính là trung bình
cộng gia quyền hoặc trung bình điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về lượng
hàng hoá tiêu thụ, mà trong đó quyền số có thể là doanh thu kỳ gốc, tỷ trọng
doanh thu kỳ gốc của từng mặt hàng và cũng có thể là doanh thu kỳ nghiên cứu,
tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của từng mặt hàng.
1.2.3. Quyền số của chỉ số tổng hợp
1.2.3.1. Khái niệm quyền số Quyền số là đại lượng được dùng trong chỉ số tổng hợp và được cố định
giống nhau ở tử số và mẫu số.
1.2.3.2. Chức năng quyền số
Quyền số làm nhân tố thông ước chung: Tức là quyền số chuyển các đơn vị
khác nhau trở thành dạng giống nhau để tổng hợp tài liệu.
Ví dụ: Chỉ số số lượng hàng hoá tiêu thụ: quyến số là giá đóng vai trò thông
ước chung tức là chuyển các hàng hoá có giá trị khác nhau về dạng giống nhau là
giá trị.
Quyền số nói lên tầm quan trọng của từng đơn vị, hiện tượng cá biệt.
Ví dụ: Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ, rõ ràng mặt hàng có giá

(2)
Công thức (1): quyền số là q
0

Ưu điểm: Loại bỏ được ảnh hưởng biến động của lượng hàng hoá tiêu thụ
để mà nghiên cứu sự biến động về giá cả.
Nhược điểm: Không phản ánh đúng một cách thực tế số tiền tiết kiệm hoặc
vượt chi của người mua hàng do sự giảm hoặc tăng của giá.
Công thức (2): quyền số là q
1

Ưu điểm: Phản ánh thực tế số tiền tiết kiệm hoặc vượt chi của người mua
hàng do giá cả thay đổi.
Nhược điểm: Chưa loại bỏ một cách triệt để ảnh hưởng biến động của lượng
hàng hoá tiêu thụ trong chỉ số tổng hợp về giá. Cho nên trong thực tế hiện nay họ dùng công thức (2) theo cách phân chia chỉ số
chi tiêu số lượng, chất lượng. Chỉ số chỉ tiêu chất lượng còn có như giá thành, năng suất.
thì quyền số còn là chỉ tiêu khối lượng có liên quan (khối lượng sản phẩm, số lượng
công nhân ) thường được cố định ở kỳ nghiên cứu.
Đối với chỉ số tổng hợp về lượng



00
10
L
qp
qp

Phản ánh sự biến động của hiện tượng qua không gian.
2.1. Chỉ số đơn.
2.1.1. Chỉ số đơn về giá cả phản ánh sự biến động giá của từng mặt hàng
thị trường A so với thị trường B.

)A/B(pB
A
)B/A(p
i
1
p
P
i 
2.1.2. Chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ

)A/B(qB
A
)B/A(q
i
1
q
q
i 
2.2. Chỉ số tổng hợp
2.2.1. Chỉ số tổng hợp về giá cả Quyền số thường dùng là lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng tính
chung cho hai thị trường.
Quyền số: Q = Q




)/(
)/(
1
.
.
ABqnA
nB
BAq
IpQ
pQ
I 



Nhược điểm: Không tính được mặt hàng mới xuất hiện sau này
* Dùng giá trung bình của từng mặt hàng tính chung cho hai thị trường:
P

)/(
)/(
1
.
.
ABq
A
A
BAq

Quyền số là q
KH



KH0
KHKH
Z
q.Z
q.Z
I
nv

* Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành:
Với quyền số là q
KH



KHKH
KH1
Z
q.Z
q.Z
I
ht
Với quyền số là q

KH
1
ht
q
q
i 
3.2.2. Chỉ sổ tổng hợp
* Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch



00
0KH
q
Z.q
Z.q
I
nv

* Chỉ số về hoàn thành kế hoạch



0KH
01
q
Z.q
Z.q
I
nv

p
 







00
10
10
11
00
11
qp
qp
qp
qp
qp
qp
(1)
P
q
L
pq
I.II
p
 


pq
I.I.II
p














00
10
L
00
01
L
qp
qp
I
qp
qp
I
q






01
11
00
10
10
11
00
01
00
11
qp
qp
qp
qp
qp
qp
qp
qp
qp
qp 2.1.3. Tác dụng của hệ thống chỉ số phát triển
Hệ thống chỉ số phát triển được dùng để phân tích ảnh hưởng của các nhân
tố cấu thành đối với môt hiện tượng phức tạp. Cho ta các thông tin mới về sự biến











(%)
100
fx
(lÇn) fx
f
fx
x
ii
ii
i
ii
với



i
i
i
f
f

f
fx
f
fx
I
x






2.2.2. Chỉ số ảnh hưởng kết cấu
Tính chỉ số này phản ánh sự thay đổi kết cấu đối với sự thay đổi của số
trung bình.
Để tính chỉ số này, người ta thường cố định tiêu thức trung bình ở kỳ gốc.
0
01
0
00
1
10
f
f
x
x
f
fx
f
fx


2.2.3. Tác dụng
Hệ thống chỉ số trung bình có tác dụng rất rõ rệt trong phân tích kinh tế xã
hội. Bất kỳ một sự thay đổi cơ cấu nào trong tổng thể hiện tượng cũng đều tác
động (có hại hoặc có lợi tuỳ theo chiều chuyển dịch của cơ cấu) đến các chỉ tiêu
phản ánh các mặt của hiện tượng. Vì vậy cần có hệ thống chỉ số này để hiểu rõ cơ
chế của ảnh hưởng đó và có các cách xử lý cần thiết.
Phần II. Vận dụng phương pháp chỉ số
để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh
máy móc công cụ của công ty TNHH Cơ khí Phú Cường
I. Khái quát tình hình hoạt động của công ty TNHH cơ khí Phú Cường
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH cơ khí Phú Cường.
Trụ sở chính: 633A Trương Định, phường Giáp Bát
Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội
Là công ty TNHH hai thành viên.
Vốn điều lệ: 1,5 tỷ đồng.
Tiền thân của công ty là xưởng cơ khí Phú Cường, địa chỉ tại Cầu Tiền -
Đuôi Cá. Lĩnh vực hoạt động của công ty lúc đó là: chuyên sửa chữa, nâng cấp
máy công cụ, máy cơ khí, mua bán phế liệu công nghiệp. Công ty luôn xác định
chất lượng, giá cả và sự đa dạng, phong phú của máy móc là mục tiêu của sự phát
triển. Bắt nguồn từ định hướng đúng đắn này, công ty đã đứng vững và phát triển
trên thị trường khi nền kinh tế của đất nước chuyển từ nền kinh tế Kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế thị trường. Sau một thời gian hoạt động và mở rộng
quy mô, công ty thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 1999, đến tháng 6/2000 thì
giải thể và tiến lên thành lập công ty TNHH hai thành viên, lấy tên là công ty
TNHH cơ khí Phú Cường.

Phòng

kỹ
Phòng
nhân
B

ph
ận
XNK

Bộ

phận

Mar-
keti
ng

Bộ

phận

bán

hàngTổ


ngành cơ khí dùng để làm ra các sản phẩm cơ khí. Hàng hoá này có tính kỹ thuật
rất cao và rất đa dạng từ loại thông thường đến loại điều khiển hiện đại như các
máy kỹ thuật số NC, CNC.
Máy móc kỹ thuật trong ngành cơ khí hiện nay ở Việt Nam có rất ít và có
những loại không có và chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài. Kinh doanh hàng
hoá máy móc công cụ yêu cầu phải có kiến thức về kỹ thuật đặc tính của hàng
hoá, ngoài ra công ty còn kinh doanh các dịch vụ cần cẩu, vận tải, nâng hạ sửa
chữa bảo dưỡng máy công cụ.
3.2. Đặc điểm về kinh doanh của công ty
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là vật tư, máy công
cụ, thiết bị công nghiệp, hàng thanh lý, hàng phế liệu….).
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng. - Sửa chữa máy công cụ, máy cắt gọt
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102000745 ngày 6/6/2001,
chứng nhận thay đổi lần thứ nhất công ty bổ sung thêm một số ngành nghề như
sau:
- Buôn bán máy móc, thiết bị vật tư, nhiên liệu, phương tiện vận tải, phục
vụ sản xuất và tiêu dùng, hàng gia dụng, linh kiện, thiết bị điện tử và điện máy,
thiết bị văn phòng, vận tải hàng hoá.
- Kinh doanh và cho thuê bất động sản.
3.3. Đặc điểm về nhân sự
Là doanh nghiệp kinh doanh thương mại là chủ yếu nhưng do đặc tính của
máy móc là cần lao động sửa chữa nên hiện nay công ty có khoảng 200 công nhân
viên và cộng tác viên, khoảng 50% là người có trình độ từ trung cấp trở lên.
Qua đây ta thấy, công ty có đội ngũ lao động có trình độ cao, tạo điều kiện
và cơ hội cho công ty phát triển trong tương lai.
3.4. Đặc điểm về khách hàng của công ty
Hàng hoá kinh doanh của công ty là máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản

Mai Động
Công ty cơ khí Phú Cường là công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Để đáp ứng nhu cầu đầu tư của khách hàng, hiện nay công ty kinh doanh chủ yếu
máy móc đã qua sử dụng chất lượng còn 80% theo quy định nhập khẩu của Nhà
Nước. Máy móc nhập về theo dự án, theo đơn đặt hàng, một phần để dự trữ.
5.2. Tình hình bán máy công cụ của công ty
Kinh doanh máy công cụ là hoạt động kinh doanh chính của công ty phân phối
chủ yếu ở khu vực miền Bắc và miền Nam vì máy móc được bán để các nhà đầu tư
mua dùng cho sản xuất nên khách hàng của công ty hiện nay chủ yếu là khách hàng
mua trực tiếp, có một số khách hàng mua buôn để bán lại.
Thời gian kết thúc thương vụ thường kéo dài hơn nhiều so với hàng hoá
thông thường vì máy móc thiết bị mang tính kỹ thuật cao giá trị lớn.
5.3. Các biện pháp xúc tiến, khuếch trương để thúc đẩy hoạt động bán hàng
của công ty trong thời gian qua * Quảng cáo: Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, quảng cáo là hoạt
động rất cần thiết. Nhận thức được vấn đề này công ty Phú Cường đã thực hiện
một số quảng cáo: quảng cáo trên truyền hình, trên đài tiếng nói, trên các tạp chí
* Chào hàng: Do đặc thù khách hàng là các chủ đầu tư, các doanh nghiệp
với dự án lớn nên công ty thường cử công nhân đến chào hàng trực tiếp với khách
hàng hoặc tại cửa hàng của công ty.
5.4. Hoạt động bán hàng của công ty trong thời gian qua
* Tổ chức nghiên cứu thị trường
Trải qua hơn 10 năm kinh doanh máy công cụ đến nay, thị trường máy công
cụ của công ty đã chiếm một tỷ trọng lớn trên thị trường đặc biệt là thị trường
miền Bắc. Uy tín và tiếng tăm của công ty đã được nhiều người biết đến và tìm
đến công ty. Tuy nhiên kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt này,
để có thể tồn tại, phát triển và mở rộng kinh doanh công ty phải làm tốt công tác
nghiên cứu thị trường.

P
o
(tr.đ)
Kỳ nghiên
cứu (2003)
P
1
(tr.đ)
Kỳ gốc
(2001)
q
o

Kỳ nghiên
cứu (2003)
q
1

1.

Két cái 2 2,3 1500 2000
2.

Kìm điện cái 0.018 0,02 2000 1000
3.

Máy tiện chiếc 40 45 80 100
4.

Máy tính chiếc 7 6,5 10.000 12.000

Giá bán đơn vị
(tr.đ) p
B

Lượng hàng
tiêu thụ (q
B
)
1. Két 2,3 2000 2,4 2.500 2. Kìm 0,02 1000 0,02 900
3. Máy tiện 45 100 38 80
4. Máy tính 6,5 12.000 6,55 13.500
5. Máy đột 16,9 2.400 17 2.650
6. Máy khoan 1,9 2.200 1,8 2.350
7. Máy ép 74 95 70 105
8. Máy chấn 83 88 75 115
9. Máy bào 17,5 45 14 60
10. Máy cắt 23 95 17,5 113
Bản phân bổ tiền lương
Bảng 3
Phân bổ
tiền lương
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
Số người(f
o
) Tiền lương(x
o
) Số người (f1) Tiền lương (x

 Giá của mặt hàng kìm điện kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 11,11%
i
pmáy tiện
= 45/40 = 1,125
Giá của mặt hàng máy tiện kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 12,5%
i
pmáy tính
= 6,5/7 = 0,9286
Giá của mặt hàng máy tính kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 7,14%
i
p máy đột
= 16,9/18 = 0,9389
Giá của mặt hàng máy đột kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 6,11%
i
p máy khoan
= 1,9/2,5 = 0,76
Giá của mặt hàng máy khoan kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 24%
i
pmáy ép
= 74/72 = 1,0278
Giá của mặt hàng máy ép kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 2,78%
i
p máy trấn
= 83/81 = 1,02469
Giá của mặt hàng máy chấn kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 2,469%
i
pmáy bào
= 17,5/16 = 1,09524
Giá của mặt hàng máy bào kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng tăng9,375%
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status