Hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Xuất nhập khẩu Intimex - Pdf 11

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ……………………………………………83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………….84
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nói riêng đang phải
đối mặt với vấn đề cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Muốn đứng vững, tồn tại và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải mở rộng thị trường, tìm kiếm, đa
dạng hoá sản phẩm. Chính vì thực tế đó mà các doanh nghiệp đã hình thành lên
một hệ thống lớn các khách hàng của mình. Tuy nhiên với chiến lược kinh doanh
của mình, mỗi doanh nghiệp thường muốn chiếm dụng vốn của đơn vị khác, nên
hoạt động thanh toán thường không đi kèm với hoạt động giao nhận hàng hoá từ
đó hình thành nên công nợ trong thanh toán. Hệ thống khách hàng càng lớn thì
công nợ phát sinh càng nhiều. Mặt khác, đặc biệt với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì vốn chủ yếu là vốn lưu động. Nếu doanh
nghiệp không đảm bảo cân đối được nợ phải thu của khàng hàng và nợ phải trả
người bán thì có thể dẫn đến tình trạng vốn kinh doanh bị khách hàng chiếm
dụng quá lớn và gây mất ổn định về tài chính, làm giảm khả năng thanh toán của
mình, điều này ảnh hưởng rất xấu tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt vấn đề này, công tác hạch toán cần phải tổ chức sao cho
vừa phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa đảm bảo tổng hợp
thong tin cần thiết cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp để có thể đưa ra được
những quyết định phù hợp với doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế, yêu cầu trên trong quá trình thực tập tại Công ty Xuất
nhập khẩu Intimex em đã nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán các
nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Xuất nhập
khẩu Intimex”.
Việc nghiên cứu đề tài với mục tiêu nhằm tìm hiểu thực trạng công tác kế

tâm xuất nhập khẩu, cải thiện cơ cấu quỹ hàng hoá do ngành nội thương quản lí
đồng thời đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.
Đến ngày 22/10/1985, do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trực
thuộc Bộ Nội Thương, thông qua nghị định số 225/HĐBT đã chuyển công ty
xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã trực thuộc Bộ Nội Thương thành Tổng
công ty xuất nhập khẩu hàng nội thương và hợp tác xã.
Ngày 08/03/1993, căn cứ vào nghị định 38/HĐBT và theo đề nghị của
Tổng Giám Đốc Tổng công ty xuất nhập khẩu hàng nội thương và hợp tác xã, Bộ
trưởng Bộ Thương Mại đã ra quyết định tổ chức lại công ty thành hai công ty
trực thuộc bộ:
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Công ty xuất nhập khẩu hàng nội thương và hợp tác xã Hà Nội
Công ty xuất nhập khẩu hàng nội thương và hợp tác xã TPHCM
Ngày 20/03/1995, Bộ trưởng Bộ Thương Mại đã ra quyết định hợp nhất
công ty thương mại dịch vụ Việt Kiều và công ty xuất nhập khẩu hàng nội
thương và hợp tác xã Hà Nội trực thuộc Bộ. Đồng thời chuyển công ty xuất nhập
khẩu hàng nội thương và hợp tác xã TPHCM thành chi nhánh của công ty tại
TPHCM.
Đến 08/06/1995, công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hà Nội
đổi tên thành công ty xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại và lấy tên giao dịch
đối ngoại là: Foreign Trade Enterprice gọi tắt tên giao dịch là Intimex. Công ty
được hình thành từ ba công ty: Công ty xuất nhập khẩu hàng nội thương , Hợp
tác xã Hà Nội và Tổng công ty bách hoá Hà Nội trực thuộc Bộ Thương Mại. Đến
ngày 01/08/2002 đổi tên thành công ty xuất nhập khẩu InTiMex, lấy tên đối
ngoại là : Intimex Export Import Corporation.
Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động đến nay đã tròn 28 năm, công ty
đã trải qua nhiều giai đoạn do tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến đổi.
Từ khi thành lập đến năm 1985
Giai đoạn xây dựng và trưởng thành. Công ty kết hợp với ngành ngoại

xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân Chương Lao Động hạng ba. Hàng
năm Công ty đều được Bộ thương mại tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc. Ngoài ra
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Công ty còn nhận được rất nhiều bằng khen của Ban Chấp hành Công đoàn
thương mại và du lịch Việt Nam, UBND Thành Phố Hà Nội, Bộ trưởng Bộ nông
nghiệp và Phát triển nông thôn...
Đặc biệt, tháng 9 năm 2004, Công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex đã vinh dự
được Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ Việt
Nam trao giải thưởng Sao Vàng đất Việt, một giải thưởng tôn vinh những
thương hiệu và sản phẩm tiêu biểu của Việt Nam trong tiến trình hội nhập.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Thông qua hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất dịch vụ, du lịch,
khách sạn, hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết khai thác vật tư, nguyên liệu nhằm
đẩy mạnh sản xuất tạo ra hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất
khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế
quốc gia.
Là một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, công ty Intimex được tổ chức
kinh doanh trên các lĩnh vực.
- Thương mại: xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh nội địa
Công ty Xuất nhập khẩu Intimex được xem là nhà xuất khẩu hàng đầu
trong lĩnh vực xuất khẩu các mặt hàng nông sản như cà phê, hạt tiêu, cao su, gạo,
lạc nhân... Intimex luôn tự hào là đơn vị đi đầu của Việt Nam trong lĩnh vực xuất
khẩu cà phê với tổng sản lượng 108.000 tấn năm 2006. Đây là con số xuất khẩu
kỷ lục đưa Intimex từ vị trí thứ hai lên vị trí thứ nhất trong xuất khẩu cà phê trên
toàn quốc song song với vị trí đứng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu hạt tiêu đen với
tổng số 9.858 tấn xuất khẩu trong năm 2006 .
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Công ty Xuất nhập khẩu Intimex có đội ngũ cán bộ chuyên đi thu mua

- Dịch vụ: kiều hối, viễn thông.
Công ty Intimex là một trong những đơn vị đầu tiên được Ngân hàng nhà
nước Việt Nam cấp giấy phép làm dịch vụ chi trả kiều hối và đã hoạt động liên
tục từ năm 1989 đến nay.
Thông qua dịch vụ kiều hối của công ty, các kiều bào ở nước ngoài như
Mỹ, Canada, Đài Loan... dễ dàng chuyển tiền về giúp thân nhân ở Việt Nam và
thoải mái lựa chọn hình thức lãnh tại 22 Lê Thái Tổ, ngân hàng hoặc tận nhà.
Tiền được chuyển có thể là đôla Mỹ hoặc đồng Việt Nam với số lượng không
hạn chế và thời gian chuyển nhanh nhất.
Ngoài ra Intimex còn có các dịch vụ khác như: nhận đặt hàng và chuyển
phát phiếu mua hàng đến gia đình, thân nhân tại Việt Nam. Trong dịch vụ này,
kiều bào ở nước ngoài sẽ gửi tiền thông qua dịch vụ kiều hối Intimex, thân nhân
ở Việt Nam có thể nhận hàng, quà hoặc phiếu mua hàng tùy theo mệnh giá kiều
bào đã lựa chọn.
Để đẩy mạnh và phát triển hơn nữa các hoạt động kinh doanh, Công ty
Xuất nhập khẩu Intimex đã và đang phát triển mạng lưới kinh doanh các dịch vụ
viễn thông mở đầu là thành lập Trung tâm dịch vụ Viễn thông Intimex tại Hà
Nội.
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Trung tâm dịch vụ Viễn thông Intimex hiện nay là một trong những đại lý
uỷ quyền cấp một đầu tiên của Viettel mobile về thuê bao, hoà mạng điện thoại
di động 098, điện thoại cố định 178.
Intimex cũng đã chính thức ký hợp đồng với Viettel kinh doanh các dịch
vụ:
- Truy nhập Internet gián tiếp 1278.
- Truy nhập Internet băng thông rộng ADSL, Internetphone, Internetcard
- Truy nhập Internet trực tiếp Leased Line
- Dịch vụ điện thoại Internet: PC to Phone
Hiện nay Trung tâm đã mở các đại lý uỷ quyền cấp 2 về dịch vụ viễn

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH KINH
DOANH TẠI CÔNG TY (ĐVT: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nguồn vốn kinh
doanh
45.983.947.653 46.466.699.292 46.325.115.623
Nợ ngắn hạn 472.094.455.609 504.829.258.759 560.156.432.126
Nợ DH 103.547.857.612 107.112.868.910 105.456.846.348
Tổng số lao động
(người)
1.100 1.191 913
Thu nhập bình quân
(người/tháng)
1.463.397 1.299.080 2.000.000
Doanh thu bán hàng
& Cung cấp dịch vụ
3.931.331.805.436 4.118.868.666.681 4.051.969.805.145
Giá vốn hàng bán 3.802.308.304.609 3.964.476.777.512 3.801.510.304.521
LN trước thuế 188.849.418 2.333.925.681 5.208.000.000
LNST/NVKD 0.76% 1.45% 1.82%
Nộp NSNN 265.184.114.026 172.316.195.763 180.000.000.000
Trong đó
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Thuế GTGT 194.021.119.989 80.626.694.595 95.014.325.658
Thuế XK 65.962.775.435 90.110.483.692 92.245.637.124
Thuế khác 5.199.888.602 1.580.017.476 1.458.000.000.000
Biểu số 2:
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
MỘT SỐ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN

ĐƠN VỊ TRỰC
THUỘC
CÔNG TY CỔ
PHẦN
Phòng Hành Chính
Quản Trị
Phòng Kinh Doanh 1
Chi Nhánh InTiMex
Nghệ An
Xí Nghiệp KDTH
Đồng Nai
Phòng Tài Chính
Kế Toán
Phòng Tổ Chức
Cán Bộ
Phòng Kinh Tế
Tổng Hợp
Phòng Đầu Tư
Xây Dựng Cơ Bản
Phòng Kinh Doanh 2
Phòng Kinh Doanh 3
Phòng Kinh Doanh 6
Chi Nhánh InTiMex
Đồng Nai
Chi Nhánh InTiMex
Đà Nẵng
Chi Nhánh InTiMex
Hải Phòng
Nhà Máy Thủy Sản
Hoằng Trường

- Phòng kinh tế tổng hợp: Có chức năng tham mưu và hướng dẫn các
nghiệp vụ công tác như: kế hoạch thống kê, đối ngoại pháp chế, kho vận và
một số công việc chung của công ty. Nhiệm vụ cụ thể của phòng là nghiên
cứu đề xuất các định hướng phát triển kinh doanh, tổng hợp và dự thảo kế
hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm phối hợp với các phòng XNK. Tổ chức
thực hiện các phương án kế hoạch của công ty, tham dự đấu thầu, hội chợ,
triển lãm và quảng cáo, quản lý và tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác pháp
chế áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, hướng dẫn thực hiện công tác
đối ngoại.
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ
to¸n
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty,
các công tác báo cáo chế độ kế toán theo quy định của nhà nước, theo định kỳ
chế độ kế toán tài chính, thực hiện và chấp hành các quy định về sổ sách kế
toán và thống kê, bảng biểu theo quy định của nhà nước, chứng từ thu chi rõ
ràng hợp lệ. Chủ trương đề xuất với cấp trên về chính sách ưu đãi, chế độ kế
toán vốn, nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp nhằm đáp ứng, hỗ trợ cho công
ty kinh doanh có hiệu quả cao.
- Ban tin học: Ứng dụng các thành tựu CNTT vào thực tiễn công việc,
sửa chữa các sự cố và hỏng hóc về máy tính cho toàn công ty bảo mật hệ
thống thông tin cơ quan.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh XNK: có chức năng tổ chức hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp theo
điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ cụ thể của phòng là
xây dựng kế hoạch dinh doanh XNK, kinh doanh thương mại và dịch vụ, tổ
chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được công ty phê duyệt. Được phép uỷ
thác và nhận làm uỷ thác kinh doanh XNK với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nước, nhận làm đại lý tiêu thụ hàng hoá và nhận hàng ký gửi. Tô chức
liên doanh, liên kết trong kinh doanh XNK hàng hoá, kinh doanh thương mại

tổ chức và hoạt động của công ty và pháp luật nhà nước.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ
to¸n
Hiện tại công ty sản xuất ba loại mặt hàng chính là: Nông sản, Thuỷ hải
sản, may mặc.
* Hàng nông sản một trong những chiến lược hàng đầu của Công ty
xuất nhập khẩu Intimex nhằm chuyển hướng xuất khẩu nguyên liệu thô sang
hàng hoá nông sản tinh chế có chất lượng và giá trị cao. Công ty đã triển khai
xây dựng một số nhà máy:
o Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Intimex Nghệ An
o Xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu nông sản xuất khẩu
Intimex Hưng Đông- Nghệ An
Ðể tiếp tục chương trình tồn trữ hàng nông sản, Công ty đã hoàn thiện
xong Kho chế biến nông sản Hưng Ðông-Nghệ An với tổng diện tích 6.500m
2
trong đó diện tích kho tàng nhà xưởng là 1.000m
2
.
Công suất: Lạc: 4.000 tấn/năm
Cà phê: 4.000 tấn/năm
o Công ty cổ phần Intimex TPHCM
Mục tiêu của công ty: Chế biến, nâng cao chất lượng hàng nông sản
xuất khẩu, tồn trữ sản phẩm đã qua chế biến để xuất khẩu.
Sản phẩm chính
- Cà phê: 35.000 tấn/năm
- Hạt tiêu: 5.000 tấn/năm
Diện tích mặt bằng đất sử dụng: 9.255m2
o Xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu nông sản xuất khẩu

to¸n
lượng và đóng gói sản phẩm. Ngoài ra nhà máy cũng nhận xuất khẩu uỷ thác,
bán buôn và bán lẻ các mặt hàng thuỷ hải sản trên thị trường nội địa. Sản
phẩm chính: Black Tiger Shrimps, Squid, Red Horshead Fish, Squid, Golden
Threadfin Bream.Diện tích mặt bằng sử dụng: 12.000m
2
.
Với thiết bị và công nghệ làm lạnh, chế biến, đóng gói hiện đại nhà
máy đi vào hoạt động hiệu quả với sản lượng 2500 tấn/ năm.
Xí nghiệp nuôi tôm Intimex Thanh Hoá.Xí nghiệp nuôi tôm Intimex
Thanh Hoá vào công ty nhằm tăng cường công tác nuôi trồng, sản xuất, xuất
khẩu thuỷ sản ra thị trường nước ngoài và cung ứng cho thị trường nội địa .
Sản phẩm chính: Sản xuất giống tôm, nuôi tôm thương phẩm .
Diện tích mặt bằng sử dụng: 7.000m
2
.
Ở Sầm Sơn, 10 ha nuôi tôm thử nghiệm ở Cầu Ghép .
* Sản xuất hàng may mặc
Hoạt động của công ty là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, kinh doanh
xuất nhập khẩu, kinh doanh nội địa với hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm
và đại lý.
Tổng diện tích: 6.000m2 trong đó nhà xưởng sản xuất là 1.500m2
Qui mô sản xuất: 6 dây chuyền may hàng dệt kim xuất khẩu đồng bộ và
tương đối hiện đại.
Năng xuất đạt được khoảng 1.5 triệu đến 2 triệu sản phẩm/ năm. Có đội
ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm và khoảng trên 340
công nhân lao động lành nghề. Các thị trường xuất khẩu chủ yếu: Mỹ, EU,
LB Nga, Canada...
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán

- Phó phòng 1: Phụ trách báo cáo tổng hợp quyết toán của toàn công ty,
theo dõi về tài chính toàn công ty.
- Phó phòng 2: Theo dõi về thuế toàn công ty, theo dõi chi phí và TSCĐ
toàn công ty.
- Nhóm kế toán 1: Theo dõi hàng nhập khẩu, hàng nội địa.
Trưởng Phòng
Phó Phòng 1 Phó Phòng 2
Nhóm Kế
Toán 1
Nhóm Kế
Toán 2
Nhóm Kế
Toán 3
Nhóm Kế
Toán 4
Nhóm Kế
Toán 5
Thủ Quỹ
Phòng Kế Toán Các Chi Nhánh
Đơn vị Trực Thuộc
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
- Nhóm kế toán 2: Theo dõi về hàng xuất khẩu, tính giá thành sản xuất.
- Nhóm kế toán 3: Theo dõi về tài khoản tiền gửi và tiền vay ngoại tệ.
- Nhóm kế toán 4: Theo dõi về tài khoản tiền gửi và tiền vay VND.
- Nhóm kế toán 5: Theo dõi tiền mặt, tiền tạm ứng, vật rẻ tiền mau hỏng.
- Thủ quỹ: Được giao nhiệm vụ làm thủ quỹ công ty theo dõi lượng tiền
thực có tại công ty, lượng tiền thu vào chi ra.
1.2.2. Hình thức ghi sổ kế toán
Sơđồ 3: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán chứng từ

Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo kế
toán
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Công ty áp dụng chế độ kế toán mới ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ - BTC của Bộ Tài chính thay thế Quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT, áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi
thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006, đồng thời tuân theo Quy
trình hạch toán kế toán được ban hành kèm theo Quyết định số 3518/QĐ –
TKKTTC ngày 24/12/2004, dựa trên Quy chế tài chính do Hội đồng quản trị
thông qua ngày 4/12/2003. Theo chế độ kế toán này, tại Công ty được áp dụng
cụ thể như sau:
Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán của Công ty được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ
ngày 1/1 đến hết ngày 31/12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam
- Đối với ngoại tệ: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tỷ giá
thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Đối với số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính: đánh giá
theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng tại thời điểm ngày 31/12.
Hệ thống chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ mà Công ty sử dụng khá đầy đủ và hợp pháp, được
chia thành hai loại:
Những chứng từ bắt buộc theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, gồm:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn dịch vụ
- Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status