Tài liệu Đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP cơ khí đúc gang Thanh Sơn" - Pdf 94

Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân

LUẬN VĂN
Đề Tài: Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại CTCP
cơ khí đúc gang Thanh Sơn
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..........................................................4
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀI.....................................5
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................5
Phần I..........................................................................................................7
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ..................................7
ĐÚC GANG THANH SƠN........................................................................7
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Cơ khí đúc gang
Thanh Sơn ..............................................................................................8
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................8
1.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số
năm .....................................................................................................9
gần đây................................................................................................9
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức hoạt động kinh doanh của CTCP
Cơ khí đúc gang Thanh Sơn..................................................................11
1.2.1. Sản phẩm kinh doanh.............................................................11
1.2.2. Cơ cấu lao động......................................................................12
1.2.3. Năng lực sản xuất ..................................................................12
1.2.4. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của công ty.
...........................................................................................................13
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của CTCP Cơ khí đúc gang
Thanh Sơn.............................................................................................15

2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp........................................37
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung...............................................44
2.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản
phẩm dở dang tại CTCP Cơ khí đúc gang Thanh Sơn......................52
2.2.4.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất....................................52
2.2.4.2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang...............................54
2.3. Kế toán tính giá thành tại CTCP Cơ khí đúc gang Thanh Sơn......56
2.3.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại CTCP Cơ khí
đúc gang Thanh Sơn..........................................................................56
2.3.1.1. Đối tượng tính giá thành..................................................56
2.3.1.2. Kỳ tính giá thành..............................................................56
2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại CTCP Cơ khí đúc
gang Thanh Sơn................................................................................57
Phần III......................................................................................................63
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÚC GANG
THANH SƠN............................................................................................63
3.1. Nhận xét, đánh giá về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí đúc gang Thanh Sơn........................63
3.1.1. Những ưu điểm .....................................................................63
3.1.2. Những tồn tại ......................................................................65
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần cơ khí đúc gang Thanh Sơn. .......................66
3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tình gía thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần cơ khí đúc gang Thanh Sơn.......................67
KẾT LUẬN...............................................................................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................71
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
3
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Biểu 2-17: Chứng từ ghi sổ số 14
Biểu 2-18: Sổ cái TK 154.3
Biểu 2-19: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Biểu 2-20: Sổ cái 154
Biểu 2-21: Thẻ tính giá thành sản phẩm Nắp bầu
Biểu 2-22: Thẻ tính giá thành sản phẩm Đế quạt
Biểu 2-23: Thẻ tính giá thành sản phẩm Đối trọng
Biểu 2-24: Bảng tổng hợp giá thành các thành phẩm
Biểu 2-25: Phiếu nhập kho 12
Biểu 2-26: Chứng từ ghi sổ 15
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀI
DN Doanh nghiệp c.k Cuối kỳ
CTCP Công ty cổ phần đ. k Đầu kỳ
GTGT Giá trị gia tăng SL Số lượng
NVL Nguyên vật liệu VL Vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ NG Nguyên giá
DD Sản xuất kinh doanh dở
dang
HM
TSCĐ
Hao mòn tài sản cố
định
TSCĐ Tài sản cố định SX sản xuất
SP Sản phẩm
LỜI MỞ ĐẦU
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
5
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Trong thời đại phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay ngành kế toán
đang được sự quan tâm đặc biệt. Nó trở thành một công cụ không thể thiếu

6
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
nghiên cứu cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
với đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần cơ khí đúc gang Thanh Sơn.
Kết cấu đề tài:
Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần cơ khí đúc gang Thanh
Sơn
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại CTCP Cơ khí đúc gang Thanh Sơn
Phần III : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại CTCP Cơ khí đúc gang Thanh Sơn
Tuy nhiên, trong phạm vi chuyên đề này do thời gian thực tập có
hạn, trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
cán bộ kế toán của doanh nghiệp để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 24 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Hoà
Phần I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
ĐÚC GANG THANH SƠN
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
7
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Cơ khí đúc gang
Thanh Sơn .
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần cơ khí đúc gang Thanh Sơn là một doanh nghiệp

Bảng 1-1
Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty từ năm 2005 dến 2007
Đơn vị tính: VNĐ
A. TÀI SẢN
I Tài sản ngắn hạn 4.221.149.916 4.062.464.333 8.492.544.765
1.Tiền và các khoản
tương đương tiền
2.254.759 20.420.362 23.618.885
2. Hàng tồn kho 4.207.489.294 4.042.043.972 8.284.428.207
3. Thuế GTGT được
khấu trừ
11.405.863 - 184.497.673
II Tài sản dài hạn 1.313.125.239 1.152.038.412 978.678.894
1. TSCĐ 1.313.125.239 1.152.038.412 978.678.894
- Nguyên giá 1.658.311.000 1.684.674.600 1.698.765.509
- Giá trị hao mòn luỹ
kế
(345.185.761) (532.636.188) (720.086.615)
Cộng 5.534.275.155 5.214.502.748 9.471.223.659
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 3.043.890.406 2.741.420.815 6.719.965.038
1. Vay ngắn hạn 600.000.000 2.050.000.000 1.200.000.000
2. Phải trả người bán 2.416.890.406 642.608.313 5.514.325.038
3. Thuế và các khoản
phải nộp cho Nhà
nước
- 48.812.501 -
4. Phải trả người lao
động
27.000.000 - -

doanh thu
- - 59,002,596
3. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
6.040.174.17
1
5.305.283.070 15,382,473,092
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
10
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
4. Giá vốn hàng bán
5.652.538.88
4
4.925.090.740 14,546,974,636
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
387.635.287 380.192.330 835,498,456
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
- - -
7.Chi phí tài chính 71.256.056 - 141,927,067
- Trong đó: chi phí lãi
vay
71.256.056 - 141,927,067
8. Chi phí quản lý kinh
doanh
339.559.082 341.192.745 399,132,489
9. Lợi nhuận thuần về

vật liệu chủ yếu cho công ty là: Công ty gang thép Thái Nguyên, Công ty
Cổ phần Hoàng Dung cung cấp nguyên liệu gang, Công ty than Vàng Danh
– Uông Bí - Quảng Ninh cung cấp nguyên liệu than ....
1.2.2. Cơ cấu lao động.
Tính đến thời điểm tháng 02 – 2009, cơ cấu lao động của công ty
gồm:
+ Tổng số lao động : 150 người
Trong đó: Trực tiếp : 120 người
Gián tiếp : 30 người
+ Trình độ đại học, cao đẳng : 10 người
+ Công nhân kỹ thuật : 46 người
+ Công nhân phổ thông : 64 người
Thu nhập bình quân của công nhân trong công ty cũng từng bước
được nâng cao.
Bảng 1-3
Thu nhập bình quân của người lao động của công ty
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Thu nhập bình quân
( người/tháng )
1.100.000 1.250.000 1.350.000
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty )
1.2.3. Năng lực sản xuất
+ Sản xuất bầu, đế quạt : 400.000 cái/năm
+ Cột đèn chiếu sáng : 1.500 cái/ năm
+ Các loại phôi gang khác : 150.000 kg/năm
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
12
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
+ Động cơ điện : 450.000 kg/năm

Xuất bán
Gang
Than
Củi
NVL phụ khác
Định lượng NL-
VL theo quy
cách sản phẩm ở
một đơn đặt
hàng
Nhập kho KCS Hoàn
thiện
13
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Qua sơ đồ công nghệ trên ta thấy doanh nghiệp tổ chức sản xuất bao
gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn tạo khuôn : Ngay sau khi nhận được đơn đặt hàng là các
hợp đồng kinh tế, căn cứ vào các quy định của sản phẩm doanh nghiệp tạo
khuôn theo quy cách thiết kế và số lượng sản phẩm được ghi chi tiết trong
đơn đặt hàng.
- Giai đoạn luyện gang: Căn cứ vào chi tiết đơn đặt hàng cho từng
sản phẩm của khách hàng, phong kỹ thuật vật tư tiến hành tính toán định
mức khối lượng vật tư cần thiết cho sản phẩm. Sau đó phân xưởng đúc tiếp
nhận nguyên vật liệu chính( ở đây là gang và than đá định mức theo công
thức: 2,2 tấn gang- 1 tấn than) đưa xuống tổ đội thực hiện quá trình luyện
gang. Cùng tham gia vào quá trình này có các nguyên vật liệu phụ như :
Đất sét , đá xanh, củi đốt .
- Giai đoạn phôi gang: Gang sau khi được đưa vào lò luyện bị nung
chảy, đổ vào khuôn đã được tạo trước. Sau một thời gian nhất định gang
nóng chảy đông đặc tạo thành hình dạng theo đúng khuôn mẫu gọi là phôi

thuật
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ
thuật
Kế
toán
trưởng
Phân
xưởng
Đúc
Phân
xưởng
Tiện
Phòng
KCS
Kế
toán
viên
Tổ
SX
1
Tổ

Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
trách nhiệm quan hệ đối nội, đối ngoại, ký kết hợp đồng sản xuất với các
đối tác. Tham mưu, cố vấn với Giám đốc về tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty nhằm đạt hiệu quả cao, định hướng kinh doanh và giải
pháp, chính sách kinh doanh hữu hiệu.
Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm phụ trách, chỉ đạo việc
thiết kế mẫu sản phẩm, giám sát quá trình sản xuất về kỹ thuật đồng thời tư
vấn kỹ thuật sản xuất với Giám đốc để dây chuyền sản xuất hoạt động có
hiệu quả.
Phòng kinh doanh vật tư: chịu trách nhiệm thu mua vật tư, định
mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm, đảm bảo cung cấp kịp thời
cho nhu cầu sản xuất. Phòng kinh doanh vật tư còn có trách nhiệm phục vụ
cho nhu cầu vận chuyển xuất bán vật tư hàng hoá cho khách hàng đồng
thời kết hợp vận chuyển cho đối tác khác nhằm tăng thu nhập cho doanh
nghiệp .
Phòng Tài chính kế toán: có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt
động tài chính hàng quý, năm cho Giám đốc, làm thủ tục nghĩa vụ đóng
thuế cho Nhà nước. Quản lý chứng từ, sổ sách có trách nhiệm báo cáo kịp
thời với cán bộ cấp trên. Nắm bắt giá thành vật tư đồng thời tính giá thành
sản phẩm để cung cấp thông tin, hỗ trợ ban giám đốc ký kết hợp đồng với
khách hàng.
Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất, báo
cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, chịu trách nhiệm về khâu kỹ
thuật, điều hành sản xuất đến từng tổ, đội sản xuất.
Phòng KCS: tổ chức kiểm tra, giám sát kỹ thuật sản xuất, chất lượng
sản phẩm trong suốt quá trình thi công đến khâu nghiệm thu kỹ thuật trước
khi bàn giao cho khách hàng.
Phân xưởng đúc (bao gồm 4 tổ): đảm nhận toàn bộ công việc đúc
các sản phẩm từ gang theo yêu cầu của khách hàng mà phòng kỹ thuật
giao.

Kế toán
thanh toán
Kế toán vật tư Thủ quỹ
18
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Kế toán vật tư : Theo dõi vật tư, sản phẩm, TSCĐ, khấu hao:
TK152, 153, 155, 156, 157, 511, 211, 214, 241, 627, 642. Báo cáo nhập
xuất, tồn kho vật tư. SP, lập sổ chi tiết vật tư hàng hoá.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hang ngày
căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ, cuối
ngày đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt của kế toán thanh toán phần tiền
mặt.
1.4.2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Cơ khí đúc gang
Thanh Sơn.
1.4.2.1. Chế độ chính sách kế toán công ty áp dụng.
- Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc vào ngày
31/12/N).
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.
- Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của
Bộ tài chính ban hành ngày 14/09/2006 áp dụng cho Doanh nghiệp Nhỏ và
vừa.
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Phương pháp tính giá trị hang tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.
+ Phương pháp hạch toán hang tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: thực tế phát sinh.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: thực tế phát sinh.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chứng từ gốc
( giấy đề nghị
tạm ứng, hoá
đơn GTGT. . .)
Chứng từ kế toán(
nhân viên kế toán
viết phiếu chi tạm
ứng, phiếu
thu. . .)
Sổ sách kế toán
(nhân viên kế
toán lập chứng từ
ghi sổ, vào sổ
đăng ký CTGS,
Sổ cái. . .)
Các báo cáo tài
chính
20
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Công ty sử dụng một số loại chứng từ sau:
- Chứng từ lao động tiền lương bao gồm:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH
+ Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
- Chứng từ hàng tồn kho: Là những chứng từ liên quan đến việc
nhập, xuất, tồn kho, biên bản kiểm kê. . . Bao gồm:
+ Phiếu nhập kho

nguyên vật liệu cụ thể như: gang, than, củi, đá xanh, đất sét)
TK 153 : Công cụ dụng cụ (Trong đó được chi tiết theo công cụ
dụng cụ cụ thể như: Quần áo bảo hộ, dây cua-roa, thiết bị hàn…)
TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 155 : Thành phẩm
TK 157 : Hàng gửi bán
TK 211 : TSCĐ
TK 214 : Hao mòn TSCĐ
TK 311 : Vay ngắn hạn
TK 331 : Phải trả cho người bán
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 334 : Phải trả công nhân viên
TK 338 : Các khoản phải nộp theo lương
TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
22
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 635 : Chi phí tài chính
TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh
TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 911 : Kết chuyển xác định kết quả
1.4.2.4. Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán.
Do hình thức chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại hình doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ thuận tiện cho việc áp dụng
máy tính, nên Công ty đã sử dụng hình thức này để hạch toán.
Sơ đồ 1-5:

Do điều kiện trang bị kỹ thuật khá tốt, việc hạch toán rất kịp thời,
chính xác, mọi người đều hoàn thành nhiệm vụ được giao và chấp hành
đúng chế độ kế toán của nhà nước. Đặc biệt công tác phân công nhiệm vụ
cụ thể cho từng người rất hợp lý, không chồng chéo, bảo đảm tính khách
quan và trung thực của kế toán.
Sinh viên: Bùi Thị Hoà Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái
24
Lớp KTB – K8 Trường ĐH Kinh tế quốc dân
1.4.2.5. Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán.
Công ty lập và gửi báo cáo theo năm tài chính , các báo cáo cuối
năm Công ty cần lập để gửi cho Cục thuế, Cơ quan thống kê, Sở kế hoạch
đầu tư thanh phố Hải Phòng là :
- Bảng cân đối tài khoản
- Bảng cần đối kế toán
- Báo cáo kết qủa kinh doanh
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phần II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐÚC GANG THANH SƠN.
2.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất tại CTCP Cơ khí
đúc gang Thanh Sơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status