giải quyết tình huống quản trị rủi ro
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 1
1.1.Tình huống số 1
Một khách hàng kiện cửa hàng của bạn về một loại thực phẩm họ đã mua sau khi ăn xong bị ngộ
độc. Là cửa hàng trưởng, bạn giải quyết tình huống này như thế nào?
1.2. Phương án giải quyết
Là cửa hàng trưởng của cửa hàng nói trên , trước hết em sẽ xác định đây là một rủi ro đối với
cửa hàng. Vì vậy mà cần nhận dạng, phân tích, đo lường và đánh giá rủi ro để trên cơ sở đó có
các biện pháp nhằm kiểm soát và tài trợ rủi ro.
1.2.1.Nhận dạng và phân tích rủi ro
Mối hiểm họa Mối nguy hiểm Nguy cơ rủi ro
-Thực phẩm chất
lượng kém không
đảm bảo vệ sinh
an toàn thực
phẩm
- Khách quan từ phía
khách hàng: có thể do
sự tiêu hóa của khách
hàng không tốt, hay
khách hàng đã ăn thực
phẩm khác kém chất
lượng.
- Chủ quan: loại thực
phẩm khách hàng mua
không đủ tiêu chuản vệ
sinh an toàn thực
phẩm.
- Giảm uy tín của cửa hàng.
- Mất khách hàng trung thành.
- Mất đối tác.
-Chi phí kiểm định, bảo quản, sản xuất.
-Giảm lòng tin, sự trung thành của nhân
viên.
-Tạo điều kiện cho đối thủ cạnh tranh phát
triển.
1.2.3.Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Kiểm soát rủi ro Tài trợ rủi ro
v Giảm uy tín của cửa hàng:
-Lựa chọn nhà cung ứng có uy tín.
-Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
-Thương lượng với khách hàng để tránh kiện tụng.
v Mất khách hàng trung thành, mất đối tác:
-Tăng cường tìm kiếm khách hàng và đối tác mới thông qua các
hình thức quảng cáo, xúc tiến,….
-Tạo mối quan hệ tốt với các đối tác
v Làm chậm quá trình phát triển của cửa hàng:
-Sử dụng các biện pháp để đưa cửa hàng vào hoạt động một
cách sớm nhất.
v Giảm lòng tin, sự trung thành của nhân viên và nhân
viên có thể xin nghỉ việc:
-Cần có chính sách đãi ngộ nhân viên tốt.
v Tốn kém chi phí do
kiện tụng, bồi thường cho
khách hàng.
v Tốn kém chi phí
kiểm định, chi phí bảo quản,
sản xuất loại sản phẩm khách
hàng đã mua.
ð Có thể tài trợ bằng
vốn tự có, quỹ dự phòng để tự
- Mất nhà cung cấp thường xuyên
- Hàng hóa nhập mới không đảm
bảo chất lượng
- Doanh thu giảm (kết quả kinh
doanh thấp)
Thấp - Mất khách hàng
- Có thể mất chi phí cao hơn để
có nguồn hàng kịp thời
- Giảm uy tín của doanh nghiệp
với khách hàng
5. Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Việc đầu tiên doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân chấm rứt hợp đồng từ phía nhà cung cấp.
Nếu nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp, doanh nghiệp thanh toán chậm, vi
phạm hợp đồng thì có thể thương lượng với nhà cung cấp và đưa ra điều khoản rõ ràng
về thời gian thanh toán nếu vẫn vi phạm thì sẽ chịu bồi thường hợp đồng. Cần ký hợp
đồng rõ ràng, cụ thể.
Nếu xuất phát từ phía nhà cung cấp họ muốn tăng giá thì có thể thương lượng lại giá sao cho
hợp lý cả hai bên, ngoài ra doanh nghiệp cần có mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp để có thể
so sánh giá và chất lượng hàng hóa.
Trường hợp không thương lượng được để tiếp tục làm đối tác thì doanh nghiệp cần có biện pháp
để tìm nhà cung cấp mới một cách nhanh chóng để đảm bảo nguồn hàng kịp thời. Trong thời
gian tìm nhà cung cấp mới lâu dài doanh nghiệp cần có các nguồn hàng tạm thời đảm bảo chất
lượng để đáp ứng kịp thời cho khách hàng tránh mất uy tín của doanh nghiệp.
Để không gặp phải các rủi ro trên doanh nghiệp cần nhận nguồn hàng hóa từ nhiều nhà
cung ứng khác nhau, có nguồn hàng dự trữ.
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 10
1.1.Tình huống số 1
Một giám đốc phụ trách thị trường miền trung đột ngột qua đời. Hãy phân tích ảnh hưởng của sự
kiện này đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Phương án giải quyết
Biên
độ
Tần
suất
Cao Thấp
Cao
- Thiếu hụt lao động
- Mất đối tác, nhà đầu tư,
khách hàng
- Mất mối quan hệ của giám
đốc
Thấp
- Cản trở hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận, doanh thu của
doanh nghiệp giảm.
- Nội bộ doanh nghiệp mất đi
sự điều hành có thể gây mâu thuẫn trong
nội bộ.
- Tạo điều kiện cho đối thủ
cạnh tranh phát triển.
- Ảnh hưởng đến tâm lý của
nhân viên.
- Tốn kém chi phí đầu tư, đào
tạo nhân lực.
1.2.3.Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Kiểm soát rủi ro Tài trợ rủi ro
v Mất đối tác nhà đầu tư, khách hàng : v Chi phí đầu tư, đào tạo
nhân lực: Có thể tự tài trợ bằng
- Không nắm bắt được tỷ giá ngoại tệ của nước mình với nước đối tác.
2. Nguy hiểm
- Đối tác thanh toán chậm hoặc thanh toán không đủ
- Hình thức thanh toán không đồng nhất gây bất lợi cho công ty
- Tỷ giá ngoai tệ thay đổi bất ổn
3. Nguy cơ
thanh toán bằng tiền mặt
- Đã xuất hàng mà người mua không nhận hàng hoặc không thanh toán
Thanh toán bằng chuyển khoản.
- Chuyển tiền sau giao hàng, hàng hóa đã giao đủ mà tiền chưa được chuyển
đến tài khoản.
- Sự trượt giá của đồng tiền
- Mất giá tại thời điểm thanh toán (Giá thanh toán tại thời điểm thanh toán thấp
hơn khi xuất hàng)
- Khó khăn trong việc đòi nợ nếu đối tác thanh toán chậm hay sai hợp đồng
- Không nhận đủ số tiền đã ký kết
4. Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Để tránh các rủi ro trên doanh nghệp cần tìm hiểu kỹ các thông tin về đối tác như
tình hình tài chính, khả năng thanh toán và hoạt động kinh doanh của đối tác. Tìm
hiểu rõ về luật doanh nghiệp, phương thức thanh toán của nước đối tác.
Khi ký hợp đồng cần xem xét kỹ các điều khoản, hợp đồng cần chính xác rõ ràng quyền
và nghĩa vụ của cả hai bên, thời gian thanh toán và loại tiền thanh toán (Thống nhất
đồng tiên thanh toán chung) …
Nắm bắt, tìm hiểu rõ về tỷ giá ngoại tệ của nước mình với nước đối tác.
Hợp đồng mua bán, thanh toán phải rõ ràng, cụ thể.
Liên kết với các cơ quan bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp đặt tại các nước đối tác
Tài trợ rủi ro: sử dụng vốn tự có để thực hiện quá trình sản xuất liên tục
Chuyển giao rủi ro bằng cách mua bảo hiểm hàng hóa
Tình huống 4: Một doanh nghiệp mới thành lập kinh doanh giống mặt hàng của bạn
nhưng giá bán của họ rẻ hơn giá bán sản phẩm của bạn. Là Giám đốc doanh nghiệp, bạn
giữ và thu hút khách hàng
- Làm chậm quá trình triển
khai chính sách, chiến lược
mới đã định sẵn
2. Đo lường rủi ro
Bđộ RR
Tsuất RR
Cao Thấp
Cao
- Sản lượng bán ra giảm
- Doanh thu giảm
- Mất khách hàng
- Tổn hao chi phí trong
việc giữ và thu hút khách hàng
Thấp
- Mất uy tín
- Mất vị thế
- Mối quan hệ với các nhà
cung cấp và các đối tác giảm
- Làm chậm quá trình
triển khai chính sách, chiến
lược mới đã định sẵn
3. Giải pháp
Kiểm soát rủi ro Tài trợ rủi ro
- Sản lượng bán ra giảm, giảm
doanh thu, mất khách hàng: nghiên cứu
thị trường, xem xét tới các yếu tố đầu
vào, tìm hiểu nguyên nhân tại sao đối
thủ cạnh tranh có thể bán giá rẻ hơn,
xem lại chính sách giá của doanh
gây ấn tượng tốt trong mắt các đối tác
làm ăn.
+ Tìm kiếm nhà cung ứng và đối tác làm ăn
mới nhằm giảm sự phụ thuộc vào một đối
tác và một nhà cung ứng.
Tình huống 5: Sau khi bị kiện bán phá giá tại một thị trường ở Châu Âu, là Giám đốc kinh
doanh, để tiếp tục xuất khẩu hàng hoá của mình sang thị trường này, bạn phải làm gì?
· Trả lời:
1. Phân tích rủi ro:
Hiểm hoạ Nguy hiểm Nguy cơ
- Nhà quản trị
chưa nắm rõ luật xuất
khẩu và luật cạnh tranh
tại thị trường Châu Âu
- Hoạt động nghiên
cứu thị trường kém
- Mức độ cạnh
tranh tăng cao
- Đối thủ cạnh
tranh bán đúng giá sản
- Không có luật sư
tin cậy tư vấn luật cho
nhà quản trị
- Đối thủ cạnh
tranh kiện bán phá giá
- Giá sản phẩm
của doanh nghiệp bán
thấp hơn giá thị trường
- Sản phẩm không
đa dạng chủng loại và
nhà cung cấp
- Mâu thuẫn nội bộ
Thấp
- Tổn hao chi phí để lấy lại thị phần và
uy tín
- Ảnh hưởng đến giá bán của các mặt
hàng khác của doanh nghiệp
3. Giải pháp
Kiểm soát rủi ro Tài trợ rủi ro
- Mất cơ hội tiếp tục xuất khẩu mặt
hàng đó tại thị trường Châu Âu: Mở
rộng thị trường tại các nước khác trên
Thế giới; Phát triển thị trường trong
nước.
- Mất thị phần, giảm doanh thu và
lợi nhuận: Áp dụng những chính sách
marketing như tăng cường quảng cáo
sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản
- Sử dụng vốn tự có của doanh
nghiệp nhằm:
+ Nghiên cứu thị trường tại các quốc gia
nhập khẩu
+ Xây dựng sản phẩm mới
+ Tăng cường công tác chăm sóc khách
hàng, đối tác và các cơ quan hữu quan tại
nước nhập khẩu
phẩm và các chế độ ưu đãi khách hàng.
- Mất uy tín với đối tác và nhà cung
cấp, Mâu thuẫn nội bộ: Tích cực giao
lưu thân mật và đưa ra sự đảm bảo
nếu là cửa hàng trưởng cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1. gọi điện báo cháy cho lực lượng chữa cháy
- Bước 2 . theo quy định của pháp luật ,trong thời gian lực lượng chữa cháy chưa
đến, cửa hàng trưởng là người trực tiếp chỉ huy việc chữa cháy và sơ tán.
- Bước 3. Ngay sau khi vụ cháy, cần giữ nguyên hiện trường, cùng cơ quan công
an và cơ quan bảo hiểm lập hồ sơ vụ cháy.
- Bước 4. Nhanh chóng phục hồi lại gian hàng và giải quyết các vấn đề bồi thường:
- Bước 5.1. Nếu cơ quan bảo hiểm bồi thường 50tr/đ cho cửa hàng, không yêu cầu nhân
viên bồi thường, cảnh cáo với các mức đã quy định trong quy chế phòng cháy chữa cháy và
quy chế bảo vệ tài sản của cửa hàng ( hạ lương, nghỉ việc,…). Sự việc này chưa đủ để truy
cứu trách nhiệm hình sự.
- Bước 5.2. Nếu cơ quan bảo hiểm bồi thường thấp hơn 50tr/đ cho cửa hàng, phần còn lại
yêu cầu nhân viên gây cháy nổ bồi thường. Nếu nhân viên này có bảo hiểm trách nhiệm dân
sự, yêu cầu bồi thường tòan bộk phần thiếu hụt. Nếu nhân viên không có bảo hiểm , mức
tiền đền bù lớn hơn so với mức lương thì có dùng biện pháp sau :
Có thể trả bồi thường 1 khỏan, có thể trả ngay họăc trả góp theo lương
Một phần còn lại : có thể chia sẻ rủi ro với khách hàng: áp dụng quy chế tăng giá một số mặt
hàng cầu không co giãn về giá trong một khỏang thời gian nhất định. Ví dụ như : Trường đại học
thương mại tăng giá vé gửi xe trong 1 thời gian nhất định để bù giá trị chiếc xe mới bị mất.
- Bước 6. Xử lý các thủ tục về giấy tờ bị mất, đặc bịêt công nợ. Cần nhanh chóng
xác định lại công nợ.
- Bước 7. Rút kinh nghiệm và nhanh chóng bắt đầu lại họat động kinh doanh.
Nói tóm lại là nếu cửa hàng không tuân thủ về luật phòng cháy chữa cháy, rủi ro có thể chia ra
xử lý như sau:
+ Cửa hàng chịu 1 phần
+ Nhân viên chịu 1 phần. có thể trả góp
+ Chia rủi ro cho khách hàng
Phần 3.Quản trị rủi ro cháy nổ trong cửa hàng
1. Nhận dạng
1.1. Hiểm họa
Cửa hàng
- không thực hiện đúng luật phòng cháy
chữa cháy :mua bảo hiểm cháy nổ, sắp
xếp đồ đạc,…
- không kiểm tra thường xuyên các hệ
thống điện, gas và nhắc nhở các hành vi
vô tình có thể gây cháy nổ của nhân viên,
khách hàng,…
- cửa hàng có mâu thuẫn , họăc cạnh
tranh không lành mạnh với các nhân tố
khác, gây thù óan,…
- bị cháy lan từ cửa hàng khác
- bị ảnh hưởng từ các nguyên nhân
khác: chập điện,…
1.3. Nguy cơ rủi ro
- Nguy cơ 1: Không được bảo hiểm bồi thường thiệt hại tài sản
- Nguy cơ 2; Gián đọan họat động kinh doanh , mất các đơn hàng trong thời gian khắc phục hậu
quả cháy nổ
- Nguy cơ 3: Mất các chứng từ, các giấy xác nhận nợ,…
2. Đo lường đánh giá
3.
Biên độ
Tần suất
Cao Thấp
Cao
Nguy Cơ 2
Nguy Cơ 3
Thấp Nguy Cơ 1
4. Kiểm sóat rủi ro
a) Điểm mạnh
- Nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định nên việc kinh doanh, xuất khẩu của các doanh
nghiệp trong nước sẽ an tâm vừng vàng hơn.
- Là doanh nghiệp may mặc, khi đã có chiến lược xuất khẩu hàng của mình ra nước ngoài
sẽ luôn được nhà nước ủng hộ, quan tâm và tạo điều kiện. Về pháp luật, nhà nước tạo điều kiện
cho doanh nghiệp trong các khâu đăng ký, tư vấn cũng như hỗ trợ thông tin cần thiết về các quy
định, văn bản pháp luật có liên quan.
b) Điểm yếu
- Thị trường EU là một thị trường rộng lớn với thành phần là nhiều nước khác nhau, do đó
các quy định cũng như chính sách hỗ trợ về các văn bản pháp luật cho doanh nghiệp cũng khá
phức tạp, không có sự đồng bộ, tìm hiểu mất nhiều thời gian, đặc biệt là ngôn ngữ khác nhau.
c) Cơ hội
- EU là thị trường phát triển mạnh trên thế giới, điều này kéo theo sự phát triển về chính trị
cũng như pháp luật phát triển hơn. Các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường này sẽ được
làm việc trong môi trường ổn định, chuẩn theo tiêu chuẩn trên thế giới.
- Bên cạnh đó, sự hỗ trợ cũng như giúp đỡ về chính trị và pháp luật tại các nước ở thị
trường EU sẽ giúp cho các doanh nghiệp an tâm kinh doanh và được bảo vệ quyền lợi hơn.
d) Thách thức
- Đối mặt với nhiều nền chính trị khác nhau, việc đưa ra các chiến lược kinh doanh cho từng
nước sẽ phải thay đổi.
- Pháp luật của mỗi nước là khác nhau, khó khăn cho doanh nghiệp trong tìm hiểu và làm
các thủ tục đăng ký kinh doanh, bán sản phẩm và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp.
2. Phân tích rủi ro về chính trị, pháp luật từ thị trường EU đối với doanh nghiệp xuất
khẩu hàng may mặc
a) Mối hiểm họa
- Doanh nghiệp không nắm bắt hết các chính sách về chính trị cũng như pháp luật ở các
nước trong thị trường EU
- Bất đồng quan điểm về các điều kiện pháp luật tại nước đó quy định. Khó thích ứng với
môi trường mới
- Chưa tìm hiểu kỹ về nhu cầu, tính thị hiếu của khối EU.
- Sản phẩm của doanh nghiệp không đáp
ứng được các điều kiện kinh doanh cũng như
pháp luật tại một số nước, có thể bị kiện bán phá
giá…
- Không thực hiện được chiến lược kinh doanh.
II) - Chậm chiến lược kinh doanh.
- AFTA sẽ giảm các hàng rào thương
mại ở châu á và khuyến khích cạnh tranh khu
vực, tính khốc liệt trong cạnh tranh với doanh
nghiệp ở tất cả các thị trường đang tăng.
Thấp
III) - Mất khách hàng
- Mất hình ảnh doanh nghiệp
IV) - Mất đi quan hệ với các doanh nghiệp
khác.
- Việc thuyên chuyển, sắp xếp nhân lực để
phục vụ hoạt động kinh doanh tại thị trường
EU có nhiều thay đổi
KIỂM SOÁT
- Chi phí cho quá trình triển khai cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốn kém
hơn rất nhiều trong việc đáp ứng các điều kiện về pháp luật tại các nước đó : huy động vốn của
nhà nước, của doanh nghiệp, của nhân viên…
- Sản phẩm của doanh nghiệp không đáp ứng được các điều kiện kinh doanh cũng như
pháp luật tại một số nước, có thể bị kiện bán phá giá : nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và tay
nghề của lao động để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Không thực hiện được chiến lược kinh doanh : dự phòng chiến lược kinh doanh
khác và tìm thị trường mà doanh nghiệp có thể đáp ứng được.
- Chậm chiến lược kinh doanh : Trao đổi, xem xét lại có vướng ở đâu để giải quyết,
có hướng khắc phục để đẩy chiến lược kinh doanh
- AFTA sẽ giảm các hàng rào thương mại ở châu á và khuyến khích cạnh tranh khu vực,