vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để xây dựng dịch vụ “sổ liên lạc điện tử” - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương trình đào tạo thạc sĩ
Công nghệ thông tin qua mạng - Chuyên ngành Khoa học Máy tính
Đề tài: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỂ XÂY DỰNG DỊCH VỤ
“SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ”

Môn: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC TRONG TIN HỌC

Giáo viên hướng dẫn: GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Sinh viên: Nguyễn Hữu Thành
MSSV: CH1101136 Tp HCM, Tháng 4 năm 2012
Mục lục

PHẦN THỨ NHẤT 1
Lời nói đầu 1
PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN 4
Chương I. Mục đích & yêu cầu của đề án 4
I. Mục đích 4
II. Yêu cầu : 4
Chương II. Định hướng và quy mô hoạt động : 5
Chương III. Mô phỏng về SLLĐT 6
Phn mm h tr : 7

25. Nguyên tắc tự phục vụ: 13
26. Nguyên tắc sao chép (copy): 13
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: 14
28. Thay thế sơ đồ cơ học: 14
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng: 14
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng: 14
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ: 14
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc: 14
33. Nguyên tắc đồng nhất: 15
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: 15
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng: 15
36. Sử dụng chuyển pha: 15
37. Sử dụng sự nở nhiệt: 15
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh: 15
39. Thay đổi độ trơ: 16
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 16
PHẦN THỨ TƯ: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17
Kt qu đt đc: 17
PHẦN THỨ NĂM: TÀI LIỆU THAM KHẢO 20


Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT
Lời nói đầu
Ngày nay, với xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong đời sống
được xem là lĩnh vực cần sự quan tâm & đầu tư trong xã hội, nhằm nâng cao chất
lượng phát triển con người và cuộc sống. Cùng với sự phát triển của ngành viễn thông
về điện thoại đi động và hệ thống tin nhắn SMS, phục vụ từ nhu cầu cơ bản nhất là sự
kết nối thông tin trong cộng đồng, cho đến các phát triển về giá trị gia tăng trên nền

quý vị phụ huynh, những điểm số học mỗi ngày, hay những vấn đề của từng cá nhân
học sinh, những nhắc nhở và lưu ý của giáo viên một cách kịp thời đến phụ huynh
cũng phần nào đáp ứng được nỗi băn khoăn lo lắng của phụ huynh về con em mình,
qua đó cũng hỗ trợ nhà trường đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục.

Đây cũng chính là định hướng của nhà nước trong xu thế phổ cập hóa tin học và các
ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực giáo dục, một lĩnh vực nền tảng và thiết yếu nhất
của xã hội. Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng được sự quan tâm và mong
mỏi của phụ huynh trong việc quan tâm và hợp tác với nhà trường nói riêng và trong
giáo dục con người, cuộc sống nói chung.

Mô hình sổ liên lạc điện tử
Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 3

Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 4

PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN
Chương I. Mục đích & yêu cầu của đề án
I. Mục đích
1. Liên kết và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu và nguyện vọng của nhà trường
trong việc giữ mối quan hệ mật thiết trong công tác giáo dục học sinh với quý
vị phụ huynh.
2. Giải tỏa được mối bận tâm, lo lắng của phụ huynh trong vấn đề học vấn của
con em mỗi ngày 1 cách kịp thời và hiệu quả.
3. Truyền tải độ chính xác về điểm số, các đánh giá hoặc thông báo thông tin của
học sinh đến phụ huynh mỗi ngày.
4. Nhanh chóng, cấp thiết và rất tiện ích trong việc trao đổi và thông tin qua lại
giữa nhà trường và phụ huynh.
5. Tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc phối hợp giữa nhà trường và gia
đình một cách hiệu quả và thiết thực nhất.

- Hỗ trợ kỹ thuật 24/24.

Chương II. Định hướng và quy mô hoạt động :
- Đề án SLLĐT đã được nghiên cứu khả năng thực thi và ứng dụng hiệu quả trong
lĩnh vực giáo dục nói chung, cụ thể là phục vụ và đáp ứng nhu cầu cho nhà trường
và phụ huynh nói riêng.
- SLLĐT phù hợp và thiết yếu cho các bậc học từ tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông trong hệ thống quản lý giáo dục của xã hội.
- SLLĐT là dự án nghiêm túc nhìn nhận và đầu tư, phát triển tương xứng với vai trò
là một dự án đóng góp quan trọng và thiết thực trong môi trường giáo dục của xã
hội.
- SLLĐT sẽ được thông qua về mặt chủ trương và định hướng triển khai với các
đơn vị chủ quản từ cấp Bộ, Sở, Ngành sau đó sẽ là các hoạt động triển khai và đưa
vào sử dụng đến với các trường học và phụ huynh.
- Nhà cung cấp sẽ chủ trì việc quảng bá dự án, xây dựng các hình ảnh giới thiệu đến
phổ biến người dùng là các phụ huynh học sinh tại các trường. In các tờ rơi, quảng
cáo hướng dẫn sử dụng cho nhà trường, tổ chức các buổi huấn luyện và chuyển
giao chương trình cho nhà trường. Hỗ trợ nhà trường và phụ huynh trong quá trình
hoạt động và sử dụng chương trình cũng như là các vấn đề về kỹ thuật của dự án.
- Nhà cung cấp cam kết về chất lượng của dự án, độ chính xác và hoàn thiện của
chương trình để đưa vào sử dụng. Ngày càng tìm tòi và phát triển thêm các ứng
dụng mới trong việc nâng cao chất lượng dự án lên một tầm phát triển mới hơn
nữa.

Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 6

Chương III. Mô phỏng về SLLĐT
Sổ liên lạc điện tử (SLLĐT) là tên gọi của chương trình thu nhận thông tin về quá
trình học tập , chuyên cần và điểm số của mỗi học sinh đến với từng Phụ huynh vào
mỗi ngày sau khi kết thúc buổi học tại trường.

mình.
- Các điểm số học tập sẽ được thông báo đến phụ huynh một cách kịp thời về
tình hình học tập mỗi ngày để từ đó có những chấn chỉnh, động viên và khuyến
khích con em mình ngày một hiệu quả và thiết thực hơn.
- V….v.v.v… v
Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 7 Phần mềm hỗ trợ :
1. Phần mềm nhập liệu :
- Trong chương trình này, mỗi trường khi cam kết sử dụng dịch vụ sẽ được cung
cấp 1 phần mềm nhập liệu và 1 trang web để quản lý dữ liệu học sinh.
- Phần mềm nhập liệu sẽ được thiết kế theo giao diện đơn giản, tiện ích và thông
minh để phổ biến hóa việc sử dụng cho nhà trường.
- Tiết kiệm được thời gian, chi phí và nhân lực của nhà trường.
- Phần mềm nhập liệu sẽ được nhà cung cấp chuyển giao và hỗ trợ kỹ thuật cho nhà
trường trong suốt quá trình sử dụng và hợp tác.
2. Trang web quản lý :
- Trang web quản lý nhằm cung cấp cho nhà trường các hướng dẫn sử dụng, các hệ
thống quản lý dữ liệu, các báo cáo kiểm tra trong chương trình.
- Trang web quản lý còn đóng vai trò là một công cụ báo cáo khoa học, chính xác
và tiện ích cho hệ thống quản lý dữ liệu về học sinh, về quá trình học tập, chuyên
cần và các vấn đề chuyên môn khác.
Tổ chức thực hiện :
- Sau khi xin được chủ trương từ các cấp quản lý, các đơn vị chủ trì như Bộ, Sở,
Ngành hỗ trợ trong việc phổ biến chủ trương xuống các trường trong hệ thống
quản lý. Nhà cung cấp sẽ tiến hành làm việc với các trường trong việc thỏa thuận
chi phí, hình thức thanh toán và các điều kiện, đáp ứng được nhu cầu của đôi bên
sẽ tiến tới ký hợp đồng và đưa vào triển khai, hướng dẫn và hỗ trợ trong quá trình
sử dụng.

cấp dịch vụ theo định kỳ từng tháng.

Hạch toán chi phí :
- Nhà cung cấp đưa ra mức phí tham khảo cho nhà trường thu từ phụ huynh là
1.000 – 1.500 (VNĐ) / 1 tin nhắn. Với số lượng mỗi ngày trả 1 tin nhắn cho 1
học sinh, số ngày học mỗi tháng dao động trong khoảng 22-25 ngày. Như vậy,
mỗi tháng mỗi phụ huynh đăng ký sử dụng dịch vụ phải đóng khoản chi phí từ
22.000 – 35.000 (VNĐ) cho 1 tháng ( mỗi ngày đều nhận được thông báo) là
hợp lý tùy theo nhu cầu và quy định của từng trường.
Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 9

- Phần chi phí thu về, nhà trường phải thanh toán lại cho đơn vị cung cấp và
quản trị dịch vụ ( Nhà cung cấp) mức phí là : 500 VNĐ/ 1 tin nhắn/1 ngày.
Phần chi phí này bao gồm các chi phí phải trả cho các công ty thông tin di
động (telcos) , chi phí quản lý, chi phí quảng cáo, nhân sự và bảo trì hệ thống.

PHẦN THỨ BA: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I. 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo:
1. Nguyên tắc phân nhỏ:
1) Chia đối tượng thành các phần độc lập.
2) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
3) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
2. Nguyên tắc “tách khỏi”:
Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách
phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ:

10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ:
1) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối
với đối tượng.
2) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị
trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 11

11. Nguyên tắc dự phòng:
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
12. Nguyên tắc đẳng thế:
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
13. Nguyên tắc đảo ngược:
1) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ,
không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
2) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài)
thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
14. Nguyên tắc cầu (tròn) hoá:
1) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng
thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
2) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
3) Chuyển sang chuyển độg quay, sử dung lực ly tâm.
15. Nguyên tắc linh động:
1) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài
sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
2) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với
nhau.
16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”:
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc

3) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua.
Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 13

21. Nguyên tắc “vượt nhanh”:
1) Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
2) Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi:
1) Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi
trường) để thu được hiệu ứng có lợi.
2) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại
khác.
3) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi:
1) Thiết lập quan hệ phản hồi
2) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian:
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
25. Nguyên tắc tự phục vụ:
1) Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ,
sửa chữa.
2) Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư.
26. Nguyên tắc sao chép (copy):
1) Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền,
không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
2) Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học
(ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
3) Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến (vùng
ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao
hồng ngoại hoặc tử ngoại.
Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 14

dấu.
5) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
33. Nguyên tắc đồng nhất:
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng
một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối
tượng cho trước.
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần:
1) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết
phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
2) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong
quá trình làm việc.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng:
1) Thay đổi trạng thái đối tượng.
2) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
3) Thay đổi độ dẻo.
4) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. Sử dụng chuyển pha:
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi
thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng
37. Sử dụng sự nở nhiệt:
1) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
2) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt
khác nhau.
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh:
1) Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
2) Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 16

3) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
4) Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon. Đ tài phng pháp nghiên cu khoa hc trong tin hc Trang 20

PHẦN THỨ NĂM: TÀI LIỆU THAM KHẢO

Website:
- />km/a243150.html
-
-
-

Sách:
- Giới thiệu : Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (quyển 1 của bộ sách ‘‘sáng
tạo và đổi mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2004
Tác giả : Phan Dũng
- Thế giới bên trong con người sáng tạo (quyển 2 của bộ sách ‘‘sáng tạo và đổi
mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2005
Tác giả : Phan Dũng
- Tư duy logich, biện chứng và hệ thống (quyển 3 của bộ sách ‘‘sáng tạo và đổi
mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2006
Tác giả : Phan Dũng
- Sổ tay sáng tạo : Các thủ thuật (nguyên tắc) cơ bản.
Ủy ban khoa học và kỹ thuật TpHCM 1992
Tác giả : Phan Dũng
- Slides bài giảng môn ‘‘PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC’’
Tác giả : GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status