Techcombank 2007 Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Anh GVHD: GS.TS. Trần Minh Đạo
Lớp: Marketing 46A THs. Trần Việt Hà
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA
TECHCOMBANK.”
4.3 Định hướng phát triển hệ thống CRM của Techcombank 35
Kết luận 36 2
Lời nói đầu
Đã qua rồi cái thời kỳ các cô giao dịch viên ngân hàng lạnh lùng, cứng nhắc thu
tiền và đưa tiền cho khách hàng, thời buổi kinh tế thị trường cùng với sự gia tăng ồ
ạt về mức sống và quan niệm về dân chủ, các ngân hàng thương mại lần lượt ra dời
và người dân có nhiều quyền lựa chọn một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cho họ.
Cạnh tranh trong thời buổi quá độ có sự quản lý của nhà nước ngày càng diễn ra gay
gắt, và các ngân hàng, các tổ chức tài chính-tín dụng cũng không nằm ngoài quy luật
đó. Cạnh tranh đã kiến cho các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng liên tục đưa ra
những cải tiến cho sản phẩm cho hình ảnh của mình để tồn tại và phát triển. Các cô
giao dịch viên của ngân hàng không chỉ biết thực hiện các nhiệm vụ khô cứng của
mình mà họ còn phải biết rằng họ đang được tiếp xúc với khách hàng, với các
thượng đế đang nuôi sống chính họ. Vì vậy, hình ảnh các ngân hàng lần lượt được
khởi sắc, hình ảnh các nhân viên ngân hàng cũng ngày càng tươi trẻ hơn Đó là một
trong những bằng chứng cho thấy các ngân hàng ngày càng quan tâm hơn đến các
hoạt động marketing của chính mình để không những chỉ lôi kéo mà còn giữ chân
được những khách hàng khó tính và hiểu biết ngày càng rộng. Bằng những cải tiến
về công nghệ, những chính sách kinh tế mới được áp dụng trong lĩnh vực ngân hàng,
các ngân hàng thương mại lần lượt đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới, áp dụng
những chính sách lãi suất linh động và đặc biệt là các chính sách, các chương trình
marketing cụ thể để chứng tỏ sự tin cậy của khách hàng khi lựa chọn họ. Tuy nhiên,
ngành ngân hàng được xem như là một ngành dịch vụ mang tính chất công đồng, ở
đó tính nhân văn thể đậm nét thể hiện ở sự giao tiếp với đông đảo công chúng không
vay mua nhà trả góp. Với các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn,
Techcombank đang cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ hiện đại như quản lý ngân
quỹ, thu xếp vốn đầu tư dự án, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân hàng điện tử. 4
1. Giới thiệu lịch sử ra đời và phát triển
1.1. Sự ra đời
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Techcombank là một trong
những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam ra đời trong bối cảnh
đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và
trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Các mốc lịch sử:
Năm 1995: - Tăng vốn điều lệ lên 51, 495 tỷ đồng
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá
trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn.
Năm 1996: -Thành lập chi nhánh Thăng Long, Phòng giao dịch Nguyễn Chí
Thanh (Hà Nội), Phòng Giao Dich Thắng lợi (Techcombank Hồ Chí Minh).
-Tăng vốn diều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng.
Năm 1998: - Trụ sở chính được chuyển sang toà nhà Techcombank-15 Đào
Duy Từ, Hà Nội.
-Thành lập chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng
Năm 1999: - Tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
- Khai trương phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm thiên, Hà Nội.
Năm 2000: -Thành lập Phòng giao dịch Thái Hà tại Hà Nội
Năm 2001: - Tăng vốn điều lệ lên 102,345 tỷ đồng.
-Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng đầu trên thế
ển bền vững” do
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao.
- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào ho
ạt
động 24/7.
- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công b
ố xếp
hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam đư
ợc 6
x
ếp hạng bởi Moody’s
.
- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 –
2010; Liên
kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ.
- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng.
- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa.
Năm 2007: - Tháng 1/2007, chuyển hội sở chính về toà nhà Techcombank 70-
72 Bà
Triệu, Hà Nội.
- Tháng 3/2007, là ngân hàng Việt nam đầu tiên đư
ợc Financial Insights công nhận
thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường.
- Tháng 4/2007, nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006”.
truy dẫn số dư và các giao dịch tài khoản qua mạng đã giúp cho khách hàng giảm chi
phí đi lại mà vẫn thực hiện tốt các giao dịch cũng như giám sát các tài khoản của
mình.
+ Các dịch vụ bảo quản giữ hộ chứng từ có giá trị, tài sản quý với mức phí ưu
đãi đã được đông đảo khách hàng hoan nghênh, đặc biệt là các khách hàng tiền gửi.
+ Dịch vụ trả lương cho nhân viên thông qua tài khoản ngân hàng.
+ Chuyển tiền kiều hối từ nước ngoài về Việt Nam .
Với đội ngũ phát triển dịch vụ được chuyên môn hoá, Techcombank sẽ tiếp tục
nghiên cứu và cung cấp đến khách hàng thêm nhiều dịch vụ mới với cam kết “Đáp
ứng tốt hơn nữa nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng”.
- Hoạt động Tín dụng: Cùng với phát triển việc huy động vốn, công tác tín
dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của Techcombank với mục tiêu hỗ trợ ngày
một tốt hơn đối với các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh, vì vậy các quy trình tín dụng của Techcombank đã ngày một hoàn thiện hơn.
Với cơ chế giao dịch một đầu mối, giờ đây các khách hàng doanh nghiệp hay cá
nhân khi đến với Techcombank có thể khai thác hầu hết các dịch vụ của ngân hàng
chỉ qua một đầu mối duy nhất thay vì phải trải qua các phòng ban khác nhau như
trước đây, điều đó thể hiện sự cam kết của Techcombank về tính nhất quán trong
việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Cùng với cam kết như vậy Techcombank vẫn
tiếp tục duy trì định hướng khách hàng theo khối ngành:
+ Các doanh nghiệp hoạt động có liên quan đến xuất khẩu, đặc biệt là sản xuất,
khai thác và chế biến hàng xuất khẩu. 8
+ Các doanh nghiệp sản xuất nói chung.
+ Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và cung cấp dịch vụ.
+ Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ có giá
+ Làm đại lý chi trả kiều hối, chuyển ngân và thu ngân ngoại tệ
+ Mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoàn đổi.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư và thị trường vốn: Với vai trò là người bạn của các
doanh nghiệp: nhà tư vấn và thu xếp tài chính, Techcombank đã thực hiện công tác
hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự án đầu tư, xây dựng các chương trình huy động
vốn và gọi vốn đầu tư cũng như cung cấp dịch vụ quản lý và điều hành tài chính cho
các dự án, góp phần mang lại sự thành công cho các dự án nói riêng và sự phát triển
của các doanh nghiệp nói chung. Với đội ngũ cán bộ có trình độ và giàu kinh
nghiệm, trong thời gian tới Techcombank tiếp tục phát triển và mở ra nhiều dịch vụ
tư vấn hỗ trợ cho các doanh nghiệp và đặc biệt là dịch vụ tư vấn chứng khoán, môi
giới mua bán và lưu ký chứng khoán.
1.3. Bộ máy tổ chức các phòng ban chức năng:
CƠ CẤU QUẢN TRỊ:
Hội đồng Quản trị : Hội đông Quản trị (HĐQT) được đại hội cổ đông bầu ra ,
đại diện cho các cổ đông để điều hành hoạt động của ngân hàng mà trong đó chức
năng quan trọng nhất là xác định cơ cấu tổ chức của ngân hàng, bổ nhiệm các vị trí
quản trị cao cấp trong ngân hàng, đồng thời đề ra các chiến lược kinh doanh cho mỗi
giai đoạn một kỳ. Để thực hiện chức năng của mình, HĐQT cũng uỷ quyền cho các
uỷ ban do hội đồng lập ra và thực thi các chiến lược phát triển ngân hàng.
Ban kiểm soát : Được đại hội cổ đông bầu ra với nhiệm vụ giám sát các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng của hội đồng quản trị nhằm đảm bảo các hoạt động
của hội đồng quản trị nói riêng và cả ngân hàng nói chung, tuân thủ các chính sách
của nhà nước và các đường lối do đại hôi đồng đã thông qua. 10
Đ
ại hội cổ
Ban Kiểm soát
Văn phòng Hội
đồng Quản trị
H
ội đồng Quản
Hội đồng
tín dụng
Ban Tổng Giám đốc
Ủy ban quản lý
tài sản nợ, tài
sản có
Ủy ban chính
sách tiền
l
ươ
ng
và Chăm sóc khách hàng
P. Kế hoạch tổng hợp
Ban Quản trị và phân tích HĐKD
P. Pháp chế và Kiểm soát tuân
thủ
Văn phòng
Ban Qu
ản
l
ý
ủy
th
ác
đ
ầu
t
ư
,
quản lý tài sản và tư vấn
Ban Đào t
ạo
P. Thẻ phía Nam
P. Hỗ trợ và phát triển
ứng dụng
P. Hạ tầng CN và truyền
thông.
P. Công nghệ thẻ và
đi
ện tử
12
1.4. Mạng lưới chi nhánh: Sơ đồ 2: sơ đồ mạng lưới chi nhánh của
Techcombank
–
Techcombank Lý Thái T
ổ
Techcombank Nội Bài - Techcombank Mê Linh - Techcombank Hàng Đậu –
Techcombank Phương Mai
–
Techcombank Ngô Thì Nh
ậm
Trung tâm Giao dịch
Hội sở
Techcombank Hồ Chí
Minh
Techcombank Đà
Nẵng
Techcombank
Vĩnh Phúc
Techcombank Ba
Techcombank Thăng
Long
Techcombank Hưng Yên
Techcombank Hải Phòng
Techcombank Ngọc Khánh - Techcombank Đội Cấn
Techcombank Hải Dương
Techcombank Tô Hiệu - Techcombank Thuỷ Nguyên
Techcombank Ngô Quyền - Techcombank Kiến An
Techcombank C
Bình
Techcombank Phú Th
ọ
-
Techcombank An L
ạc
–
Techcombank Bình Phú – Techcombank Tân Phú –
Techocmbank An đông
Techcombank Tân Sơn Nhất – Techcombank Lê Văn Sỹ - Techcombank Trường Sơn –
Techcombank Âu Cơ
Techombank Ch
ợ Lớn
Techombank
Bà R
ịa
Techcombank
Đăklăk
Techcombank Hoàn
Ki
ếm
Techcombank Lý Th
ư
ờng Kiệt
B
ắc Ninh
Techcombank
Tiên Sơn
Techcombank Lê Quang Định
Techcombank Phan Đăng Lưu
Techcombank
Nghệ An 13
Với định hướng tiếp cận khách hàng, mang đến cho khách hàng các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng hiện đại, trong năm 2007, Techcombank đã mở mới thêm 40 Chi
nhánh và phòng giao dịch, tăng tổng số điểm giao dịch trên cả nước lên 120 điểm,
trải rộng trên khắp 23 tỉnh, thành trong cả nước. Các điểm giao dịch mở mới tập
trung ở các khu vực kinh tế phát triển, tiềm năng như Hà Nội, T.p Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Nghệ An, Lạng Sơn,
Đaklak…Trên đà phát triển đó, năm 2008 Techcombank sẽ mở rộng thêm nhiều chi
nhánh, tăng số lượng các điểm giao dịch lên đến hơn 200 điểm, trên các tỉnh thành
lớn của Việt Nam.
2. Môi trường kinh doanh
2.1. Nguồn lực bên trong
a. Nguồn tài chính
CBNV dưới 1 năm kinh nghiệm tại TCB: chiếm khoảng 30%.
Sự gia tăng về số lượng nhân lực thể hiện rất rõ nét trong hai năm gần đây cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh và mở rộng mạng lưới trên toàn
hệ thống. Tính đến ngày 31/12/2006, tổng số cán bộ nhân viên của Techcombank là
1594 người và con số tổng đó tăng lên đến hết năm 2007 là 2900 người. Dự tính
trong năm 2008, Techcombank sẽ tăng thêm khoảng 2000 cán bộ nhân viên để phục
vụ cho sự phát triển của mạng lưới.
Cùng với tăng số lượng, chất lượng công tác của mỗi CBNV cũng không ngừng
được nâng cao. Với việc hợp lý hoá quy trình nghiệp vụ, hệ thống quản lý chất
lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000, tiếp tục khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống
tin học của Ngân hàng đã góp phần nâng cao năng suất lao động của CBNV. Không
chỉ coi trọng kiến thức, nghiệp vụ, vấn đề trau dồi đạo đức cho đội ngũ CBNV cũng
trở thành một vấn đề được đặc biệt quan tâm tại Techcombank. Những giá trị chuẩn
mực đạo đức, những quy chế đã được ban hành và thực sự trở thành kim chỉ nam
hành động cho đội ngũ CBNV Techcombank trong quá trình tác nghiệp
Bên cạnh đó, công tác đào tạo liên tục được tăng cường và hỗ trợ tích cực cho
hoạt động của ngân hàng. Ban đào tạo đã phối hợp với các tổ chức đào tạo có danh
tiếng như Trung tâm đào tạo Ngân hàng (BTC), Hiệp hội Ngân hàng Thames, 15
Cdoc Xây dựng và triển khai các khoá đào tạo phù hợp với nhu cầu của các CBNV
và phục vụ hiệu quả công việc. Năm 2006, Techcombank đã hợp tác với các tổ chức
Quốc tế thực hiện các chương trình đào tạo cho cán bộ nhân viên như Dự án Seco
của chính phủ Thụy Sĩ, dự án SMEDF của Chính phủ Việt Nam và Cộng đồng Châu
Âu về tài trợ cán bộ nhân viên tham dự các chương trình đào tạo các kỹ năng cơ
bản
hàng toàn cầu SWIFT (Society for Worldwide Interbank Finacial). Đây là mạng liên
lạc điện tử giữa các ngân hàng trên toàn cầu cho phép thanh toán quốc tế thực hiện
giao dịch với bên ngoài thống nhất qua phòng quan hệ đối ngoại (Nay là trung tâm
thanh toán và Ngân hàng đại lý) tại Hội sở. Nhờ vậy, tỷ lệ điện chuẩn của
Techcombank thuộc hàng cao nhất nước (98%). Liên tục trong các năm vừa qua,
Techcombank đều được nhận các chứng chỉ quốc tế về tỷ lệ điện chuẩn từ các ngân
hàng quốc tế danh tiếng như: Standard Charter Bank, Bank of New York, Citibank.
Hiện tại Techcombank là thành viên trong hệ thống liên minh thẻ gồm gần 20
ngân hàng lớn trong nước như Vietcombank, ngân hàng Quân đội, Habubank, Nhờ
vậy, khách hàng sử dụng thẻ của Techcombank có thể dễ dàng rút tiền hay thanh
toán, chuyển khoản tại máy ATM và POS của các ngân hàng khác trong liên minh
trên toàn quốc.
Tính tiện lợi cho khách hàng là phương châm hoạt động hàng đầu, vì vậy,
Techcombank đã triển khai các dự án lớn giúp khách hàng có thể chủ động tìm hiểu
tra cứu thông tin từ xa thông qua các công cụ của Techcombank Home banking như:
Techcombank Mail Access ( cung cấp thông tin tự động qua E-Mail), Techcombank
Mobile Access (cung cấp thông tin qua điện thoại di động), Techcombank Voice
Access (quay số 1900 1590 trả lời tự động qua tổng đài). Trong năm 2006,
Techcombank đã triển khai dự án Call Center, là dịch vụ tư vấn và trả lời trực tiếp
khách hàng thông qua số điện thoại cố định 049427444, liên tục 24/7. Năm 2007,
Techcombank cung cấp dịch vụ ngân hàng qua hệ thống Techcombank Internet
banking.
Trong quý II năm 2008, Techcombank sẽ triển khai dự án Contact center, và
tiếp đó là dự án phần mềm CRM. Đó là sự phát triển vượt trội về công nghệ trong 17
18
vừa và nhỏ) và khách hàng trẻ thì xu thế mở rộng các khu đô thị mới ở nước ta trở
thành một yếu tố thuận lợi đối với sự phát triển của Techcombank.
* Môi trường công nghệ: Công nghệ hiện đại là một yếu tố cạnh tranh quan
trọng trong mọi lĩnh vực bao gồm cả lĩnh vực ngân hàng. Hiện tại, tốc độ phát triển
và chuyển giao công nghệ trên thế giới là rất nhanh. Việc ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ vào trong ngân hàng góp phần tạo ra những bước tiến thậm chí
là sự nhảy vọt trong tiến trình phát triển của hệ thống ngân hàng. Sức mạnh cạnh
tranh về công nghệ của bất kỳ một ngân hàng nào không chỉ Techcombank đó là tốc
độ xử lý, độ chính xác, khả năng phòng ngừa rủi ro Điều này kích thích
Techcombank tập trung nguồn nhân lực trong công tác nghiên cứu và triển khai
nhằm đi tắt đón đầu các sản phẩm công nghệ mới tạo ra sức cạnh tranh cho bản thân
ngân hàng.
* Môi trường kinh tế : Việt Nam đang trong xu thế hội nhập quốc tế. Trong
mấy năm trở lại đây, Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tế “nóng” trên
thế giới. Hệ thống ngân hàng phát triển mạnh mẽ, xu hướng phát triển các dịch vụ
ngân hàng phái sinh đang tăng lên rất nhanh tại các ngân hàng Việt Nam. Cơ cấu các
thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng có lợi cho
Techcombank: tỷ lệ các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày
càng lớn khiến cho quy mô khách hàng mục tiêu của Techcombank luôn biến đổi.
* Môi trường chính trị - luật pháp: Những đổi mới trong chủ trương của Đảng
và Nhà nước nói chung, những thay đổi trong các bộ luật đặc biệt là Luật tín dụng
ngân hàng nói riêng, cùng với cơ chế quản lý của nhà nước có phần thông thoáng đã
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng cải tiến thủ tục cho vay, giảm
bớt khoảng cách đối với khách hàng.
b. Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Một trong số các vấn đề nổi bật trong hoạt động ngân hàng ở nước ta là cạnh
tranh sôi động trên nhiều lĩnh vực: mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, nhất
1. Thực trạng hoạt động kinh doanh từ năm 2003 đến nay
1.1. Sự biến động nguồn tài chính 20
Nhìn lại những năm trước đây, tổng doanh thu Techcombank năm 2003 là
386,23 tỷ đồng nhưng sau 3 năm tăng trưởng không ngừng đã đạt 1398 tỷ đồng và
tổng tài sản cũng tăng từ 5510,43 tỷ đồng năm 2003 lên 17326 tỷ năm 2006. Lợi
nhuận sau thuế đạt từ 29,34 tỷ năm 2000 lên 256,91 tỷ năm 2006. Qua đây ta thấy
được sự tăng trưởng rất nhanh và mạnh của Techcombank.
Bảng 1: Các chỉ tiêu tài chính năm 2003-2006
Năm 2003 2004 2005
2006
Tổng doanh thu(tỷ Việt Nam
đồng)
386.23 496.63 905 1398
Tổng tài sản(tỷViệt Nam
đồng
5510.43 7667.46 10666 17326
Vốn điều lệ(tỷ Việt Nam
đồng)
180.00 412.70 617 1500
Lợi nhuận trước thuế và dự
phòng rủi ro(tỷ Việt Nam
đ
21
Techcombank tiếp tục là một trong những ngân hàng có thế mạnh đặc biệt về
thu dịch vụ, với doanh thu dịch vụ năm 2007 đạt 233,89 tỷ đồng (chiếm gần 9%
trong tổng doanh thu), tăng khoảng 61% so với năm 2006, trong đó doanh thu thanh
toán quốc tế chiếm khoảng 40%. Tiếp tục là một trong những ngân hàng dẫn đầu về
doanh thu dịch vụ.
Có thể nói trong năm năm trở lại đây, Techcombank đã liên tục phát triển hoạt
động kinh doanh và mở rọng mạng lưới, luôn quan tâm đến việc ứng dụng các công
nghệ mới trong quá trình cung cấp dịch vụ, quản lý các rủi ro tín dụng, phát triển
mạnh các dịch vụ bán lẻ nên kết quả kinh doanh ngày càng cao, thể hiện ở nguồn
tài chính của ngân hàng ngày một tăng lên. Vốn điều lệ liên tục được điều chỉnh theo
hướng tăng lên nhiều. Đặc biệt, Techcombank là ngân hàng đầu tiên được ngân hàng
nhà nước Việt Nam đồng ý cho phép chủ sở hữu của một ngân hàng nước ngoài lên
đến 15%. Đó là một sự phát triển vượt bậc của Techcombank khi tham gia liên kết
với ngân hàng HSBC tại Việt Nam.
1.2. Sự phát triển về cơ cấu sản phẩm
Techcombank định hướng chủ yếu vào hai mảng khách hàng lớn đó là khách
hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Ban đầu mới thành lập, Techcombank
chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừ và nhỏ,
cung cấp dịch vụ tài chính, hỗ trợ tối đa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Từ khi hạot động của các ngân hàng thương mại ngày càng mở rộng và cạnh tranh
ngày càng khốc liệt, mỗi ngân hàng đều phải định vị cho mình một vị trí trên thị
trường, Techcombank xác định mình là một ngân hàng đô thị đa chức năng, chiến
lược kinh doanh tập trung ngày càng nhiều vào nhóm khách hàng cá nhân tại các đô
thị.
Các sản phẩm dịch vụ mới luôn được ngân hàng quan tâm, vì vậy trong những
năm vừa qua, Techcombank đã liên tục cho ra thị trường nhiều loại hình dịch vụ phù
2.129
3.891
7.059
Tín dụng bán lẻ: Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Techcombank được
nhiều khách hàng đón nhận và đánh giá cao như sản phẩm Tín dụng trọn gói Gia
Đình Trẻ, Nhà Mới, Ô tô xịn. Đặc biệt là sản phẩm Thấu chi tài khoản cá nhân
F@stAdvance đã gây tiếng vang khi cho phép thấu chi tới 300 triệu đồng đối với
hình thức có thế chấp và 100 triệu đối với hình thức tín chấp. Đây là một sự cải tiến
đột phá của Techcombank so với các ngân hàng bạn. 23
Chính nhờ các yếu tố đó, trong năm 2006 dư nợ cho vay bán lẻ của ngân hàng
tiếp tục có sự tăng trưởng đáng kể, tổng dư nợ cho vay khách hàng dân cư đến cuối
tháng 12/2006 đạt 2.817 tỷ đồng tăng 80,5%.
Bảng 3: Tăng trưởng tín dụng bán lẻ (tỷ đồng):
2004 2005 2006
940 1.560 2.817
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tiếp tục là thế mạnh của Techcombank trong
lĩnh vực tín dụng bán lẻ. Một số sản phẩm có dư nợ lớn là cho vay nhà (chiếm
37.9% tổng dư nợ cho vay bán lẻ), cho vay ôtô, cho vay hộ kinh doanh cá thể, và các
hình thức cho vay tiêu dùng khác. Tỷ lệ nợ 3-5 của khách hàng cá nhân là 1,58%
trong năm 2006 giảm 0,42% so với năm 2005.
8,000
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
36%
38%
40%
42%
44%
46%
Huy động dân cư Cho vay bán lẻ
Tỷ lệ cho vay/huy động 24
2004 2005 2006
Số lượng phát hành thẻ 16,150.00 32,718.00 78,436.00
Số dư tài khoản 67,504.24 102,512.74 354,500.00
Số dư bình quân tài TK thẻ 3.78 3.09 2.75
Thu phí từ thẻ 619.00 2,171.72 2,649.36
Thu phí bình quân/ thẻ (VND) 34,740.37 42,973.75 20,542.17
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006)
Đối với dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:
Huy động vốn: Tổng số vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 2.803 tỷ đồng
chiếm 18,71% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, đạt mức tăng trưởng so với
năm 2005 là 19%.
Bảng 5: Tăng trưởng huy động từ doanh nghiệp (tỷ đồng):
2004