Các thiết kế nghiên cứu cơ bản:
định lượng và định tính
Lê thị Thanh Xuân-Viện ĐTYHDP&YTCC
([email protected])
Giảng cho đối tượng Sau đại học
Hà nội ngày 22/2/2013
Môc tiªu
1. Trình bày được các loại thiết kế nghiên cứu
cơ bản trong nghiên cứu y sinh học (khái
niệm, mục đích, ý nghĩa, cách tiếp cận, ứng
dụng).
2. Lựa chọn được thiết kế nghiên cứu phù
hợp cho đề tài của cá nhân/nhóm
3. Xác định được loại chỉ số đo lường, đánh
giá thích hợp cho đề tài của cá nhân/nhóm
Tài liệu tham khảo
Trường đại học Y Hà Nội (2012), Phương
pháp Nghiên cứu Khoa học trong y học, Nhà
xuất bản Y học, 2012
Bộ Y tế (2011), Báo cáo chung tổng quan y
tế Việt nam 2011
WHO (2001), Health research methodology,
A guide for training in Research methods
Phân loại thiết kế nghiên cứu
KH
cơ bản
NC ứng
đồng
Thử
nghiệm
Thiết kế NCKH y học
NC quan sát
NC can thip
Thông tin
quần thể
Thông tin
cá thể
NC t-
ơng
quan
Bệnh
hiếm
Bệnh
phổ biến
1 ca
bệnh
hiếm
Chùm
bệnh
hiếm
NC mô tả
NC phân
tích
Loạt
bệnh
nhân
NC cắt
Một số thuật ngữ DTH
Phơi nhiễm (exposure): sự tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
hay tác nhân gây bệnh
Nguy cơ (risk): Xác suất xảy ra một hiện tượng sức khoẻ
(bệnh tật hay chết) trong một khoảng thời gian xác định.
Yếu tố nguy cơ (risk factor): là yếu tố làm TĂNG nguy cơ
mắc bệnh. Yếu tố nguy cơ có thể là yếu tố lý hoá, vi sinh
vật, yếu tố môi trường, hành vi, lối sống, di truyền.
Yếu tố bảo vệ (protective factor): yếu tố làm GIẢM nguy
cơ mắc bệnh. VD: tiêm phòng vaccine, dinh dưỡng,
vitamine, biện pháp can thiệp, hành vi vệ sinh, v.v
Nghiên cứu quan sát
Mọi sự kiện diễn ra tự nhiên (NCV đo lường
nhưng không can thiệp)
NC mô tả: mô tả sự xuất hiện của một
bệnh/vấn đề nghiên cứu
NC phân tích: phân tích mối liên quan giữa
tình trạng sức khỏe và các yếu tố phơi
nhiễm/nguy cơ
Nghiên cứu mô tả (Descriptive study)
Là nghiên cứu hình thái xuất hiện của bệnh/ hiện tượng
sức khoẻ theo các đặc trưng về:
- Con người – AI?
- Không gian – Ở ĐÂU?
- Thời gian – KHI NÀO?
đến độ cao nơi sống của họ so với mặt biển.
Hàm lượng thịt tiêu thụ/đầu người dân/năm và tỷ lệ
bệnh ung thư trực tràng của người dân trong đất
nước đó
Mức tiêu thụ trung bình của thuốc chống hen và tử
vong vì hen (New Zealand)
Ưu nhược điểm NC tương quan
Ưu điểm
+ Bước đầu trong nghiên cứu phơi nhiễm và bệnh
+ Đơn giản, nhanh, rẻ (sử dụng số liệu sẵn có)
+ Áp dụng nhóm cá thể hay quần thể
Nhược điểm:
+ Không có sẵn thông tin cho nghiên cứu (yếu tố phơi
nhiễm, các yếu tố kinh tế, xã hội)
+ Không biết mối liên hệ giữa phơi nhiễm và bệnh
+ Không đo lường được mối liên hệ thực ở mức cá
thể
+ Chỉ mô tả mức phơi nhiễm trung bình của quần thể
Nghiên cứu bệnh hiếm:
1. NC mô tả trường hợp bệnh:
Năm 1961, ở Mỹ, có 1 trường hợp phụ nữ 40
tuổi vào viện vì nhồi máu phổi. Phụ nữ này có
tiền sử dùng thuốc tránh thai-> giả thuyết: dùng
thuốc tránh thai gây nhồi máu phổi
2. NC mô tả chùm bệnh:
quan
NC m« t¶
NC ph©n
tÝch
NC c¾t
ngang
Nghiên cứu cắt ngang
Tình trạng bệnh và phơi nhiễm được đánh giá
đồng thời
Hình ảnh chụp nhanh về tình trạng SK cộng
đồng và các yếu tố ảnh hưởng:
Bệnh cấp tính, mạn tính, tàn tật
Sử dụng các dịch vụ y tế (dự phòng, điều trị…)
Các điều kiện VH, KT, XH
Thói quen, lối sống
Các chỉ số sinh học và sinh lý
Kiến thức, thái độ và thực hành
Nghiên cứu Cắt ngang (hiện mắc)
n b+d a+c
c+d d c E
a+b b a E
D D
a: ph¬i nhiÔm vµ cã bÖnh
b: ph¬i nhiÔm nhng kh«ng cã bÖnh
c: kh«ng ph¬i nhiÔm nhng cã bÖnh
d: kh«ng ph¬i nhiÔm vµ kh«ng bÖnh
N
Chän mÉu
ngÉu nhiªn
c¾t ngang
* * *
* * * * ** *
** * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * ** *
* * * *
Nghiªn cøu
lo¹t bÖnh
* Ngêi cã
bÖnh
o Ngêi b×nh
thêng
TÝnh ®îc tû
lÖ bÖnh
Kh«ng tÝnh ®îc
tû lÖ bÖnh
Ví dụ khác về
Nghiên cứu Cắt ngang
1. Thc trng mắc bệnh phụ khoa và 1 số yếu
tố ảnh hởng đến mắc bệnh phụ khoa cho
phụ nữ vùng Đồng Tháp Mời năm 2010
2. Nhận thức và thực hành về nuôi con bằng
sữa mẹ của các bà mẹ có con dới 5 tuổi tại
huyện Tuần Giáo, Lai Châu trong năm
2010.
¦u, nhîc ®iÓm cña
Nghiªn cøu C¾t ngang
Cho biết được tỷ lệ hiện mắc (tỷ lệ suy dinh
dưỡng, sốt rét, lao…), hoặc giá trị trung bình của
Thông tin
quần thể
Thông tin
cá thể
NC t-
ơng
quan
NC mô tả
NC phân
tích
Bệnh
chứng
Nghiên cứu bệnh chứng
Định nghĩa:
Là một nghiên cứu quan sát phân tích được
xuất phát từ 2 nhóm người: nhóm có bệnh
(nhóm chủ cứu) và nhóm không có bệnh (nhóm
đối chứng), sau đó ngược theo dòng thời gian
xác định tiền sử phơi nhiễm trong quá khứ.
Đặc điểm:
Là một nghiên cứu DỌC
Chỉ có thể là một nghiên cứu HỒI CỨU
Xuất phát từ BỆNH chứ không phải từ phơi
nhiễm QuÇn thÓ
nghiªn cøu
BÖnh - Chøng
a: cã bÖnh vµ cã ph¬i nhiÔm
b: kh«ng bÖnh nhng cã ph¬i nhiÔm
c: cã bÖnh nhng kh«ng ph¬i nhiÔm
d: kh«ng bÖnh vµ kh«ng ph¬i nhiÔm
Chøng BÖnh
n b+d a+c
c+d d c E
a+b b a E
Tû suÊt chªnh: OR =
a b
:
c d
a.d
b.c
=