Đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây dựng Binh đoàn 11" - Pdf 76

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ TÀI: Kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây dựng
Binh đoàn 11 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
2
PHẦN THỨ NHẤT
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP I. ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM XÂY LẮP TÁC ĐỘNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng
tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó làm
tăng sức mạnh về kinh tế, quôc phòng, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã
hội. Một đất nước có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước đó mới có
điều kiện phát triển. Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phải
tiến hành trước một bước so với các ngành khác.
Muốn cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể
thiếu được. Vì thế một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ
tích lũy nói riêng, cùng với vốn đầu tư tài trợ từ nước ngoài có trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản.
Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình,
công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn được gắn liền với một địa điểm
nhất định nào đó. Địa điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có cả thềm
lục địa. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản là một ngành khác hẳn với các ngành
khác. Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây
lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

cầu sau:
- Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra
những sản phẩm, dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất
lượng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
4
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất
tinh thần của nhân dân.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu tư trong
nước cũng như nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tiềm năng lao
động, tài nguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác hết tiềm năng
của đất nước phục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế đồng thời
đảm bảo bền vững mỹ quan. Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm đáp
ứng công nghệ tiên tiến bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí
và việc thực hiện bảo hành công trình. (Trích điều lệ quản lý đầu tư và xây
dựng, ban hành kèm theo nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ).
Từ trước tới nay, XDCB là một “Lỗ hổng lớn” làm thất thoát nguồn
vốn đầu tư của nhà nước. Để hạn chế sự thất thoát này nhà nước thực hiện
việc quản lý giá xây dựng thông qua ban hành các chế độ chính sách về giá,
các phương pháp nguyên tắc lập dự toán và các căn cứ (định mức kinh tế kỹ
thuật đơn giá XDCB, xuất vốn đầu tư) để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng
dự toán công trình và cho từng hạng mục công trình.
Giá thành công trình là giá trúng thầu, các điều kiện ghi trong hợp đồng
giữa chủ đầu tư và đơn vị xây dựng. Giá trúng thầu không vượt quá tổng dự
đoán được duyệt.
Đối với doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo thi công đúng tiến độ, kỹ
thuật, đảm bảo chất lượng các công trình với chi phí hợp lý. Bản thân các
doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí sản

- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm... vạch ra khả năng và các mức
hạ giá thành hợp lý, hiệu quả.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác
xây lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang
theo quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất...
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
6
trong từng thời kỳ nhất định. Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất
và tính giá thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các
thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý
của lãnh đạo doanh nghiệp.
4.Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay
4.1. Vai trò
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các
nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích luỹ tạo điều kiện mở
rộng không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả
mãn nhu cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp
hành các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị,
chấp hành nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính.
Đối với doanh nghiệp xây lắp việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu
một cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra
các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây

V : Là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho
người lao động tham gia
m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình
tạo ra sản phẩm
Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây
lắp ở một thời kỳ nhất định.
- Giá tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương
của một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thường xuyên thay đổi như hiện nay thì việc tính
toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng. Nhât là
trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn được vốn.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
8
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác
nhau, vì vậy việc quản lý sản xuất, tài chính, không những dựa vào số liệu
tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng công trình, hạng mục
công trình trong từng thời kỳ nhất định.
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành
không thể thực hiện được. Việc phân loại đựơc tiến hành theo các tiêu thức
sau:
1.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm toàn bộ chi phí về đối tượng lao động
như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng.

* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ
cấp lương. Với khoản chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy tính
trong đơn giá XDCB cũng tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Còn chi phí
tiền lương của cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián tiếp) được tính vào chi
phí sản xuất chung chứ không phải là chi phí nhân công trực tiếp.
*Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lương cơ bản, các chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho nhân viên quản lý, các khoản chi phí
khác bằng tiền hoặc công cụ, dụng cụ cũng tính vào chi phí sản xuất chung
của doanh nghiệp.
*Chi phí sử dụng máy thi công gồm tiền lương, các khoản phải trích
theo lương của nhân viên điều khiển máy, chi phí khấu hao máy và vật liệu.
+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) là những chi phí phục vụ
cho việc quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm
hoặc thực hiện các đòi hỏi ở bộ phận tổ đội sản xuất.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí quản lý chung các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, quản lý
hành chính và các chi phí khác.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
10
* Chi phí hoạt động khác là chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành
các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Chi
phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường.
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phó có tác dụng xác định
số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở để
tính giá thành và kết quả hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này thì chi
phí sản xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành
sản phẩm khi hoàn thành.
Ngoài ra có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng hai cách phân loại
trên được sử dụng nhiều hơn cả bởi vì trong dự toán công trình xây lắp thì chi

Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó
là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu hồi được cấu thành
trong khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Như vậy bản chất của
giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản
phẩm xây lắp nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù
đắp chi phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối
lượng công tác xây lắp, một công trình hay hạng mục công trình phải được bù
đắp bằng chính số tiền thu về do quyết toán công trình, hạng mục công trình.
Việc bù đắp này nhằm bảo đảm quá trình sản xuất giản đơn. Mục đích đòi hỏi
các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá
trình sản xuất phải có lãi.Trong cơ chế thị trường giá bán sản phẩm phụ thuộc
nhiều vào quy luật cung cầu và sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách
hàng. Giá bán của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu. Vậy giá nhận thầu là
biểu hiện giá trị của công trình hạng mục công trinh phải dựa trên cơ sở giá
thành dự toán để xác định thông qua việc bán sản phẩm. Còn giá bán sản
phẩm lao vụ là biểu hiện giá trị của sản phẩm phải dựa trên cơ sở giá thành
sản phẩm để xác định. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá được mức độ
bù đắp chi phí và hiệu quả chi phí.
2.3. Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
12
2.3.1. Giá thành dự toán.
Sản phẩm XDCB là thời gian thi công dài do đó mỗi công trình hạng
mục công trình đều có giá trị dự toán để xác định giá thành dự toán.
Giá trị dự toán của; CT
HMCT
=

nhất định.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
13
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây dựng. Giá thành công tác xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của
những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao đựơc chủ đầu
tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá một
cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất, thi công trọn vẹn một công
trình hay một hạng mục công trình.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải
xác định được giá thành khối lượng xây lắp quy ước (nếu quy định thanh toán
khối lượng hoàn thành theo quy ước).
Khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước là khối lượng hoàn thành đến
một giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải đảm bảo theo thiết kế và chất lượng kỹ thuật.
- Khối lượng này phải được xác định cụ thể và được bên chủ đầu tư
nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
- Phải đạt được điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lượng sản
phẩm hoàn thành quy ước. Phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tượng
xây lắp giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời chi phí đã chi ra cho từng
đối tượng để có biện pháp quản lý thích hợp.
2.4. Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
giữa chúng cũng có sự khác biệt, sự khác biệt đó thể hiện như sau:
- Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tình trong từng thời kỳ, còn giá thành
sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lượng xây lắp dở dang kỳ trước chuyển
sang nhưng lại trừ đi chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.
- Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá

1.3. Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng giá
thành sản phẩm xây lắp.
Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ
ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng hạng mục công
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
15
trình. Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập
các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành
theo đối tượng tính giá thành.
Đó là những đặc điểm khác nhau song giữa chúng lại có một mối quan
hệ mật thiết với nhau. Về bản chất chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp
số liệu sản xuất trong kỳ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành.
Trong DN xây lắp chúng thường phù hợp với nhau.
2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp.
2.1. Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
2.1.1. Phương pháp trực tiếp
Được áp dụng với những chi phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên
quan đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Khi có chi phí phát sinh thì
căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi phí cho từng đối tượng sản
xuất.
Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công
trình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh
có liên quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí
cho công trình đó.
2.1.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp.
Được áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối
tượng kế toán chi phí sản xuất. Vì vậy phải xác định theo phương pháp phân
bổ gián tiếp.

toán tập hợp chi phí sản xuất thì không thể hạch toán trực tiếp vào các đối
tượng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho
các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc số giờ máy chạy hay theo khối lượng sản phẩm,
công việc đã hoàn thành.
Tổng chi phí VLTT cần;phân bổ trong kỳ
=
Giá trị NVLTT còn;lại đầu kỳ
+
GTNVLTT; xuất dùng cho SX trong kỳ
-
GTNVLTT; còn lại cuối kỳ
-
Trị giá phế liệu; thu hồi (nếu có)

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
17

Phương pháp được hạch toán cụ thể được phản ánh bằng sơ đồ:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


(1) : Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) : Các khoản trích BHXH, BHYT, CPCĐ
(3) : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi
công đối với doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi
công hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết hợp máy móc).
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng
máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí
xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627.
Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích về BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy móc thi công

154 334 622
338 (2-4)
(1)
(2)
(3)
111, 334
152, 153, 141,

Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết riêng theo
từng địa điểm phát sinh chi phí phân xưởng, tổ đội sản xuất sau đó mới tiến
hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng
được tiến hành dựa trên các tiêu thức phân bổ hợp lý như định mức chi phí
sản xuất chung, chi phí trực tiếp phân bổ theo từng loại chi phí.
Kế toán chi phí sản xuất chung.
(1) : Chi phí nhân viên
(2) : Chi phí vật liệu, CCDC
(3) : Chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ bên ngoài
(4) : Chi phí khác bằng tiền
334, 338
152, 142
214, 331
111, 333
627

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang
cuối kỳ được xác định theo công thức:
CF thực tế;KLXLDĐK
=
CPKLDDCK; theo dự đoán
x + ++ 3.2. Phương pháp đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương
Chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở của công tác
lắp đặt máy móc thiết bị. Nó được xác định bởi công thức:
CP thực tế
KLXL thực
hiện trong
kỳ
CPKLXLH
T
bàn giao
trong kỳ
CPKLXLD
D
cuối kỳ theo
dự toán
+
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
22

Chi phí thực tế;KLXLDCK
=

phí phù hợp với đối tượng tính. Hơn nữa việc sử dụng phương pháp cho phép
CPTTKLXL
thực hiện
trong kỳ
Giá trị
DTKLXLHT
bàn giao
trong kỳ
Giá trị
DTKLXL DD
cuối kỳ
+ +
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
23
cung cấp kịp thời các số liệu giá thành cho mỗi kỳ báo cáo và cách tính thì
đơn giản, dễ hiểu.
Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho
một công trình hay HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá
thực tế của công trình hay HMCT đó. Có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của
cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật cho từng công trình, HMCT nhằm tính
giá thành thực tế cho HMCT đó.
Trong trường hợp công trình, HMCT chưa hoàn thành mà có khối
lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần phải tính giá thành thực tế.
*
GTTT thực tế; KLXL hoàn thành bàn giao
=
CPTTDD; đầu kỳ
+
CFTT; phát sinh trong kỳ

4.2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng,
đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành không phù
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Cao Thuú Anh - 38A2
24
hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành. Đối tượng tính giá
thành là đơn đặt hàng hoàn thành.
Theo phương pháp này hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh được tập
hợp theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành thì chi phí sản xuất theo đơn
tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng.
Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT, công trình đơn nguyên khác nhau
thì phải tính toán, xác định chi phí của từng HMCT, công trình đơn nguyên
liên quan đến đơn đặt hàng. Những chi phí trực tiếp được tập hợp thẳng vào
HMCT, công trình đơn nguyên thì cần phải phân bổ theo tiêu thức hợp lý.
4.3. Phương pháp tính theo định mức.
Gồm 3 bước:
+ Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp.
+ Bước 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức
Số thay đổi; định mức
= Định mức cũ - Định mức mới.
+ Bước 3: Xác định chênh lệch thoát ly định mức, nguyên nhân gây ra
chênh lệch đó.

Chênh lệch đo thoát ly; định mức
=
CF thực tế; theo từng KM
-
Chi phí định mức; theo từng KM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status