Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thép sang thị trường Châu Âu của Công ty TNHH Thành Nam - Pdf 11

Chuyờn tụt nghip Khoa thng mi
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa THƯƠNG Mại
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thép sang
thị trờng châu âu của công ty tnhh thành nam
Giáo viên hớng dẫn : pgs.ts nguyễn duy bột
Sinh viên thực hiện : đậu thị phơng
Lớp : thơng mại 46b
MSSV : cq 463593
Hà Nội 2008
u Th Phng QTKD Thng Mi 46B
1
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:
Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch,
trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động văn hóa, khoa học kỹ thuật và
xã hội của bản thân quốc gia mình. Sự khác biệt về địa lý, khí hậu, môi
trường và trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật và nguồn nhân lực cũng
như các yếu tố về xã hội học giữa các quốc gia đã làm cho lợi thế so sánh
giữa các quốc gia không thể bằng nhau, nước này có lợi thế về mặt hàng
này nhưng lại bất lợi về mặt hàng khác và nước khác thì ngược lại. Để có
thể tồn tại và phát triển một cách thuận lợi, các quốc gia phải tiến hành trao
đổi kinh tế và thương mại với nhau trên nguyên tắc mang cái mình có lợi
thế trao đổi lấy cái mình chưa có lợi thế với các nước khác.
Mặt khác việc đảy mạnh xuất khẩu là chủ trương kinh tế lớn của Đảng và
Nhà nước Việt Nam. Chủ trương này đã được khẳng định trong nhiều văn
kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam. Để thực hiện được chủ trương của
Đảng cùng với việc góp phần đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện

thép sang thị trường đầy tiềm năng là EU.
3.Kết cấu chuyên đề.
Ngoài phần lời mở đầu, phần kết luận, danh mục bảng biểu sơ đồ và hai
phụ lục, chuyên đề bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu thép
Chương 2:Thực trạng xuất khẩu thép
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thép của công ty sang thị
trường EU.
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
3
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÚC
ĐẨY XUẤT KHẨU THÉP
1. Những vấn đề chung về xuất khẩu
1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận của nghiệp vụ ngoại thương, trong đó hàng
hóa bán cho người nước ngoài nhằm thu ngoại tệ.
Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên
của doanh nghiệp.
1.2. Vai trò của xuât khẩu và mục tiêu xuất khẩu
Ngày 1-2/3/2006, Hội nghị thương mại toàn quốc đã diễn ra ở Hà Nội. Tại
đây, vai trò của xuất khẩu tiếp tục được khẳng định là một động lực quan
trọng nhất cho phát triển kinh tế trong 5 năm tới. Việt Nam đang mong
muốn đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu và vươn lên xuất siêu
Trong năm 2010
Ở giai đoạn chưa hội nhập thành tựu của xuất khẩu mang ý nghĩa nền
tảng:
Theo ông Alain Chevalier, Cố vấn cao cấp thương mại quốc tế, hoạt động
xuất khẩu của Việt Nam khá năng động trong những năm qua. Từ một
nước nhập khẩu Việt Nam trở thành quốc gia đứng hàng đầu về xuất khẩu

5,99 tỷ USD, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 22,45 tỷ USD.
Hanoinet - Năm 2008, Bộ Công Thương đề ra chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu
đạt 58,6 tỷ US, tăng 22% so với năm 2007. Trong đó nhóm mặt hàng nông
lâm, thủy sản đạt kim ngạch XK trên 10,6 tỷ USD ( tăng 8,2% so với năm
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
5
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
2007), nhóm hàng khoảng sản gồm dầu thô và than đá đạt kim ngạch 9,7 tỷ
USD, tăng 3,3%, nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt kim ngạch XK 28 tỷ
USD tăng 30,8%, nhóm hàng hóa khác đạt kim ngạch XK 10 tỷ USD, tăng
36,1% so với năm 2007.
Theo đó, Việt Nam sẽ tập trung tăng sức sản xuất đối với các mặt hàng có
thể mở rộng quy mô như: dệt may, giày dép, điện tử và linh kiện máy tính,
sản phẩm gỗ, đồ nhựa, xe đạp và phụ tùng, dây và cáp điện. Bên cạnh đó,
chú ý gia tăng giá trị đối với các mặt hàng bị hạn chế mở rộng quy mô sản
xuất như: thuỷ sản, gạo, cà phê, hạt điều… Điều chỉnh cơ cấu thị trường và
tìm kiếm các thị trường mới cho các mặt hàng xuất khẩu như: dệt may cần
mở rộng ở EU và Nhật Bản, giày dép tăng xuất khẩu vào Mỹ; tìm kiếm thị
trường mới cho các sản phẩm cơ khí, đóng tàu.
1.2.2. Những tồn tại và phương hướng giải quyết
Theo đánh giá chung của các cơ quan hữu quan, xuất khẩu của Việt Nam
chủ yếu vẫn ở dạng thô và lượng hàng hóa có hàm lượng công nghệ cao
mới chiếm khoảng 5% tổng lượng hàng xuất khẩu, như cà phê, lượng chế
biến tinh mới đạt khoảng 2 ngàn tấn trong tổng số hơn 700 ngàn tấn xuất
khẩu mỗi năm. Một thế yếu khác của hàng Việt Nam là thiếu thương hiệu,
nhiều trường hợp phải dựa vào thương hiệu nước ngoài vì vậy bị thiệt hại
không nhỏ về hiệu quả kinh tế. Ông Nguyễn Văn Lạng, Chủ tịch UBND
tỉnh Đắc Lắc xác nhận, số lượng nông sản xuất khẩu của tỉnh tuy lớn nhưng
kết quả thu về còn thấp do doanh nghiệp (DN) đầu tư vào công tác tiếp thị
còn ít, chủ yếu xuất khẩu qua trung gian. Riêng cà phê, mỗi năm bị thiệt

1.3.1. Hình thức xuât khẩu trực tiếp
1.3.1.1. Khái niệm:
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
7
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
Hình thức xuất khẩu trực tiếp là hình thức giao dịch trong đó người bán
( người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau
(bằng cách gặp mặt, qua thư từ , điện tín ) để bàn bạc thỏa thuận về hàng
hóa, giá cả, và các điều kiện giao dịch khác.
1.3.1.2. Ưu điểm của phương thức xuất ( nhập) khẩu trực tiếp:
- Cho phép người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu thị trường về số lượng ,
chất lượng , giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường.
- Gíup cho người bán không bị chia sẻ lợi nhuận.
-Gíup cho xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp.
1.3.1.2. Nhược điểm của phương thức xuất ( nhập ) khẩu trực tiếp:
- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nên những doanh nghiệp có
quy mô nhỏ, vốn ít thì nên xuất nhập khẩu ủy thác có lợi hơn.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi có những cán bộ có nghiệp
vụ kinh doanh xuất nhập khẩu giỏi: giỏi về giao dịch đàm phán , am hiểu
và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc
tế thông thạo, có như vậy mới đảm bảo được kinh doanh xuất ( nhập ) khẩu
trực tiếp có hiệu quả. Đây vừa là yêu cầu đảm bảo hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp , vừa thể hiện điểm yếu của đa số các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khi tiếp cận với thị trường thế giới.
1.3.1.4 Cách thức tiến hành xuất (nnhập) khẩu trực tiếp:
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua, bán với nhau, bên bán ( bên xuất khẩu )
và bên mua ( bên nhập khẩu ) thường phải qua một quá trình giao dịch.
Trong buôn bán quốc tế , những bước giao dịch chủ yếu thường diễn ra
như sau:
* Hỏi giá:

Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
9
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
* Đặt hàng
Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đua ra dưới
hình thức đặt hàng
* Hoàn giá:
Hoàn giá là mặc cả về giá cả hoặc về điều kiện giao hàng. Khi người nhận
được chào hàng không chấp thuận chào hàng đó , mà đưa ra một đề nghị
mới thì đề nghị mới này là trả giá. Khi có sự trả giá , chào hàng trước coi
như hủy bỏ. Trong buôn bán quốc tế , mỗi lần giao dịch thường trải qua
nhiều lần trả giá mới đi đến kết thúc.
* Chấp nhận
chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng ( hoặc
đặt hàng) mà phía bên kia đưa ra. Khi đó hợp đông được giao kết . Một
chấp nhận muốn có hiệu lực về mặt pháp luật , cần phải đảm bảo những
điều kiện dưới đây:
- phải được chính người nhận giá chấp nhận;
- phải đồng ý hoàn toàn vô điều kiện mọi nội dung của chào hàng ( đặt
hàng);
- phải chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của chào hàng ;
- chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ra đề nghị
* Xác nhận
Sau khi hai bên mua và bán , sau khi đă thống nhất thỏa thuận với nhau về
điều kiện giao dịch, có khi được xác lập bằng văn bản.
1.3.2. Giao dịch qua trung gian
1.3.2.1. Khái niệm và phân loại :
Giao dịch qua trung gian là hình thức mua bán quốc tế nhờ sự giúp đỡ của
trung gian thứ ba. Người thứ ba này được hưởng một khoản tiền nhất định
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B

Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
- Những người trung gian , nhất là các loại đại lý thường có cơ sở vật
chất nhất định , do đó khi sử dụng họ , người ủy thác đỡ phải đầu tư
trực tiếp ra nứơc ngoài
- Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn phân loại , đóng gói ,
người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Nhược điểm:
- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị
trường . Công ty cũng phải đáp ứng những yêu sách của đại lý hoặc
môi giới.
- Lợi nhuận bị chia sẻ
Trước sự phân tích ưu nhược điểm như vậy , người ta chỉ thường sử dụng
trung gian trong những trường hợp cần thiết như : khi thâm nhập vào thị
trường mới , khi mới đưa vào thị trường một mặt hàng mới , khi tập quán đòi
hỏi hải bán hàng qua trung gian , khi mặt hàng đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt
ví dụ như hàng tươi sống.
1.3.3 Phương thức buôn bán đồi lưu
1.3.3.1 Khái niệm:
Buôn bán đối lưu (counter – trade ) là một phương thức giao dịch trao đổi
hàng hóa , trong đó xuất khẩu kết hợp chặ chẽ với nhập khẩu , người bán
đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng
hàng nhận về. Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải để thu về một
khoản ngoại tệ , mà nhằm thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương .
Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ ,
trong đó sớm nhất là “ hàng đổi hàng “.
1.3.3.2 Các hình thức buôn bán đối lưu.
* Hàng đổi hàng.
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
12
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại

kết hợp đồng mua bán.
1.3.4.2 Tình tự tiến hành tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài :
Khi nhận được lời mời của Ban tổ chức hội chợ ( triển lãm ) của nước
ngoài , Phòng thương mại và Công nghiệp hoặc Trung tâm phát triển
Ngoại thương nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tổ chức.
Tiếp đó Phòng Thương Mại và Công nghiệp hoặc trung tâm Phát triển
ngoại thương báo cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc các tổ chức
kinh tế có thể tham dự để họ dự thảo kế hoạch tham gia hội chợ triển lãm
1.3.5. Hình thức gia công
1.3.5.1. Khái niệm
Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu . Trong
đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc , thiết bị , nguyên
phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước . Người
nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu
cầu của khách . Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại
cho người đặt gia công để nhận lại tiền công.
1.3.5.2. Phâm loại gia công hàng hóa :
* Hình thức nhận nguyên liệu gia công thành phẩm: Bên đạt gia công giao
nguyên liệu hoăch bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian
chế tạo sản xuất, sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công. Trong trường
hợp này , trong thời gian chế tạo , quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc
về bên đặt gia công.
* Hình thức mua đứt bán đoạn : dựa vào hợp đồng mua bán hàng dài hạn
với nước ngoài . Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia
công và sau thời gian sản xuất chế tạo , sẽ mua lại thành phẩm. Trong
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
14
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
trường hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công
sang bên nhận gia công.

- Năng lực tiếp thị kém , nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợi dụng
quota phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi
- Có những trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để
đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam.
- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ
là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất
và kinh doanh nội địa
- Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt
làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm , hậu quả : hiệu quả kinh doanh gia
công thấp , thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút.
1.3.6 Hình thức kinh doanh tái xuất
1.3.6.1 Khái niệm:
Tái xuất khẩu là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang nước khác, những
hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua tái xuất ở nước tái xuất
Mục đích của thực hiện giao dịch tái xuất khẩu là mua rẻ hàng hóa ở nước
này bán đắt hàng hóa ở nước khác và thu số ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ban
đầu. Giao dịch này luôn thu hút ba nước tham gia : nước xuất khẩu, nước tái
xuất và nước nhập khẩu.
1.3.6.2. Phân loại hoạt động tái xuất khẩu.
* Hình thức kinh doanh chuyển khẩu:
Theo luật thương mại ban hành ngày 14/06/2005 thì hình thức kinh doanh
chuyển khẩu được hiểu như sau: Chuyển khẩu là mua hàng của một nước
( nước xuất khẩu ) để bán cho một nước khác ( nước nhập khẩu ) mà không
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
16
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt
Nam.
Hình thức chuyển khẩu bao gồm các dạng sau:
- Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập

hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hóa thông thường mời
thầu ( gọi là bên mời thầu ) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham
gia đấu thầu ( gọi là bên dự thầu ) thương nhân đáp ứng tốt nhất các do
bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng
( gọi là bên trúng thầu).
Ngày nay trong buôn bán quốc tế những mặt hàng lớn ( như thiết bị toàn
bộ ) những mặt hàng đặc biệt ( như thức ăn của tù nhân ), những mặt hàng
tập hợp thành những chuỗi thiết bị v v. . .người ta thường dùng đến
phương thức đấu thầu.
• Các loại đấu thầu
- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế
số lượng các bên dự thầu.
- Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một
số nhà thầu nhất định tham dự thầu.
1.3.7.2 Đấu thầu quốc tế
* Khái niệm
Đấu giá hàng hóa quốc tế ( international Aucticon ) là một phương thức
hoạt động thương mại , được tổ chức ở một nơi nhất định tại đó người bán
hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa
công khai để chọn được người mua trả giá cao nhất.
Trong đấu giá hàng hóa quốc tế , những mặt hàng được đem ra đấu giá
thường là những mặt hàng khó tiêu chuẩn hóa . Và những trung tâm đấu
giá quốc tế nổi tiếng .
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
18
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
- Về gia lông thú : New York, London…
- Về len thô : Sydney , London, Colombia…
- Về chè : calnetta, Nairobre, Colombia….
- Về hương liệu : London , Amsterdam…

1.4.2. Đặc điểm
* Theo điều 1 Công ước Lahaye 1964 và điều 1 Công ước viên 1980 về
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG).
- Chủ thể ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước
khác nhau ; ( nếu các bên không có trụ sở thương mại thì sẽ dự vào nơi cư
trú của họ , còn quốc tịch của bên không có ý nghĩa trong việc xác định
yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thương )
- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được chuyển từ nước này sang nước
khác;
- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể có thể được lập ở những nước
khác nhau.
* Ở Việt Nam, điều 80 Luật Thương mại được Quốc Hội khóa IX, kỳ họp
thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997 quy định về hợp đồng ngoại thương
như sau: “H ợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài là
hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa thương nhân Việt Nam và
một bên là thương nhân nước ngoài . Trong các văn bản quy chế khác của
Bộ Thương Mại Việt Nam thì hợp đồng ngoại thương thường có ba đặc
điểm sau:
- Đặc điểm về hàng hóa : hàng hóa là đối tượng mua bán của hợp đồng ,
được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp
đồng.
- Đặc điểm về đồng tiền thanh toán :
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
20
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối
với cả hai bên
- Đặc điểm về chủ thể của hợp đồng ( đặc điểm quan trọng nhất của hợp
đồng XNK) .
Chủ thể của hợp đồng ngoại thương là người mua và người bán phải có cơ

- Quy cách đóng gói bao bì và ghi nhãn hiệu hàng hóa
- Nội dung bảo hành hàng hóa ( nếu có)
- N hững quy định về phạt và bồi thường trong trường hợp có một bên vi
phạm hợp đồng
- Bảo hiểm hàng hóa do bên nào mua và mua theo điều kiện nào ? nơi khiếu
nại đòi bồi thường bảo hiểm
- Ghi những quy định khác ngoài những điều khoản kể trên
1.4.3.4 Phần cuối cùng của hợp đồng ngoại thương.
Thông thường hợp đồng ngoại thương sẽ bao gồm những nội dung như sau:
- Hợp đồng được lập thành bao nhiêu bản? mỗi bên giữ mấy bản?
- Hợp đồng thuộc hình thức nào ? văn bản viết tay, bản fax, telex…?
- Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng
- Hợp đồng có hiệu lực từ khi nào?
- Trường hợp có sự bổ sung hay sữa đổi hợp đồng thì phải làm thế nào?
- Chữ ký ,tên , chức vụ người đại diện của mỗi bên .
( đối với bên Việt Nam , chữ ký phải được đánh dấu tròn mới có giá trị )
2. Các hoạt động xuất khẩu của công ty
2.1. Nghiên cứu thị trường và bạn hàng
Nghiên cứu tiếp cận thị trường để nhận biết sản phẩm , dịch vụ mà thị
trường có nhu cầu.
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
22
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
Nhận biết hàng hóa xuất khẩu cần tìm hiểu giá trị thương phẩm của hàng
hóa , tình hình sản xuất mặt hàng , chu kỳ sống mà sản phẩm đang trải qua
, tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng kinh doanh.
Doanh nghiệp phải hiểu rõ về điều kiện chính trị , thương mại, luật pháp,
vận tải, tiền tệ. tập quán thị hiếu , ước tính được dung lượng thị trường và
sự biến động giá cả của mặt hàng xuất khẩu ở thị trường nước ngoài.song
song với việc nghiên cứu thị trường thì việc nghiên cứu bạn hàng cũng

- Thời gian , phương tiện và địa điểm giao hàng , quyền sở hữu hàng hóa
- Giám định hàng hóa
- Sát trùng hàng hóa( nếu bên mua yêu cầu)
- Điều kiện xếp dỡ hàng hóa và thưởng phạt
- Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu
- Đồng tiền thanh toán, phương thức, hình thức và thời hạn thanh toán
- Các trường hợp bất khả kháng
- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng
- Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Các điều kiện khác
- Hiệu lực của hợp đồng
2.4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
- Kiểm tra L/C do bên mua mở
- Xin giấy phép xuất khẩu(nếu có)
- Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
- Ủy thác bên thuê tàu
- Kiểm nghiệm hàng hóa
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng lên tàu
- Mua bảo hiểm hàng hóa
Đậu Thị Phương QTKD Thương Mại 46B
24
Chuyên đề tôt nghiệp Khoa thương mại
- Làm thủ tục thanh toán
- Giải quyết khiếu nại (nếu có)
2.5. Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và tiếp tục quá trình buôn bán
Có thể sử dụng các chỉ tiêu tương tự như đánh giá nhập khẩu, cần phân
tích hoạt động xuất khẩu theo từng mặt hàng, từng thị trường và từng
khách hàng cụ thể để làm căn cứ đánh giá hoạt động xuất khẩu nói chung
của doanh nghiệp. Cần làm rõ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status