Tên đề tài: “Kế toán chi phí đầu tư
xây dựng cơ bản ở chủ đầu tư”
Danh sách thành viên
NỘI DUNG BÀI
Mở đầu
Nội dung chính
Kết thúc
Ví dụ
Cơ sở lý thuyết
1. Đặc điểm kế toán ở đơn
vị chủ đầu tư
Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư
Vốn đầu tư
Là toàn bộ những chi phí để đạt
được mục đích đầu tư
Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng
Chi phí khác
Chi phí khác
Trình tự đầu tư – xây dựng
Chuẩn bị
đầu tư
Thực hiện
đầu tư
Kết thúc
xây dựng
Hình thức
chủ đầu tư
trực tiếp
quản lý
giám sát việc sử dụng hợp
lý, tiết kiệm vốn đầu tư, việc
thực hiện kế hoạch đầu tư
XDCB.
Tính toán chính xác,
kịp thời giá trị công trình
đã được hoàn thành bàn
giao. Quyết toán vốn đầu
tư khi công trình hoàn
thành.
2. Quy định kế toán chi phí ĐTXDCB
ND của chi phí đầu tư XDCB
CP
xây lắp
CP
thiết bị
CP
khác
Quy định kế toán
chi phí ĐTXDCB
Phải ghi nhận theo giá gốc.
Giá gốc bao gồm: CP xây lắp, CP thiết bi,
CP dự phòng, CP khác.
Kế toán ĐTXDCB phải theo dõi công trình,
hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công
trình phải được hạch toán chi tiết từng nội
dung chi phí ĐTXDCB.
Hóa đơn GTGT
Chứng từ kế toán
- CP cải tạo, nâng cấp TSCĐ;
- CP mua sắm BĐS ĐT (TH cần
có giai đoạn ĐTXD);
- CP đầu tư XDCB BĐS đầu tư;
- CP phát sinh sau ghi nhận ban
đầu TSCĐ, BĐS ĐT.
- Giá trị TSCĐ hình thành qua ĐTXDCB,
mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng;
- Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản
duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán
được duyệt;
- Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ
hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán
được duyệt;
- Giá trị BĐS ĐT hình thành qua
ĐTXDCB đã hoàn thành;
- Kết chuyển CP phát sinh sau ghi nhận
ban đầu TSCĐ, BĐS ĐT vào các TK có
liên quan.
- CP dự án ĐTXD và sửa chữa lớn
TSCĐDD;
- Giá trị công trình XD và sửa chữa
lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng
chưa bàn giao đưa vào sử dụng
hoặc quyết toán chưa được duyệt;
- Giá trị BĐS ĐT đang ĐTXDDD.
TK 241Bên Nợ Bên Có
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Kế toán chi phí ĐTXD theo hình thức chủ nhiệm
điều hành dự án.
Có TK 111,112,141…
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí ban quản lý dự án
Nợ TK 2411 – CP đầu tư XDCB
Có TK 642 – Chi phí ban quản lý dự án
Giá trị khối lượng XD, LĐ do nhà thầu bàn giao.
Nợ TK 2411 – CP đầu tư XDCB
Có TK 331 – Phải trả cho người bán.
Khi giá trị công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Nợ TK 2412
Có TK 2411 - CP đầu tư XDCB
Chi phí không được duyệt bỏ phải thu lại
Nợ TK 1388 – phải thu khác
Có TK 2 411 CP đầu tư XDCB
Chi phí ĐTXDCB được duyệt (kể cả chi phí được duyệt bỏ)
Nợ TK 441,341
Có TK 2412 - Dự án công trình, hạng mục công trình hoàn
thành đưa vào sử dụng chờ duyệt
quyết toán.
Bàn giao chi phí lãi vay đầu tư phải trả.
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 441,341
Bàn giao thuế GTGT cho kế toán bộ phận SXKD
Nợ TK 441,341
Kế toán bộ phận SXKD nhận công trình hạng mục công
trình hoàn thành từ BQL dự án.
Nợ TK 211 – TSCĐ HH
Có TK 411, 341
Kế toán bộ phận SXKD nhận bàn giao nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ,… nếu có
Nợ TK 152,153,…
Có TK 411,341
Nhận bàn giao thuế GTGT từ Ban QLDA.
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411,341
Trường hợp sản xuất thử thu được sản phẩm
+ Thu được sản phẩm nhập kho:
Nợ TK 155: Thành phẩm nhập kho
Có TK 154: Chi phí sản xuất thử dở dang
+ Khi xuất bán:
Giá vốn:
Nợ TK 511: Doanh thu
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: CPSX thử dở dang (nếu thành phẩm
không nhập kho)
Doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu
Có TK 3331: Thuế GTGT
Nội dung cơ bản
Nợ TK 241 – XDCBDD (2412)
(chi tiết công tác mua sắm thiết bị)
Có TK 152 – NVL
(chi tiết VL, thiết bị XDCB trong kho)
+ Đối với thiết bị cần lắp:
Khi xuất thiết bị cho đơn vị lắp đặt:
Nợ TK 152 – NVL (chi tiết thiết bị XDCB đưa đi lắp)
Có TK 152 – NVL
(chi tiết VL, thiết bị XDCB trong kho)
Khi nhận được biên bản quyết toán lắp đặt thiết bị, kế toán ghi:
Nợ TK 241 – XDCBDD (2412)
(chi tiết công tác mua sắm thiết bị)
Có TK 152 - NVL (chi tiết thiết bị XDCB đưa đi
lắp)
Kế toán chi phí ĐTXDCB theo hình
thức chìa khóa trao tay
o
Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án
để lựa chọn một nhà thầu (tổng thầu
XD) đảm nhận toàn bộ công việc
trong quá trình thực hiện dự án (khảo
sát, thiết kế, mua sắm vật tư )
o
Hình thức chìa khóa trao tay thường
được áp dụng trong việc XD các công
trình nhà ở, công trình dân dụng và
công trình sản xuất kinh doanh có
quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản.
Nội dung cơ bản
dụng.
Hạch toán chi phí ĐTXDCB
+ TH kế toán ĐTXDCB thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán, khi phát
sinh CP ĐTXDCB, kế toán ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản (2412)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152, 153, 214, 334, 111, 112,…
+ TH kế toán ĐTXDCB tiến hành trên hệ thống sổ kế toán riêng
Khi nhận vật tư tiền vốn để phục vụ đầu tư:
Nợ TK 111, 112, 152, 153,…
Có TK 336 – phải trả nội bộ
Khi phát sinh CP ĐTXDCB, kế toán ghi:
Nợ TK 241 – XDCB (2412)
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152, 153, 214, 334, 111, 112,…
Khi PS khoản CP lãi vay trong thời gian thực hiện ĐT
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản
Có TK 335 – Chi phí trả trước khác
Quyết toán vốn ĐTXDCB
Vốn ĐT được quyết toán là toàn bộ CP
hợp pháp đã thực hiện trong quá trình ĐT
để đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Với các dự án có nhiều hạng mục công
trình mà mỗi hạng mục công trình hoặc
nhóm các hạng mục công trình khi hoàn
thành có thể đưa vào khai thác sử dụng độc
lập thì chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán
vốn đầu tư theo hạng mục, công trình