TIỂU LUẬN: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty kho vận và dịch vụ thương mại pot - Pdf 11


TIỂU LUẬN:

Phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty kho vận
và dịch vụ thương mại
Mở đầu

Ngày nay các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh
quyết liệt với những biến đổi nhanh chóng về khoa học-công nghệ. Để có thể đứng
vững trên thị trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động, đổi mới công
nghệ cũng như đổi mới phương pháp quản lý để phù hợp với nền kinh tế thị trường
đầy biến động.
Trong thời gian thực tập tại Công ty và trực tiếp tham gia một số công việc tại
phòng kinh doanh bản thân em đã tìm hiểu và thu thập được một số kiến thức trong
công tác điều hành, quản lý của công ty, những vấn đề này được trình bày cụ thể
trong Báo cáo thực tập tốt nghiệp dưới đây.
Kết cấu của báo cáo thực tập này gồm các phần chính sau :
- Mở đầu.

định số QĐ109/TM-TCTB ban hành ngày 22/2/1995.
Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại là một doanh nghiệp nhà nước, thực
hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có
tài khoản tại ngân hàng, sử dụng con dấu do nhà nước qui định.
Hình thức vốn chủ sở hữu chủ yếu phần lớn là vốn kinh doanh của nhà nước,
một phần do quá trình hoạt động. Công ty đã bảo toàn và tăng cường vốn do tiết
kiệm trong chi tiêu, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn tự có và khai thác vốn
từ nhiều nguồn khác nhau.
1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Công ty có các chức năng chủ yếu sau: kinh doanh kho, kinh doanh vận tải
hàng hoá, đại lý giao nhận vận tải hàng hoá, kinh doanh nông sản vật tư, nguyên
liệu máy móc thiết bị phương tiện vận tải, sản xuất gia công giày xuất khẩu, kinh
doanh nhập khẩu và bán dầu nhờn, kinh doanh bán lẻ hàng hoá.
Bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các chi nhánh, xí nghiệp,
kho, trạm, cửa hàng như sau :
+ Văn phòng công ty thực hiện đồng thời hai chức năng là chỉ đạo quản lý các
đơn vị trực thuộc và kinh doanh trực tiếp các ngành nghề: kinh doanh nhập
khẩu và bán dầu nhờn, làm dịch vụ cho thuê kho, uỷ thác xuất nhập khẩu, tiếp
nhận vận chuyển hàng hoá trong và ngoài nước.
+ Chi nhánh Hải Phòng cũng có các hoạt động kinh doanh tương tự như văn
phòng công ty.
+ Chi nhánh Đông Anh có chức năng hoạt động kinh doanh lương thực và các
mặt hàng khác, dịch vụ cho thuê kho.
+ Xí nghiệp giày xuất khẩu Đông Anh thực hiện gia công giày xuất khẩu.
+ Xí nghiệp vận tải thương mại Hà Nội thực hiện dịch vụ vận tải, kinh doanh
thương mại và cho thuê kho.
+ Cửa hàng dịch vụ thương mại Hà Nội là đơn vị hoạt động kinh doanh bán lẻ

Maketing : nhân viên của công ty VINATRANCO đến các nhà máy, xí
nghiệp, công ty có nhu cầu về dầu giới thiệu sản phẩm và hợp tác với các cửa hàng
sửa chữa, thay dầu, bán xe máy, bán xăng để mở ra các đại lý bán lẻ dầu xe máy.
Sau khi đã ký xong các hợp đồng bán dầu tạm thời, nhân viên bộ phận kinh
doanh dầu ESSO sẽ thống kê sơ bộ lượng dầu cần mua.
VINATRANCO tiến hành đặt hàng với hãng dầu ESSO của SIN.
Ký hợp đồng với
hãng dầu ESSO
Ký hợp đồng với
các nơi tiêu thụ
d
ầu

Đặt hàng với
hãng dầu ESSO
Nhập dầu
v


Phân phối
dầu
M
ở L/C

Marketin
g


+ Tiến hành thực thi công tác nghiệp vụ chuyên môn cụ thể theo chức năng
nhiệm vụ được giao. Tổ chức theo dõi và xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị cơ sở và toàn công ty thuộc phần việc hoặc bộ phận mình quản lý.
+ Nghiên cứu và thực hiện chế độ chính sách, luật lệ của nhà nước, các qui
định của cấp trên. Tổ chức và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong
phòng hoặc bộ phận cơ sở.
+ Thực hiện đúng các qui định về thủ tục hành chính lưu tài liệu nghiệp vụ.
Giữ bí mật về kinh tế kỹ thuật. Cung cấp hồ sơ tài liệu nghiệp vụ cho các cơ quan
khác phải được Giám đốc công ty cho phép.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng, cơ cấu
trực tuyến chức năng tức là trực tuyến : thủ trưởng cấp dưới chỉ phục tùng một thủ
trưởng cấp trên, chức năng : giúp việc cho thủ trưởng các cấp là các phòng, ban
hoặc nhân viên nghiệp vụ chuyên môn.
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ
trách kinh doanh
Phó Giám đốc phụ
trách tổnh hợp
Kinh
doanh 1
Kinh doanh

phẩm cho họ luôn. Hay là dịch vụ vận tải hàng hoá thì mở rộng thêm các dịch vụ như
là nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, đóng gói hàng hoá.
Mặt hàng kinh doanh, dịch vụ của công ty có đặc điểm là phải quan hệ rộng, tiếp
xúc nhiều với người nước ngoài, liên quan nhiều đến xuất nhập khẩu . Yêu cầu nhân
viên công ty phải trình độ tiếng Anh tốt, sử dụng máy vi tính thành thạo, nắm vững
nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
Bảng kết quả kinh doanh một số hàng hoá dịch vụ bán ra của công ty
Đơn vị : 1 000 000 đồng
Hàng hoá dịch vụ Năm 2000 Năm 2001
Doanh thu Doanh thu
- KD dịch vụ
-KD vận tải
-Doanh thu nhập uỷ thác
-Doanh thu vận tải và giao nhận
-KD dầu ESSO
2.055

286

6

594

11.720

1.669

thì công ty đã có các chính sách giảm giá và chiết khấu thích hợp nhằm khuyến khích
các bạn hàng làm ăn lâu dài. Bên cạnh đó công ty cũng bố trí các lực lượng bán hàng
gồm cả người lẫn phương tiện vận chuyển để có thể đáp ứng cung cấp cho khách hàng
mọi lúc mọi nơi.
2.1.3 Giá cả, phương pháp định giá và mức giá hiện tại của một số mặt hàng
của công ty
Đối với công ty Kho vận và dịch vụ thương mại thì chính sách giá cả mà công ty
đang áp dụng là định giá theo chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự kiến được mô tả qua
công thức sau :
Giá bán = Giá mua + Tổng các chi phí + Lợi nhuận dự kiến
Nhưng trong khoảng thời gian gần đây thì kỹ thuật định giá của công ty được
định giá một cách linh hoạt hơn, công ty định giá dựa trên nhiều căn cứ. Các cắn cứ
định giá giúp công ty tiến hành định giá bao gồm :
- Định giá căn cứ theo tình hình thị trường : Trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh là một tất yếu cung và cầu thị trường sẽ quyết định giá cả hàng hoá,
dịch vụ. Công ty cũng tuân theo quy luật thị trường, công ty quản lí và kiểm soát giá
cả dựa trên nhu cầu thị trường. Công ty có thể định giá tăng khi nhu cầu trên thị trường
tăng. Ví dụ như dịp giáp tết hàng hóa trên thị trường vận chuyển tăng công ty có thể
nâng giá dịch vụ mà công ty cung cấp.
- Định giá có sự phân biệt : Công ty thay đổi giá căn bản, đối với những
khách hàng tiềm năng lớn có quan hệ làm ăn lâu dài. Công ty giảm giá bán, chiết khấu
phần trăm, cho trả chậm.
Mục tiêu, chính sách của công ty là giữ vững thị phần đã có và tiếp tục mở rộng
tìm kiếm các đối tác làm ăn lâu dài, ổn định.
Giá bán thực tế của một số mặt hàng của công ty
ĐV : Đồng

2.1.4 Hệ thống phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của công ty
Qua khảo sát thực tế, quá trình phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của công
ty Kho vận và dịch vụ thương mại gồm các yếu tố sau :
- Nhà cung cấp ( nhà cung cấp dịch vụ, nhà nhập khẩu, nhà sản xuất ).
- Nhà trung gian ( Đại lí, các cửa hàng bán lẻ ).
- Kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển.
- Dịch vụ mua bán, thông tin thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Công ty đã tiến hành thành lập thiết kế các kênh phân phối. Việc xác định các kênh
phân phối có ý nghĩa rất quan trọng. Một kênh phân phối hợp lí sẽ giúp cho công ty
tiết kiệm rất nhiều chi phí giá trị kênh, vận động hàng hoá thông suốt và liên tục, đáp
ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường. Cho đến nay công ty đã sử dụng các loại kênh phân
phối được mô tả theo sơ đồ sau :
Kênh 1
Kênh2 Công ty đã sử dụng 2 loại kênh phân phối. Trong 2 loại kênh phân phối kênh thứ
nhất là kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối thứ 2 là kênh gián tiếp mà trung gian
là các cửa hàng bán lẻ. Kênh phân phối càng dài qua nhiều khâu trung gian thì phát
sinh chi phí càng lớn làm cho giá bán hàng hoá, dịch vụ của công ty tăng lên. Như vậy
chọn kênh phân phối hợp lí sẽ làm giảm tối thiểu chi phí kinh doanh luôn là nhiệm vụ
quan trọng đối với các cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh của công ty. Tuy nhiên
việc lựa chọn kênh phân phối còn phụ thuộc vào doanh số hàng hoá, lợi nhuận mà
công ty thu lại.
Marketing - Mix ( Marrketing hỗn hợp ) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành

Mặc dù những năm gần đây công ty đã chú trọng đến vấn đề Marketing song nội
dung và hình thức còn đơn điệu nghèo nàn chưa phong phú nguyên nhân là do chi phí
cho hoạt động này còn hạn hẹp, chưa có cán bộ chuyên sâu trong công tác này. Công
việc này thường do cán bộ phòng kinh doanh đảm nhận.
2.1.5 Đối thủ cạnh tranh của công ty
Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng, hiểu rõ và nắm vững
được đối thủ cạnh tranh về những thế mạnh, mặt hạn chế là rất quan trọng. Có vậy
doanh nghiệp mới đề ra được các biện pháp, chính sách phù hợp với điều kiện thị
trường, cũng như điều kiện của doanh nghiệp nhằm tăng thêm khả năng cạnh tranh,
tăng thêm thị phần của mình trên thị trường.
Đối thủ cạnh tranh của công ty là các hãng dầu khác như là Castrol, Sell, PB
Đối thủ cạnh tranh của công ty có lợi thế là vào thị trường Việt Nam trước, có lợi thế
về giá cả nhưng Esso lại có lợi thế về mặt chất lượng. Hình thức Marketing của các đối
thủ cạnh tranh là quảng cáo, thiết lập hệ thống cửa hàng chào bán hàng trực tiếp, xúc
tiến bán hàng bằng cách khuyến mại trong các dịp lễ lớn.
2.1.6 Đánh giá nhận xét tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của công ty
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá để thúc đẩy quá trình này công ty đã sử dụng
hình thức Marketing không phân biệt. Do loại hình này tiết kiệm được chi phí, chi phí
cho hoạt động này không tốn kém nhưng hiệu quả thu được lại không cao. Đối với
công ty Kho vận và dịch vụ thương mại, em thấy hệ thống marketing chưa được chú
trọng, chưa được quan tâm đúng mức, chi phí cho hoạt động này còn chưa cao, chưa
có cán bộ chuyên sâu về lĩnh vực thị trường, lĩnh vực Marketing. Hoạt động Marketing
còn do phòng kinh doanh đảm nhiệm chưa có phòng Marketing riêng biệt. Công tác
nghiên cứu thị trường để phát triển kinh doanh chưa được tiến hành một cách có hệ
thống mà công ty chỉ quan tâm đến việc bám chắc thị trường trọng điểm để mở rộng
quy mô kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi công ty phải năng
động hơn nữa trong công tác nghiên cứu thị trường, công tác Marketing.
2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương
1537 1537
10
7
2
1
4
1540

Bảng phân loại cơ cấu lao động của công ty ( Tại thời
điểm 31/12)
STT

Cơ cấu lao động Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch
STĐ % STĐ % STĐ %
1. Theo giới tính
- Nam
- Nữ 978
570

87,3 118
69
21
1332 7,7
4,5
1,4
86,4
5
7
0
-11 2.2.2 Phương pháp xác định mức thời gian lao động
Là doanh nghiệp thương mại trực thuộc Bộ thương mại, nên chế độ làm việc của
công ty cũng tuân theo chế độ qui định chung.
Hiện nay công ty áp dụng chế độ làm việc 40 giờ trong một tuần, ca làm việc của
các cán bộ nhân viên phòng ban là 8 giờ/ngày và 22 ngày/ tháng.
Thời gian làm việc trong ngày :
- Buổi sáng từ 7h30' đến 11h30'



+ Có trình độ chuyên môn cần thiết, thích hợp với vị trí cần tuyển để có thể làm
việc có chất lượng cao.
+ Có kỷ luật đạo đức tốt và biết gắn bó với công ty.
+ Có sức khoẻ và có khả năng làm việc lâu dài.
+ Có đạo đức, phẩm chất cá nhân tốt.
Số lao động mà công ty tuyển dụng thêm như sau :
+ Năm 1999 : 12 người
+ Năm 2000 : 14 người
+ Năm 2001 : 10 người
Khi tuyển dụng thì công ty trực tiếp tuyển dụng không thông qua một cơ sở nào
cả.
Khi có nhu cầu tuyển dụng thì công ty đăng báo, thông qua các công ty giới thiệu
việc làm, cán bộ công nhân viên giới thiệu.
Bên cạnh công tác tuyển dụng lao động chặt chẽ, để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của nền sản xuất hiện đại và sự tiến bộ không ngừng của khoa học kĩ thuật, cũng
như để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Công ty thường xuyên đào tạo
và phát triển trình độ nghề nghiệp cho nguồn nhân lực của mình. Công ty tạo điều kiện
cho cán bộ nhân viên đi học bằng hai, học nghiệp vụ. Nếu là người do công ty cử đi thì
được đài thọ 100%. Ban giám đốc công ty còn được cử đi học các lớp lí luận chính trị
nhằm nâng cao khả năng lí luận chính trị, khả năng quản lí của mình.
Chú trọng đến đào tạo nhân lực của công ty đã nâng cao được trình độ cho người
lao động, đảm bảo nguồn nhân lực cho công ty có thể thích ứng và theo kịp sự phát
triển của đất nước. Hơn thế nữa việc nâng cao kĩ năng nghề nghiệp và kĩ năng của
nguồn nhân lực công ty từ đó làm cho người lao động phấn khởi vì được phát triển, có
điều kiện nhận thức tốt các mục tiêu của công ty đề ra.
2.2.4 Tổng quỹ lương

Hàng năm công ty kho vận và dịch vụ thương mại xây dựng mức lương kế
hoạch. Công ty căn cứ theo :
- Số lượng nhân viên lao động trong năm.
- Tính lương cấp bậc bình quân của 1 người lao động.
- Tính các loại phụ cấp kèm theo lương.
Tổng quỹ lương kế hoạch được xác định như sau :
V = L * TL
tt
* ( H
cb
+ H
pc
)
Trong đó : V : tổng quỹ lương kế hoạch/năm
L : tổng số lao động
TL
tt
: tiền lương tối thiểu
H
cb
: hệ số lương cấp bậc bình quân
H
pc
: hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân
Đơn giá tiền lương :
+ Đơn giá tiền lương theo 1 sản phẩm : 1 đôi giày, căn cứ theo 3 năm. Lấy tổng
tiền lương thực tế trong 3 năm chia cho tổng số giày sản xuất thì ra đơn giá tiền lương
của 1 đôi giày.
+ Đơn giá tiền lương theo thu chi : lấy tổng thu trừ tổng chi chưa có lương giữ lại
10% là lãi ấn định.

1
: Sản lượng thực tế
K : Hệ số tăng đơn giá
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là nguồn đóng góp quan trọng vào kết quả kinh doanh của công
ty. Tài sản cố định của công ty bao gồm :
+ Tài sản cố định hữu hình : là những tài sản mang hình thái vật chất, có giá trị
lớn, thời gian sử dụng lâu dài như : nhà cửa, cửa hàng, kho tàng, phương tiện vận tải,
máy móc thiết bị
+ Tài sản cố định vô hình : là những tài sản không mang hình thái vật chất, thể
hiện một giá trị lớn đã đầu tư cho hoạt động của công ty trong thời gian dài : phần
mềm kế toán, chi phí nghiên cứu phát triển, thương hiệu
Trong những năm gần đây tình hình tài sản cố định của công ty không ngừng gia
tăng.
Bảng cơ cấu tài sản cố định qua các năm
ĐV : 1 000 000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
Giá trị Tỷ trọng% Giá trị Tỷ trọng%
Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn LK
Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn LK
4135
22939
18804

Số TĐ Tỷ lệ %
1. Nguyên giá TSCĐ
- Nhà cửa vật KT
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị quản lí
- Tài sản cố định khác
- TSCĐ vô hình

20246
19
1792
821
59
33

22099
189
2022
864
59
33

1853
170
230
43
0
0


-89
119
27
0

10,26
38,46
-5,53
24,19
142,11
0
3.Giá trị còn lại
- Nhà cửa vật KT
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị quản lí

3576
6
184
328

3719
171
502
253

143
165
318


95521
Năm 2000 = = 4,66
20499
97225
Năm 2001 = = 4,03
24119

Như vậy sức sinh lợi của TSCĐ giảm, hiệu quả sử dụng TSCĐ giảm.
Sức sinh lợi của TSCĐ là chỉ tiêu cho biết để có 1 đơn vị lợi nhuận thuần trước
thuế cần phải có bao nhiêu đơn vị nguyên giá TSCĐ bình quân.
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
977
Năm 2000 = = 0,048
20499

1194
Năm 2001 = = 0,049
24119

Như vậy sức sinh lợi của TSCĐ tăng, hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng.
Qua một số chỉ tiêu trên, trong năm 2001 hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty
không có gì thay đổi mấy so với năm 2000.
2.4 Phân tích chi phí và tính giá thành
2.4.1 Phân loại chi phí của công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status