PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đinh Thị Hằng
1. Một số điểm cơ bản về phương pháp điều tra:
Điều tra trong nghiên cứu khoa học là dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội
dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ
của người được điều tra ( có thể là cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học
sinh…. )
Phương pháp này có 2 hình thức cơ bản:
+ Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để
người được phỏng vấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận
thức hoặc thái độ của cá nhân họ đối với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi.Đây là hình
thức điều tra cá nhân – cá nhân, thường được sử dụng trong giai đoạn đầu khi mới làm
quen với khách thể. Khi đó người điều tra phỏng vấn một vài cá nhân chủ yếu để thăm
dò, phát hiện vấn đề, chuẩn bị cho hệ thống câu hỏi trong phiếu điều tra.
Phương pháp này có thuận lợi là dễ tiến hành,mất ít thời gian và trực tiếp cho
ngay thông tin cần biết.Tuy nhiên phương pháp này chỉ có thể tiến hành được với một số
ít cá nhân cho nên thông tin thu được không mang tính khái quát. Nếu phỏng vấn nhiều
người thì mất rất nhiều thời gian, mặt khác các thông tin thu được cũng khó thống kê, xử
lý.
+ Phương pháp điều tra bằng an-két:Là phương pháp dùng một hệ thống câu
hỏi được chuẩn bị sẵn trên giấy theo những nội dung xác định, người được hỏi sẽ trả lời
bằng cách viết trong một thời gian nhất định.Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò
ý kiến đồng loạt nhiều người, có khi cả hàng người nên thường được sử dụng trong các
cuộc điều tra xã hội học, trong nghiên cứu khoa học giáo dục….
Cần lưu ý là cả phương pháp phỏng vấn và điều tra bằng an-két đều chỉ cho
những thông tin về nhận thức, thái độ của đối tượng chứ chưa cho biết hành động của họ.
Vì thế chúng phải được phối hợp với những phương pháp nghiên cứu khác như quan sát,
nghiên cứu sản phẩm hoạt động…để có được thông tin đầy đủ về đối tượng.
1
Ngòai hai hình thức cơ bản trên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông
tin, phương pháp điều tra còn có thể tiến hành trên mạng internet. Điểm mạnh của hình
□ Không có thời gian để xếp TKB
□ CSVC hạn chế
□ Kinh phí hạn hẹp
□ Năng lực tổ chức họat động của GVCN còn hạn chế
□ HS không hứng thú họat động
( Trong câu hỏi ở ví dụ 2 người trả lời có thể lựa chọn một hoặc nhiều phương án phù
hợp với ý kiến của mình )
b/ Lọai câu hỏi được lập theo thang thứ tự:
Ví dụ 1: Theo anh ( chị ) việc tổ chức lớp tập huấn này là:
□ Rất có lợi
□ Tương đối có lợi
□ Hơi có lợi
□ Không có lợi
□ Hòan tòan không có lợi
Nếu trong câu hỏi có nhiều ý đều yêu cầu đánh giá theo cùng một thang thứ tự
nào đó, chúng ta có thể thiết kế câu hỏi như trong ví dụ 2 dưới đây.
Ví dụ 2: Để tiến hành thực hiện tốt chương trình môn học HĐGDNGLL,theo anh
( chị ) các yếu tố sau đây có tầm quan trọng như thế nào?( Bằng cách đánh dấu X vào cột
mức độ quan trọng tương ứng với từng yếu tố )
YẾU TỐ
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
Rất Khá Quan Ít Không
3
quan
trọng
quan
trọng
trọng quan
trọng
phải xác định rõ thái độ đồng ý hoặc không đồng ý về vấn đề được hỏi ở những mức độ
khác nhau ( thường có 5 mức độ: hoàn toàn đồng ý, đồng ý, phân vân, không đồng ý,
hoàn toàn không đồng ý )
Ví dụ :Nếu được tự do chọn nới công tác,anh ( chị ) chỉ chọn ở thành phố?
□ Hòan tòan đồng ý
□ Đồng ý
□ Phân vân
□ Không đồng ý
□ Hòan tòan không đồng ý
e/ Lọai câu hỏi theo kiểu vi phân ngữ nghĩa :Đây là loại câu hỏi trong đó có thể
có nhiều ý, mỗi ý nêu 2 cực trả lời đối nhau, yêu cầu người trả lời chọn 1 trong 2 cực đó.
Ví dụ: Theo anh ( chị ), nội dung đợt tập huấn này là :
□ Dễ - Khó □
□ Phù hợp - Không phù hợp □
□ Hay - Không hay □
□ Có ích - Không có ích □
f/ Lọai câu hỏi giải quyết một tình huống giả định:
Ví dụ: Để lập kế họach năm học, có bạn đã thực hiện các công việc sau đây:
(1). Dự thảo kế họach
(2).Xin ý kiến tư vấn của Hội đồng nhà trường
(3).Thu thập thông tin thực tế
(4).Triển khai quán triệt kế họach
(5). Nghiên cứu văn bản chỉ đạo của cấp trên
Theo anh ( chị ), các công việc đó phải được thực hiên theo trình tự nào ?
5
Trảlời: :
………………………………………………………………………………………………
…………………………….
2.1 An-ket mở:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường của anh ( chị ) là :
□ Không có thời gian để xếp thời khóa biểu
□ Cơ sở vật chất hạn chế
□ Kinh phí hạn hẹp
□ Năng lực tổ chức họat động của GV chủ nhiệm còn hạn chế
□ HS không hứng thú họat động
Những khó khăn khác:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………
Chú ý: Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng loại an-két đóng và an-két mở
+ An -két đóng: Dễ thống kê,tổng hợp kết quả điều tra do người trả lời chỉ lựa
chọn trong số các phương án trả lời đã được thiết kế sẵn.Tuy nhiên, thông tin thu được
về một vấn đề có thể không đầy đủ nếu người nghiên cứu không đưa ra được tất cả những
phương án trả lời có thể có được về vấn đề đó ( bỏ sót phương án trả lời )
+ An-két mở: Trong lọai này người trả lời hòan tòan không bị ràng buộc bởi
những phương án trả lời được thiết kế trước.Nhưng cũng chính vì thế việc tổng hợp các ý
7
kiến trả lời sẽ gặp nhiều khó khăn,các ý kiến trả lời có thể tản mạn, không phản ánh bản
chất vấn đề do sự khác nhau trong nhận thức của những người trả lời khác nhau.Từ đó
người nghiên cứu gặp khó khăn trong việc rút ra những kết luận cần thiết.
Để khắc phục những khó khăn trên, trong nhiều trường hợp người nghiên cứu sử
dụng lọai câu hỏi hỗn hợp an-két đóng và an-két mở.Trong lọai câu hỏi này người trả lời
có thể bổ sung những phương án trả lời mà người nghiên cứu chưa đưa ra.Tuy nhiên,
điều quan trọng vẫn là người nghiên cứu phải xem xét kỹ lưỡng để đưa ra đầy đủ những
phương án trả lời có thể có được đối từng với câu hỏi.
3. Kỹ thuật thiết kế phiếu phỏng vấn ( an-két ):
3.1 An-két chưa chuẩn hoá & An-két chuẩn hoá:
+ An-két chưa chuẩn hóa: Là an-két dùng nhiều câu hỏi tự do, không chặt chẽ về
mặt thời gian, về nội dung trả lời, về trình tự câu hỏi, trình tự các ý trả lời trong từng câu
4.1 Những yêu cầu đối với người tiến hành điều tra:
+ Có hiểu biết sâu sắc về vấn đề nghiên cứu ( phải nắm vững lý luận về vấn đề
được nghiên cứu )
+ Có hiểu biết về khách thể nghiên cứu
+ Có kỹ thuật sọan thảo an-két
+ Có kỹ năng xác định thang bậc của thông số cần đo,thiết kế bảng thống kê, tính
tóan xử lý số liệu.
+ Có kỹ năng tiến hành điều tra đảm bảo tính khách quan, tính tự nhiên.
4.2 Nguyên nhân của những lỗi trong điều tra bằng an-két:
4.2.1 Lỗi do người nghiên cứu:
+ Chủ yếu do việc sọan câu hỏi: số câu quá ít,quá khó, câu hỏi chưa chuẩn
( không rõ ràng, một câu có nhiều ý hoặc trả lời thế nào cũng được ),xác định mức độ các
thông số đo chưa chuẩn.
+ Do tiến hành điều tra không tuân thủ quy định, thể thức ( không đảm bảo tính
khách quan, mớm ý, cố gắng hướng suy nghĩ của người được điều tra theo ý mình,người
được hỏi phải trả lời trong điều kiện thúc ép về thời gian… )
4.2.2 Lỗi do người được điều tra:
+ Tâm thế bị điều tra, quá lo lắng
+ Trình độ thấp hoặc không hiểu được hoặc hiểu không chính xác về vấn đề cần
trả lời.
9
+ Thời điểm điều tra không thuận lợi
+ Ý thức: không ủng hộ người điều tra nên chỉ trả lời qua loa cho xong việc.
4.2.3 Một số lưu ý khác:
a/ Để tăng hiệu quả của việc điều tra về một vấn đề nghiên cứu, cần xem
xét và so sánh ý kiến của những đối tượng khác nhau về vấn đề đó.
Ví dụ: Để đánh giá khả năng tự quản của HS, có thể thiết kế 3 phiếu hỏi:
- Phiếu 1 dành cho HS để tìm hiểu HS tự đánh giá như thế nào về khẳ năng tự
quản của mình
- Phiếu 2 dành cho các CBQL nhà trường,tổng phụ trách: CBQL nhà trường
□ HS không hứng thú họat động
Chúng ta có thể lập bảng thống kê các số liệu thu được và tính tỷ lệ % của mỗi
khó khăn được chọn trong tổng số những người trả lời câu hỏi trên:
Bảng 1: NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
HĐGDNGLL
TS người trả lời: 200
KHÓ KHĂN TS ý kiến Tỉ lệ %
1. Không có thời gian để xếp TKB
2. CSVC hạn chế
3. Kinh phí hạn hẹp
4. Năng lực tổ chức họat động của GVCN còn hạn chế
5. HS không hứng thú họat động
126
140
144
48
72
63%
70%
72%
24%
36%
Từ đó chúng ta có thể xếp thứ tự các khó khăn được chọn theo tỷ lệ % giảm dần
và lý giải vấn đề theo kết quả đã thu thập được.
5.2 Phương pháp tính điểm trung bình, xếp thứ bậc:
Phương pháp này áp dụng có hiệu quả để xử lý những thông tin thu được từ
những câu hỏi được sọan thảo theo thang thứ tự, thang khỏang cách hoặc thang Likert.
11
Việc cho điểm và tính điểm trung bình ( giá trị trung bình ) của từng yếu tố được xem xét
giúp người nghiên cứu xác định mức độ giá trị, xếp hạng các yếu tố và từ đó có thể rút ra
CHƯƠNG TRÌNH HĐGDNGLL
TS người trả lời: 20
YẾU TỐ Số ý kiến chọn theo từng mức độ Điểm
TB
Thứ
bậc
Rất
quan
trọng
Khá
quan
trọng
Quan
trọng
Ít quan
trọng
Không
quan
trọng
1.Sự chỉ đạo… 12 6 2 3,5 1
2.Phối hợp chặt chẽ… 6 9 4 1 3 5
3.CSVC đầy đủ… 8 9 3 3,1 4
4.GVCN nhiệt tình… 11 8 1 3,5 1
5.Bồi dưỡng tự quản… 9 9 3,15 3
6.Chọn ND,HT…. 7 5 3 3 2 2,6 6
12
Trong đó điểm trung bình của mỗi yếu tố được tính bằng cách:
* Cho điểm 4 , 3 , 2 , 1 , 0 tương ứng với mỗi ý kiến chọn rất quan trọng, khá
quan trọng, quan trọng, ít quan trọng hoặc không quan trọng
*Công thức tính điểm trung bình của từng yếu tố:
chấp nhận càng cao ).
Ví dụ 2: Với câu hỏi:
13
Theo anh ( chị ), tầm quan trọng của các yếu tố sau đây như thế nào đối với nhà
quản lý giáo dục ? ( 1=không quan trọng, 7= rất quan trọng ). Đối với mỗi yếu tố, anh
( chị ) khoanh tròn chữ số biểu thị mức độ tầm quan trọng của yếu tố đó theo ý kiến của
mình.
1. Am hiểu lĩnh vực mình đang quản lý 1 2 3 4 5 6 7
2. Có trình độ học vấn cao 1 2 3 4 5 6 7
3. Có năng lực quản lý, lãnh đạo 1 2 3 4 5 6 7
4. Đạo đức gương mẫu 1 2 3 4 5 6 7
5. Được mọi người tôn trọng 1 2 3 4 5 6 7
6. Có sức khỏe tốt 1 2 3 4 5 6 7
Chúng ta thiết lập bảng thống kê số liệu thu được từ các phiếu trả lời như trình bày
dưới đây:
Bảng 2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN LÝ
GIÁO DỤC
TS người trả lời: 20
CÁC YẾU TỐ
Số ý kiến lựa chọn theo từng mức
độ ĐTB Hạng
1 2 3 4 5 6 7
1.Am hiểu lĩnh vực mình đang
quản lý
5 2 3 10 5,55 3
2. Có trình độ học vấn cao 1 1 2 3 2 4 7 5,2 5
3. Có năng lực quản lý, lãnh đạo 4 1 5 10 6,05 1
4. Đạo đức gương mẫu 1 3 3 5 9 5,57 2
5. Được mọi người tôn trọng 9 5 3 3 2,3 6
6. Có sức khỏe tốt 1 2 2 3 6 7 5,3 4
bậc là 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Với cách tính này, họat động nào có điểm trung bình thấp hơn thì họat động đó được
học sinh ưa thích hơn.
Chú ý: Trong việc tính giá trị trung bình của cảc yếu tố nghiên cứu như trình bày ở
trên, nếu chúng ta tính phương sai và độ lệch chuẩn để xác địng độ phân tán của các
biện lượng chung quanh giá trị trung bình thì kết luận sẽ xác đáng hơn.
5.3 Tính hệ số tương quan thứ bậc:
+ Công thức tính hệ số tương quan thứ bậc ( Spearman):
15
−= 1R
)1(
)(6
2
2
−
−
∑
NN
YX
( -1
≤
R
≤
1 )
Trong đó: N là số lượng các đơn vị được xếp hạng.
R là một số nhỏ hơn 1. Giá trị của R càng gần 1 thì chứng tỏ mối tương
quan càng chặt.
Nếu R< 0 : Tương quan nghịch
R> 0 : Tương quan thuận
0,7
+ Nếu có 3 HS đồng hạng 5, thì thứ hạng của mỗi HS sẽ là :
( 5 + 6 + 7 ) / 3 = 6
16
N = 10
HS Điểm nhận
thức
Thứ bậc
( X )
Điểm kỹ
năng
Thứ bậc
( Y )
2
)( YX−
A 10 8 18 6.5 2.25
B 6 10 13 10 0
C 8 9 14 9 0
D 12 6 19 5 1
E 11 7 17 8 1
F 15 5 18 6.5 2.25
G 22 1 28 1 0
H 19 3 25 3 0
I 18 4 23 4 0
J 21 2 27 2 0
Tổng: 6.5
Hệ số tương quan thứ bậc ( giữa nhận thức và kỹ năng ):
R = 1 -
)1100(10
5.6*6
−
nguyên nhân. Bản chất của vấn đề cần nghiên cứu.
5.4 Tính hệ số theo thông số đo (để đánh giá về mức độ thường xuyên, mức độ
cần thiết …của những biện pháp, yếu tố nào đó )
+ Công thức :
M
om
k
−
=
Trong đó : m là số ý kiến trả lời thường xuyên
O là số ý kiến trả lời không thường xuyên
M là tổng số ý kiến
+ Kết quả: 0,7
≤
k < 1 : Thường xuyên
0,5
≤
k < 0,7 : Tương đối thường xuyên
0,1
≤
k < 0,5 : Ít thường xuyên
+ Ví dụ: Trong một cuộc khảo sát tìm hiểu về mức độ thường xuyên trong việc áp
dụng các biện pháp A,B,C,D…qua câu hỏi:
Anh ( chị ) vui lòng cho biết mức độ thường xuyên mà anh ( chị ) áp dụng các
biện pháp sau đây:
BIỆN PHÁP MỨC ĐỘ ÁP DỤNG
Thường xuyên Thỉnh thỏang Không bao giờ
A
ngoài giờ lên lớp ( HĐGDNGLL ), xin anh ( chị ) vui lòng trả lời những câu hỏi dưới
đây bằng cách đánh dấu X vào ô vuông tương ứng câu trả lời phù hợp với ý kiến của anh
( chị ) hoặc trả lời ngắn gọn, đủ ý vào chố trống dưới câu hỏi.
Xin chân thành cám ơn.
* Thông tin cá nhân :
Họ và tên : ………………………………………………………………………….
GVCN lớp :……………………………. Trường :…………………………………
Câu 1:Theo anh ( chị ) việc thực hiện chương trình môn học HĐGDNGLL cần phải:
19
□ Nhất thiết theo đúng qui định của Bộ GD-ĐT
□ Nên vận dụng cho phù hợp hòan cảnh của địa phương,của trường
Câu 2: Những khó khăn chủ yếu khi triển khai thực hiện chương trình môn học
HĐGDNGLL ở trường của anh ( chị ) là :
□ Không có thời gian để xếp TKB
□ CSVC hạn chế
□ Kinh phí hạn hẹp
□ Năng lực tổ chức họat động của GVCN còn hạn chế
□ HS không hứng thú họat động
Khó khăn khác :……………………………………………
Câu 3: Để tiến hành thục hiện tốt chương trình môn học HĐGDNGLL,theo anh ( chị )
các yếu tố sau đây có tầm quan trọng như thế nào?( Đánh dấu X vào cột mức độ tương
ứng với từng yếu tố )
YẾU TỐ
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
Rất
quan
trọng
Khá
quan