1
LỜI MỞ ĐẦU.
Thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá do Đảng cộng sản Việt
Nam đề ra cùng với sự lãnh đạo của gần 20 năm qua. Công ty Viễn thông Quốc
tế(VTI) nói chung và Trung tâm Viễn thông quốc tế Khu vực 1 nói riêng đã có
những bước tiến vượt bậc, ngày càng vươn lên sánh vai cùng với các nước trong
khu vực.Trước yêu cầu của công nghiệp đổi mới ngày càng diễn ra mạnh mẽ,
nhất thiết chúng ta phải có một hệ thống thông tin hoàn hảo, làm cơ sở cho việc
phát triển và tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, từng bước đưa viễn
thông quốc tế làm khâu đột phá ngay từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới.
Đến nay, Công ty Viễn thông Quốc tế đã có một mạng lưới viễn thông
quốc tế tương đối hoàn chỉnh, công nghệ hiện đại tương thích với thế giới, bao
gồm 3 tổng đài cửa quốc tế, 6 trạm mặt đất thông tin vệ tinh làm việc với 2 hệ
thống thông tin vệ tinh quốc tế Intelsat và Intersputnik; một hệ thống mạng thông
tin vệ tinh VSAT với hàng trăm trạm đầu cuối đã được lắp đặt phục vụ thông tin
liên lạc vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo và các đối tượng khách hàng có nhu
cầu phục vụ; có nhiều tuyến cáp quang biển quốc tế. Hiện nay VN đã liên lạc
được với hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Để có được những
thành quả trên, các cán bộ công nhân viên ngành Bưu chính viễn thông đã nỗ lực
không ngừng. Với việc nâng cao hiệu quả đầu tư, các lãnh đạo ngành đã tiên tiến
trong việc áp dụng hình thức đấu thầu vào đầu tư. Đây là một hình thức đã được
áp dụng tương đối sớm trong hoạt động đầu tư của ngành. Chính từ những hiệu
quả mang lại từ công tác đấu thầu, như lựa chọn được nhà thầu tốt, giá cả thấp
nhất… và những sửa đổi ngày càng hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp luật,
đã giúp cho các cán bộ công nhân viên tại Trung tâm yên tâm thực hiện hình
thức đấu thầu, nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn.
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
1
1
2
I.SƠ LƯỢC VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG QUỐC TẾ KHU VỰC 1:
1.Quá trình hình thành và phát triển của TTVTQTKV1:
Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực 1 (Trung tâm) được thành lập với
chức năng xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ
viễn thông quốc tế. Trong những năm qua Trung tâm đã liên tục phát triển, đạt
được những thành tựu đáng tự hào, góp phần vào sự lớn mạnh của ngành Bưu
điện Việt Nam. Từ một cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ còn nghèo nàn, chất
lượng thấp khi mới thành lập, đến nay mạng viễn thông quốc tế đã phát triển
hiện đại, trình độ công nghệ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực,
với 3 tổng đài cổng quốc tế hiện đại, 8 trạm mặt đất thông tin vệ tinh, 2 hệ thống
mạng VSAT DAMA và VSAT TDM/TDMA rộng khắp toàn quốc và bằng việc
kết nối trực tiếp vào các hệ thống cáp quang biển quốc tế là TVH, CSC, SMW-3
và các hệ thống thông tin vệ tinh, kết hợp với các việc đầu tư mở rộng dung
lượng trên các tuyến cáp quốc tế kéo dài như China-US, TCP-5, APCN…các
dịch vụ viễn thông quốc tế ngày càng đa dạng phong phú như các dịch vụ thoại
quốc tế IĐ, HCD, Collect Call…các dịch vụ phi thoại và đa phương tiện -
multimedia, dịch vụ ISDN, VSAT, thu phát hình quốc tế… đáp ứng tốt nhu cầu
thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Đảng, Nhà nước và của
nhân dân. Trong 15 năm qua, cán bộ công nhân viên (CBCNV) của Trung tâm đã
có nhiều cố gắng, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, tốc độ tăng
trưởng về sản lượng, về doanh thu viễn thông quốc tế năm sau luôn cao hơn năm
trước. Trong các hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là trong đàm phán với các đối tác,
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
3
3
4
luôn giữ vững lập trường quan điểm, bảo đảm chủ quyền an ninh quốc gia,
quyền lợi của ngành và đất nước.
Bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của kinh tế tri thức; ở đó công nghệ Viễn
TTVTQTKV 1.
GIÁM ĐỐC
2 PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng TCCB-LĐTL
Phòng Tài chính-Kế toán
thống kê
Phòng Tổng hợpPhòng Kỹ thuật nghiệp
vụ
Phòng Hành chính quản
trị
Phòng Tiếp thị bán
hàng
Phòng Kế hoạch-Đầu tư
Tổ Tin học
5
5
6
-Theo dõi việc sử dụng vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu đảm bảo định mức tiêu
hao, dự trữ hợp lý, phát hiện và ngăn chặn những trường hợp thừa thiếu, lãng phí
vật tư và đề xuất biện pháp giải quyết.
-Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, xây lắp và vật tư, nguyên liệu, nhiên
liệu, xây dựng giá các dịch vụ do công ty uỷ quyền. Xem xét đề xuất việc sửa
đổi các đơn giá cũ đã lạc hậu, trình các cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện
khi được phê duyệt.
-Định kỳ phân tích đánh giá, tổng kết, báo cáo tình hình, đề xuất giải pháp với
Lãnh đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch SXKD của Trung tâm.
-Tổng hợp và trình công ty kế hoạch đầu tư hàng năm và 5 năm. Xem xét và
trình Giám đốc trung tâm phê duyệt kế hoạch đầu tư và kế hoạch sửa chữa tài
sản hàng năm của các đơn vị.
-Tham mưu cho Giám đốc quyết định giao nhiệm vụ lập dự án đầu tư đối với các
vào sử dụng.
b.Phòng Tổ chức cán bộ - lao động tiền lương:
-Tổ chức xây dựng phương án kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung tâm.
-Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ, quy hoạch cán bộ theo phương hướng, mục tiêu
phát triển của Trung tâm.
-Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc kỹ thuật nghiệp vụ cho
CBCNV Trung tâm…
c.Phòng Tài chính kế toán thống kê:
-Tổ chức công tác tài chính kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán phù
hợp với công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Trung tâm.
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
7
7
8
-Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ
toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung
tâm theo đúng luật pháp.
-Kiểm tra hợp đồng, thanh lý hợp đồng kinh tế và các hoá đơn, chứng từ có liên
quan đến các khoản thu, chi tài chính theo đúng quy định của nhà nước.
-Thẩm tra và trình duyệt quyết toán các công trình sửa chữa tài sản và đầu tư xây
dựng.
d.Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:
-Quản lý, điều hành khai thác, bảo dưỡng mạng Viễn thông, Tin học đảm bảo
chất lượng để kinh doanh có hiệu quả các dịch vụ VTQT.
-Quản lý khai thác trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đang khai thác trên mạng lưới
thông tin VTQT.
-Quản lý hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị đang khai thác trên mạng viễn thông, Tin
học do Trung tâm quản lý.
-Giám sát tính hình hoạt động của các đầu mối kỹ thuật, khai thác trong phạm vi
h.Tổ tin học:
-Tổ chức, quản lý, khai thác Hệ thống tính cước tập trung: thu thập, đối soát, xử
lý số liệu cước, tính cước, lập báo cáo từ các nguồn thu thập được nhằm đáp ứng
đầy đủ, kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của Trung tâm.
-Tổ chức quản lý, khai thác an toàn, hiệu quả mạng WAN, Internet và LAN của
khối văn phòng Trung tâm.
-Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, nâng
cấp, mở rộng hệ thống tính cước và hệ thống tin học đáp ứng yêu cầu công tác
quản lý, điều hành và sản xuất kinh doanh của Trung tâm.
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
9
9
10
-Chủ trì xây dựng các qui định, quy trình quản lý, khai thác và sử dụng các hệ
thống tin học, hệ thống tính cước trong toàn Trung tâm.
Qua đây ta có mô hình chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong giai đoạn
đầu tư.
Sơ đồ 2:Chức năng của các phòng ban của trung tâm trong giai đoạn đầu tư:
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
Phòng Kỹ thuật
nghiệp vụ và
Phòng Kế
hoạch-Đầu tư.
Phòng KH-ĐT Phòng KH-ĐT
Phòng Tài chính kế
toán
Phòng Kỹ thuật
nghiệp vụ.
171 và 1717 quốc tế sử dụng công nghệ của Cisco. Hệ thống gồm 3 POP đặt tại
Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh, kết nối trực tiếp tới mạng VoIP của các
đối tác quốc tế với tổng cộng của 20 trung kế 20/Mb/s tương đương với 2400
kênh thoại trực tiếp đi tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
b.Hệ thống truyền dẫn:
Hệ thống truyền dẫn quốc tế của trung tâm bao gồm các trạm thông tin vệ tinh
mặt đất và các hệ thống cáp quang biển và đất liền.
Các trạm thông tin vệ tinh mặt đất. Thông tin vệ tinh đã đóng vai trò quan trọng
trong giai đoạn hiện đại hoá, tăng tốc độ phát triển của Ngành Viễn thông Việt
Nam. Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực I hiện nay có 4 trạm mặt đất thông
tin vệ tinh cỡ lớn liên lạc với nhiều nước Châu Á, Châu Âu, Châu Âu và Châu
Mỹ.
b.2.Các hệ thống cáp quang biển:
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
11
11
12
Hiện Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực 1 đang quản lý 2 trạm cập bờ
của 2 hệ thống cáp quang biển quốc tế là TVH và SMW-3. Hệ thống TVH với
dung lượng mỗi hướng 560Mb/s được đưa vào khai thác tháng 11/1995 kết nối 3
nước Thái Lan, Việt Nam và Hồng Kông. Tại Việt Nam hệ thống cập bờ tại Đài
cáp quang biển quốc tế Vũng Tàu.
c.Hệ thống mạng dịch vụ:
-Mạng kênh thuê riêng quốc tế:
Mạng kênh thuê riêng quốc tế sử dụng công nghệ tiên tiến, gồm 2 nút
mạng chính đặt tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh và nhiều nút mạng đặt tại bưu
điện tỉnh, thành phố khác như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu. Mạng
kênh thuê riêng đang được nâng cấp với các nút mạng mới sử dụng công nghệ
hiện đại nhất, có khả năng mở rộng để cung cấp đa dịch vụ tốc độ cao.
đối tác, gia đình, bạn bè trên khắp thế giới. Đây là dịch vụ truyền thống của
Trung tâm, đã được cung cấp hàng chục năm nay.
-Điện thoại “ Gọi 171” quốc tế:
Gọi 171 quốc tế là dịch vụ điện thoại tiết kiệm, chất lượng đảm bảo, dễ sử
dụng và có thể sử dụng tại các máy điện thoại thuê bao, các điểm công cộng để
liên lạc tới tất cả các nước trên thế giới.
- Điện thoại gọi trực tiếp về nước (HCD):
Đây là dịch vụ quốc tế giúp người nước ngoài đến Việt Nam gọi trực tiếp
về tổng đài nước mình để kết nối cuộc gọi, không phải trả tại Việt Nam mà được
thanh toán vào tài khoản, thẻ tín dụng hay thẻ gọi điện thoại của người gọi theo
giá cước điện thoại ở nước gọi đến.
-Advantage collect và Credit Card Call:
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
13
13
14
Dịch vụ Advantage Collect: dịch vụ một chiều từ Việt Nam đi quốc tế mà
người gọi tại Việt Nam không phải thanh toán cước đàm thoại tại Việt Nam.
Cước đàm thoại sẽ do người nước ngoài thanh toán.
Dịch vụ Credit Card Call(thanh toán bằng thẻ): dịch vụ điện thoại một
chiều từ Việt Nam đi quốc tế mà cước phí đàm thoại sẽ do người gọi thanh toán
bằng cách trừ trực tiếp vào tài khoản.
- Điện thoại hội nghị quốc tế:
Dịch vụ điện thoại hội nghị quốc tế sẽ giúp khách hàng có thể kết nối một
lúc nhiều máy điện thoại với nhau trên thế giới (có thể kết nối tối đa 60 điểm)
trong cùng một thời gian. Một cuộc điện thoại hội nghị cho phép tối đa 60 điểm
khác nhau được kết nối với nhau.
b.Dịch vụ truyền số liệu:
-Thuê riêng kênh quốc tế:
e.Dịch vụ INMARSAT:
Dịch vụ INMARSAT là dịch vụ thông tin liên lạc trực tiếp qua vệ tinh,
đảm bảo cung cấp các dịch vụ viễn thông nhanh chóng, tiên lợi và tin cậy vượt
qua mọi trở ngại về không gian. Với dịch vụ INMARSAT, khách hàng có thể liên
lạc toàn cầu vào bất cứ lúc nào, tại bất cứ nơi đâu.
4.Hoạt động đầu tư của Trung tâm:
Các đơn vị sản xuất lập kế hoạch nhu cầu hàng năm như nhu cầu về các
thiết bị, máy móc, cơ sở hạ tầng, xây dựng cơ bản, phát triển các mạng lưới…
Các kế hoạch này sẽ được chuyển lên phòng kỹ thuật nghiệp vụ. Phòng nghiệp
vụ này sẽ xem xét từng nhu cầu, cân nhắc lựa chọn các nhu cầu quan trọng và
cần thiết. Sau đó, gửi lên phòng Kế hoạch - Đầu tư. Phòng Kế hoạch - Đầu tư ở
Trung tâm Viễn thông Quốc tế là đơn vị phụ thuộc, trực thuộc Công ty Viễn
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
15
15
16
thông Quốc tế, phòng này sẽ cân đối nhu cầu, tính toán cân đối nguồn vốn. Sau
đó xin nguồn vốn và cấp vốn từ công ty.
Sau khi được Công ty Viễn thông Quốc tế phê duyệt cấp vốn, phòng Kế
hoạch - Đầu tư của Trung tâm Viễn thông Quốc tế Khu vực I sẽ triển khai thực
hiện lập dự án đầu tư theo đúng qui định của Ngành, của công ty và theo đúng
pháp luật hiện hành. Tuỳ theo phân cấp sẽ lập dự án đầu tư.
Tuỳ theo qui định của công ty, quyền tổ chức thực hiện đầu tư theo 2 cách:
Uỷ quyền hay Tổ chức thực hiện.
-Uỷ quyền: thường là với các dự án lớn trên 200 triệu đồng, đòi hỏi kỹ
thuật phức tạp, vượt cấp trung tâm.
-Tự thực hiện: đối với dự án dưới 200 triệu đồng, thuộc thẩm quyền của
trung tâm.
Cơ cấu vốn theo phân cấp:
đồng
1.149.362.980
đồng
2003 3 dự án 14 dự án 131.240.000
đồng
32.086 $ 107.240.000
đồng
28.445 $ 238.480.000
đồng
60.531 $
2004 9 dự án 9 dự án 3.135.927.643
đồng
282.760.000
đồng
22.945 $ 3.418.687.643
đồng
22.945 $
2005 8 dự án 14 dự án 5.392.895.000
đồng
940.745.100
đồng
12.618 $ 6.333.640.100
đồng
12.618 $
2006 10dự án 16 dự án 7.064.350.000
đồng
14.035 $ 1.465.380.000
đồng
9.930 $ 8.529.730.000
đồng
+Dự án xây dựng đường dây 35 KV Quế Dương.
+Dự án xây dựng đường dây 25KV Quế Dương.
+Dự án tuyến cáp quang CSC, hiện nay đã thi công xong, đang lắp đặt
máy móc thiết bị.
Các dự án quang biển quốc tế: tuyến quang biển quốc tế SMW-3 từ Tây
Âu qua Trung Cận Đông, sang Châu Úc đến Đông Nam Á rồi vòng lên Đông
Bắc Á. Tuyến nối liền Thái Lan-Việt Nam - Hồng Kông, dự án China - US, APC,
APCN…
-Đầu tư vào các đài trạm, thiết bị phụ trợ, thiết bị nguồn. Đây là hạng mục
chủ yếu trong đầu tư xây dựng cơ bản ở Trung tâm. Với các công việc chủ yếu:
xây dựng các đài trạm, cung cấp và lắp đặt các thiết bị truyền dẫn, thiết bị nguồn,
mở rộng hệ thống VSAT băng rộng đa dịch vụ…Với các dự án sau:
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
18
18
19
+Dự án kè mương Trung tâm Viễn thông Quốc tế Quế Dương.
+Dự án đầu tư thay thế thiết bị nắn tại Đài CMQT.
+Cung cấp và lắp đặt hệ thống chống sét của Trung tâm Viễn thông Quốc
tế khu vực 1.
+Gia công bổ sung chân đế ăng ten đá iPSTAR.
+Thay thế acquy UPS 30 KVA của Đài CMQT.
+Cung cấp và lắp đặt hệ thống vách ngăn cho Khu văn phòng mới của
Trung tâm VTQTKV1.
-Đầu tư vào thiết bị phục vụ sản xuất, quản lý đài trạm. Với các dự án sửa
chữa đài trạm, các khu văn phòng làm việc của cán bộ công nhân viên, mua sắm
máy móc thiết bị phục vụ cho CBCNV.
+Dự án thay thế mái tôn nhà Tổng Đài CMQT.
+Sửa chữa nhà làm việc Đài Hoa Sen 1.
907,7 904,5 3016 5419,9 7801,4
Vốn đầu tư
thực hiện trong
kỳ
Triệu
đồng
1.149 1206 3770 6530 9071,4
Hệ số huy
động TSCĐ
% 0,79 0,75 0,8 0,83 0,86
Nguồn: Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực 1.
Hệ số huy động của Trung tâm tương đối lớn và tăng dần qua các năm, cho
thấy việc sử dụng tương đối hiệu quả vốn vào tài sản cố định. Cũng như việc
lãng phí vốn cũng ngày càng giảm do hệ số tăng dần. Vì một trong những
nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí vốn là do sử dụng không hiệu quả vốn
đầu tư vào tài sản cố định.
4.2.Đầu tư Khoa học công nghệ.
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, thì nhu cầu
thông tin, liên lạc cùng không ngừng tăng. Viễn thông là ngành luôn đòi hỏi công
nghệ cao, phải liên tục đổi mới, hiện đại hoá. Vì vậy, việc đầu tư vào KHCN
luôn được lãnh đạo Trung tâm quan tâm.
Trong những năm qua, Trung tâm không ngừng quan tâm đến hoạt động
đầu tư vào trang thiết bị với vốn đầu tư cho hoạt động này ngày càng tăng qua
các năm (tăng khoảng 6% mỗi năm). Việc đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại
mang tầm quốc tế, bên cạnh đó là xây dựng các đài trạm VSAT thích hợp.
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
20
20
21
thầu. Cùng với việc các văn bản luật ngày càng được hoàn thiện, quản lý chặt
chẽ hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đấu thầu.
- Do ưu điểm của đấu thầu là có thể lựa chọn được nhà thầu tốt nhất (thông qua
đấu thầu rộng rãi) phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu (chủ đầu
tư), tiết kiệm được tiền bạc, lựa chọn được sản phẩm tối ưu, với giá cả hợp lý.
-Một phần là do yêu cầu của trên Công ty (hay Tổng công ty) yêu cầu các dự án
mà Trung tâm tiến hành thực hiện hay do uỷ quyền, phân cấp đều thông qua hoạt
động đấu thầu.
2.Các hình thức và phương thức đấu thầu tại TTVTQTKV1:
2.1.Hình thức đấu thầu:
a.Chào hàng cạnh tranh:
Áp dụng: Đối với các dự án về mặt kỹ thuật tương đương nhau, hàng hoá thông
thường (máy tính, máy điều hoà…).Các dự án có vốn đầu tư dưới 200 triệu đồng
thuộc nguồn vốn của Trung tâm hoặc được Công ty uỷ quyền.
b. Đấu thầu:
Áp dụng: Tuỳ theo tính chất đặc thù của gói thầu mà tiến hành đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế hay chỉ định thầu.
Căn cứ vào báo cáo đầu tư, tính năng tiêu chuẩn kỹ thuật, thường là gói
thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật mang tính chuyên ngành viễn thông, có vốn đầu
tư trên 200 triệu đồng thuộc phân cấp của Trung tâm hay do Công ty uỷ quyền.
2.2.Phương thức đấu thầu:
a.Một túi hồ sơ:
Trung tâm thường áp dụng phương thức một túi hồ sơ với hầu hết các gói
thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp. Với phương thức này, nhà thầu sẽ nộp hồ sơ
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
22
22
23
dự thầu gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời
Chuyên đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại
TTVTQTKV 1.
Lựa chọn danh sách nhà thầu
Lập HSMT
Sơ tuyển nhà thầu
(Phòng KHĐT)
Phê duyệt HSMT
Mời thầu
Chuẩn bị đấu thầu
(Phòng KHĐT)
Phát hành HSMT
Tiếp nhận, quản lý HSDT
Sửa đổi và rút HSDT
Tổ chức đấu thầu
(Tổ xét thầu)
Mở thầu
Đánh giá sơ bộĐánh giá HSDT
(Tổ xét thầu)
Đánh giá chi tiết
Trình duyệt và thông báo kết
quả đấu thầu
(Phòng KHĐT)
Thương thảo, ký kết hợp
đồng
24
24
25
Sau khi có quyết định đầu tư của người hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
thì phòng kế hoạch - đầu tư của trung tâm sẽ tiến hành lập kế hoạch đấu thầu.
Việc lập kế hoạch đấu thầu sẽ giúp cho cho trung tâm phân chia dự án thành các