nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 39
Sửa bản án sơ thẩm
theo Điều 221 Bộ luật tố tụng hình sự
Hoàng Thị Sơn *
1. Theo quy định của Bộ luật tố tụng
hình sự (BLTTHS), tòa án cấp phúc thẩm
xem xét những phần của bản án sơ thẩm
bị kháng cáo, kháng nghị. Đối với những
phần của bản án không bị kháng cáo,
kháng nghị, tòa án chỉ xem xét trong
trờng hợp cần thiết. Khi xét xử phúc
thẩm, tòa án cấp phúc thẩm có quyền
"sửa bản án sơ thẩm". Việc sửa bản án sơ
thẩm đợc quy định cụ thể ở Điều 221
BLTTHS:
"1. Tòa án cấp phúc thẩm có quyền
sửa bản án sơ thẩm nh sau:
a. Miễn trách nhiệm hình sự hoặc
miễn hình phạt cho bị cáo;
b. áp dụng điều khoản Bộ luật hình sự
về tội nhẹ hơn;
c. Giảm hình phạt cho bị cáo;
d. Giảm mức bồi thờng thiệt hại và
sửa quyết định xử lí vật chứng.
2. Nếu có căn cứ, tòa án cấp phúc
thẩm có thể giảm hình phạt hoặc áp dụng
đây là vấn đề hết sức phức tạp, đặc biệt là
tòa án cấp tỉnh nhiều lúc đ hiểu và vận
dụng cha đúng với tinh thần của pháp
luật và còn nhiều ý kiến khác nhau về vấn
đề này. Theo chúng tôi, khoản 1 Điều 221
BLTTHS cần đợc hiểu nh sau:
- Trờng hợp thứ nhất: Tòa án cấp
phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hớng
miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình
phạt cho bị cáo khi có kháng cáo, kháng
nghị theo hớng đó.
* Giảng viên chính Khoa t pháp
Trờng đại học luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
40 - Tạp chí luật học
"Miễn trách nhiệm hình sự là không
buộc một ngời phải chịu trách nhiệm
hình sự về tội mà họ đ phạm"
(1)
đó là
trờng hợp ngời thực hiện hành vi nguy
hiểm cho x hội có đầy đủ dấu hiệu của cấu
thành tội phạm cụ thể đợc quy định tại Bộ
luật hình sự (BLHS) nhng viện kiểm sát
hoặc tòa án thấy không cần thiết buộc họ
phải chịu trách nhiệm hình sự
(2)
phạt bổ sung
Vụ Bị cáo
Vụ Bị cáo
Bị cáo
% Bị cáo
% Bị cáo
%
1) Xét
xử phúc thẩm
của cấp tỉnh
1992 4163
6143
89,41
89,13
178 2,89
957 15,57
1285 20,47
1995 6083
8859
91,44
91,27
281 3,17
961 10,84
1149 12,96
1996 6654
10171
85,93
85,34
394 3,87
981 9,64
1417 13,93
Cộng 26460
781 12,09
702 10,87
1993 3971
7226
82,42
82,66
464 6,42
815 11,27
406 5,61
1994 4399
7654
85,73
84,71
324 4,23
692 9,04
Cộng 21255
37070
80,11
77,63
1693
4,56
3842
10,36
2256 6,08
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 41
trách nhiệm hình sự nữa. Do vậy, cơ quan
có thẩm quyền có thể quyết định miễn
trách nhiệm hình sự cho họ.
- Nếu trớc khi hành vi phạm tội bị
phát giác, ngời phạm tội đ tự thú, khai
rõ sự việc góp phần có hiệu quả vào việc
trách nhiệm hình sự.
- Trờng hợp thứ hai: Tòa án cấp phúc
thẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo,
kháng nghị theo hớng áp dụng điều
khoản BLHS về tội nhẹ hơn. BLTTHS
không quy định rõ thế nào là áp dụng
điều khoản BLHS về tội nhẹ hơn nhng
trong thực tế, những trờng hợp áp dụng
điều khoản BLHS có lợi cho bị cáo đợc
coi là áp dụng điều khoản BLHS về tội
nhẹ hơn:
+ Đổi tội danh nặng thành tội danh
nhẹ;
+ Đổi điều khoản có khung hình phạt
nặng sang điều khoản có khung hình phạt
nhẹ;
+ Thêm một số tình tiết giảm nhẹ quy
định tại Điều 38 BLHS;
+ Bỏ một số tình tiết tăng nặng quy
định tại Điều 39 BLHS.
- Trờng hợp thứ ba: Tòa án cấp phúc
thẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo,
kháng nghị theo hớng giảm hình phạt
cho bị cáo.
Nếu xét thấy mức hình phạt mà tòa án
sơ thẩm đ áp dụng đối với bị cáo quá
nặng so với tính chất và mức độ nghiêm
trọng của hành vi phạm tội, tòa án cấp
phúc thẩm có quyền quyết định hình phạt
nhẹ hơn hình phạt mà tòa án cấp sơ thẩm
trờng hợp tòa án cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm
(5)
và đề nghị bổ sung thêm
một điểm nữa vào khoản 1 Điều 221
BLTTHS là "cho bị cáo hởng án treo".
- Trờng hợp thứ t: Tòa án cấp phúc
thẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo,
kháng nghị theo hớng giảm mức bồi
thờng thiệt hại, tức là tòa án cấp phúc
thẩm quyết định mức bồi thờng thiệt hại
thấp hơn mức bồi thờng thiệt hại mà tòa
án cấp sơ thẩm đ quyết định nhng phải
tuân thủ các quy định khác của pháp luật
về bồi thờng thiệt hại do hành vi phạm
tội gây ra (Điều 609 - Điều 625 BLDS).
Trờng hợp ngời bị hại, nguyên đơn dân
sự, ngời đại diện hợp pháp của họ vắng
mặt tại phiên tòa có lí do chính đáng (nếu
họ kháng cáo tăng mức bồi thờng) thì
tòa án cấp phúc thẩm không đợc sửa bản
án sơ thẩm về việc giảm mức bồi thờng.
- Trờng hợp thứ năm: Tòa án cấp
phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hớng
sửa quyết định xử lí vật chứng. Vật chứng
là những vật thể mà dựa vào chúng, cơ
quan tiến hành tố tụng có thể xác định
những sự kiện có ý nghĩa đối với việc giải
quyết đúng đắn vụ án hình sự. Trong quá
trình xét xử phúc thẩm, tòa án cấp phúc
thẩm chỉ đợc quyết định theo hớng
không làm xấu đi tình trạng của bất cứ ai,
đó là giảm hình phạt hoặc áp dụng điều
khoản BLHS về tội nhẹ hơn cho bị cáo
không có kháng cáo hoặc không bị kháng
cáo, kháng nghị.
2.3. Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án
sơ thẩm theo hớng không có lợi cho
ngời bị kết án khi có kháng cáo, kháng
nghị theo hớng đó đối với họ.
Vấn đề này đợc quy định tại khoản 3
Điều 221 BLTTHS. Cũng nh trờng hợp
sửa bản án sơ thẩm theo hớng có lợi cho
ngời bị kết án, trờng hợp này điều luật
chỉ quy định quyền hạn của tòa án cấp
phúc thẩm mà không quy định căn cứ để
sửa, do vậy hiện nay có nhiều vớng mắc
trong việc áp dụng. Theo chúng tôi, vấn nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 43
đề này đợc hiểu nh sau:
Thứ nhất, tòa án cấp phúc thẩm sửa
bản án sơ thẩm theo hớng áp dụng điều
khoản BLHS về tội nặng hơn cũng nh áp
dụng điều khoản BLHS về tội nhẹ hơn.
Những trờng hợp áp dụng điều khoản
BLHS không có lợi cho bị cáo là trờng
định của BLTTHS thì nếu viện kiểm sát
kháng nghị hoặc ngời bị hại kháng cáo
chỉ yêu cầu tăng hình phạt thì tòa án cấp
phúc thẩm không đợc sửa bản án sơ
thẩm về áp dụng điều khoản BLHS về tội
nặng hơn, trừ trờng hợp việc tăng hình
phạt dẫn đến việc áp dụng điều khoản
BLHS về tội nặng hơn.
Thứ hai, tòa án cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm theo hớng tăng hình phạt đối
với bị cáo. Trờng hợp này nói chung
không có gì vớng mắc khi áp dụng
nhng cũng cần lu ý rằng cùng một hình
phạt thì nặng, nhẹ căn cứ vào mức của
hình phạt. Hình phạt khác nhau thì đánh
giá nặng nhẹ căn cứ vào tính chất của
hình phạt, căn cứ vào khung hình phạt từ
tử hình, tù chung thân, tù có thời hạn đến
phạt tiền, cảnh cáo.
Cũng tơng tự nh trờng hợp thứ
nhất, nếu viện kiểm sát kháng nghị, ngời
bị hại kháng cáo chỉ yêu cầu áp dụng
điều khoản BLHS về tội nặng hơn đối với
bị cáo mà không yêu cầu tăng nặng hình
phạt thì tòa án cấp phúc thẩm chỉ sửa bản
án sơ thẩm về việc áp dụng điều khoản
BLHS về tội nặng hơn mà không đợc
tăng hình phạt đối với bị cáo.
Thứ ba, tòa án cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm theo hớng tăng mức bồi
221 BLTTHS nên có trờng hợp tòa án
cấp sơ thẩm tuyên bị cáo không phạm tội,
khi xét xử phúc thẩm thì tòa án cấp phúc
thẩm lại tuyên bị cáo có tội. Tòa án nhân
dân tối cao đ kháng nghị đối với một số
bản án phúc thẩm nói trên và Tòa hình sự
Tòa án nhân dân tối cao đ xét xử giám
đốc thẩm, chấp nhận kháng nghị, hủy bản
án phúc thẩm và bản án sơ thẩm để xét xử
lại ở cấp sơ thẩm theo hớng kết tội bị
cáo
(9)
. Vấn đề này hiện có nhiều ý kiến
khác nhau:
- ý kiến thứ nhát cho rằng việc tòa án
cấp phúc thẩm sửa "không thành có"
không chỉ vi phạm khoản 3 Điều 221
BLTTHS mà còn vi phạm nguyên tắc hai
cấp xét xử và tớc mất quyền kháng cáo
của những ngời tham gia tố tụng và
quyền kháng nghị của viện kiểm sát.
Trong trờng hợp này, tòa án cấp phúc
thẩm chỉ có thể y án sơ thẩm và kiến nghị
cấp giám đốc thẩm xem xét lại.
- ý kiến thứ hai cho rằng tòa án cấp
phúc thẩm không có quyền sửa "không
thành có" trong trờng hợp này mà chỉ có
thể hủy án sơ thẩm để xét xử lại theo
trình tự sơ thẩm nhằm đảm bảo chế độ
hai cấp xét xử chứ không cần báo cáo cấp
Điều 221 BLTTHS hiện hành thì tòa án cấp
phúc thẩm không có quyền sửa "không
thành có" nhng trờng hợp này có thể coi là
kháng cáo, kháng nghị theo hớng không có
lợi cho ngời bị kết án, vì vậy, việc tòa án
Tòa án Số bị cáo đ xử tuyên
không có tội
Số bị cáo kháng cáo,
kháng nghị
Số bị cáo bị tòa án cấp phúc
thẩm tuyên có tội
Cấp huyện 59 43 22
Cấp tỉnh 74 36 17
Mấy ý kiến
về
(tiếp theo trang 34)
động hoàn toàn không vì thế mà thay đổi
và họ phải đợc pháp luật lao động bảo
vệ nh các trờng hợp bình thờng khác.
Nói nh vậy không có nghĩa là
nguyên tắc "quan hệ lao động thực tế"
nêu trên đều đợc áp dụng trong mọi
trờng hợp. Có thể có hai trờng hợp
ngoại lệ sau đây:
(5).Xem: Giáo trình luật hình sự phần chung, Sđd,
tr.109
(6).Xem: Trờng đại học luật Hà Nội, Giáo trình luật
tố tụng hình sự. Nxb. CAND, H.1999, tr.276.
(7).Xem: Điều 214 Bộ luật tố tụng hình sự.
(8). Theo Thông t số 19/TT ngày 2/10/1974 của Tòa
án nhân dân tối cao thì "không coi là sửa theo tội
danh nặng hơn nếu tội danh xử ở cấp phúc thẩm cùng
tính chất, cùng loại và khung hình phạt tơng đơng
với tội danh ở cấp sơ thẩm".
(9),(11).Xem: Tạp chí kiểm sát, số 7/1999, tr.23.
(10).Xem: Đinh Văn Quế, Pháp luật, thực tiễn và án
lệ. Nxb. Đà Nẵng, 1998, tr.36.