I. Thị trường yếu tố sản xuất có tính cạnh tranh
TT yếu tố SX có tính cạnh tranh là TT trong đó có nhiều người bán và nhiều
người mua yếu tố SX. Vì không một ai có thể tác động đến giá cả nên họ
đều là người chấp nhận giá.
1. Cầu yếu tố sản xuất trong ngắn hạn: (chỉ 1 yếu tố là khả biến)
Một số KN:
Sản phẩm biên (MP) của một yếu tố đầu vào là lượng SP tăng thêm nhờ
tăng thêm một đơn vị yếu tố đầu vào đó trong khi giữa nguyên các yếu tố
đầu vào còn lại.
Doanh thu sản phẩm biên (MRP) của một yếu tố SX là lượng doanh thu
tăng thêm nhờ sử dụng thêm một đơn vị yếu tố đầu vào SX nói trên, trong
điều kiện các yếu tố SX khác được giữ nguyên.
LQMP
L
LL
MPMR
L
Q
Q
TR
L
TR
MPR
cả đầu ra sẽ giảm
xuống khi hãng tăng
sản lượng
Chapter 14
Slide 4
w* S
L
Trong thị trường lao động cạnh tranh, một hãng đối
diện với cung lao động rất co giãn và có thể thuê
bất kỳ số lượng công nhân nào ở mức lương w*.
Thuê lao động của một hãng trên thị trường lao động
(Vốn không đổi)
Lượng lao động
Giá lao động
Tại sao không thuê ít
hơn hay nhiều hơn L*.
MRP
L
= D
L
L*
Hãng tối đa hóa lợi nhuận sẽ thuê số
lao động L* tại điểm có doanh thu
biên của lao động bằng mức lương.
Chừng nào mà MRP
L
còn lớn hơn mức tiền
lương, hãng còn thuê
thêm một đơn vị LĐ
đó. Nếu danh thu SP
2
Khi đường cung LĐ là S
1
, hãng thuê L
1
LĐ ở mức
lương w
1
. Khi mức lương trên TT giảm, cung LĐ
chuyển dịch sang S
2
, hãng tối đa hoá LN bằng cách
di chuyển dọc theo đường cầu về LĐ cho tới mức
lương mới w
2
bằng MRP
L
, thuê L
2
đơn vị LĐ.
Chapter 14
Slide 6
So sánh thị trường yếu tố đầu vào và thị trường sản phẩm
MRP
L
=(MP
L
)(MR)
và tối đa hóa lợi nhuận ở MRP
L
Khi mức lương là $20 (điểm A
trên đường cầu lao động DL).
Khi lương giảm còn $15, MRP
dịch chuyển sang phải cắt DL
tại C. Vậy A và C nằm trên
đường cầu lao động, B thì không.
D
L
A
B
C
Khi cả hai đầu vào
là khả biến, nếu
lương ở W
1
, hãng
thuê L
1
ĐV LĐ. Khi
mức lương hạ
xuống W
2
, lúc đầu
hãng có thể thuê tại
điểm B, nhưng vì
LĐ và vốn bổ sung
cho nhau nên thuê
thêm LĐ, DN sẽ
thuê thêm MM, do
đó đường MRP
15
50 100 150 L
0
L
2
D
L1
Tổng theo chiều ngang
nếu giá sản phẩm
không đổi
120
MRP
L2
L
1
Cầu lao động
của ngành
D
L2
Hãng
Ngành
S
Cung LĐ ngành
Cung các yếu tố đầu vào cho hãng trong thị trường
đầu vào cạnh tranh
L
l
W W
D
Cầu LĐ ngành
Hiệu ứng thay thế
Hiệu ứng thu nhập >
Hiệu ứng thay thế
Đường cung lao động uốn ngược
Giờ lao động/ngày
Lương
($/giờ)
Cung lao động
Nếu hiệu ứng thu nhập
vượt hiệu ứng thay thế
thì đường cung lao động
uốn ngược lại.
Đường cung các yếu tố SX cũng
dốc lên giống thị trường HH.
Trong TT CT đường cung về
yếu tố SX cũng là phần đường
chi phí cận biên tăng lên.
Đường cu ng về LĐ là người LĐ
nên tối đa hoá lợi ích chứ
không phải tối đa hoá LN.
12
C
Người lao động chọn A:
•16 giờ nghỉ ngơi, 8 giờ lao động
•Thu nhập = $80
16
Q
P
A
w = $10
C
L
C
A
Chapter 14
Slide 14
Tổng chi phí lương
là 0w* x AL*
Tô kinh tế
Tô kinh tế là ABW*
B
Tô tức kinh tế
Số công nhân
Lương
S
L
= AE
D
L
= MRP
L
w*
L*
A
0
Tô kinh tế là số tiền vượt trội trả cho lao động
so với chi phí tối thiểu để thuê số lao động đó.
Tô kinh tế là
chênh lệch giữa
số tiền chi cho
A
W*
ME
L
C
• Khi hãng mua các yếu tố SX trên TT CT
HH thì đường CF trung bình và đường
CF biên là một.
• Vì nhà ĐQ trả một giá cho mọi ĐV đầu
vào nó mua nên đường cung là đường
CF trung bình của người đó (dốc lên vì
phải trả giá cao hơn nếu muốn mua
nhiều hơn-khác CT HH).
•Đường CF CB nằm trên đường CF TB vì
khi hãng tăng giá để thuê nhiều đầu vào
hơn thì hãng phải trả cái giá cao hơn đó
co tất cả các đơn vị đầu vào mà nó mua
chứ không phải chỉ cho đơn vị mua cuối
cùng.
Để tối đa hóa lợi nhuận hãng dựa vào đường chi phí cận biên để quyết định
sẽ mua bao nhiêu yếu tố đầu vào đó. ME=MRP
L
Hãng độc quyền thuê ít đầu vào hơn & trả giá thấp hơn hãng CTHH.
9. Độc quyền bán trên thị trường đầu vào yếu tố sản xuất.
L
*
*
L
1*
L
∆L
u
W
U
S
L
B
D
L
=MRP
L
D
NU
W*
D
U
-Khi một nghiệp đoàn ĐQ. Nâng cao tiền lương (W* lên Wu), số công việc
trong KV này giảm. Tiền lương trong KV không có nghiệp đoàn giảm.
Các nghiệp đoàn giúp đỡ các thành viên bằng cách có hại cho những người
không tham gia nghiệp đoàn.
TT có một loại LĐ lành
nghề, với đường cung
là S
L
cố định(đường
cung thẳng đứng)
- Cầu về LĐ ở KV có
nghiệp đoàn là Du. Cầu
về LĐ ở KV không có
nghiệp đoàn là D
L
, và trả lương tại W
3
, với lượng cầu cấp L
1
.
Nghiệp đoàn tối đa hóa lợi ích chọn MR=MC (SL). Đòi mức lương W
2
và cung ứng L
2
.
Kết quả thể nào còn tuy thuộc vào chiến lược mặc cả của 2 bên. Mức thỏa thuận sẽ nằm
giữa hai thái cực này. Nếu hai bên đều có quyền lực như nhau thì thỏa thuận sẽ gần với
mức cạnh tranh hoàn hảo W* và L*.