BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM DỰ ỨNG LỰC CĂNG SAU - Pdf 11

DỰ ÁN
C4000 – KHU NHÀ ĐIỀU HÀNH
CHỦ ĐẦU TƯ
CAI LAN INTERNATIONAL CONTAINER TERMINAL - CICT
TƯ VẤN THIẾT KẾ

TƯ VẤN GIÁM SÁT
TRANSFORM ARCHITECTURE LIMIT
NHÀ THẦU CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ HƯNG GIA
ĐỊA CHỈ DỰ ÁN
CẢNG CAI LÂN – TP.HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
NHÀ THẦU CÁP DUL:
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NAM CÔNG
Số: /NC.PT-HT/BPTC002 Số trang: 23 trang (Kể cả trang bìa)
Tài Liệu:
BIỆN PHÁP THI CÔNG
DẦM DỰ ỨNG LỰC CĂNG SAU
Rev. Ngày Mô tả Lập Duyệt
A 27/03/2012 Tài liệu dùng cho thi công
8.0 Công Tác Kéo Căng Cáp 12
9.0 Công Tác Bơm Vữa 13
10.0 Thử Vữa 15
11.0 An Toàn 15

Phụ Lục A 17
Phụ Lục B 21
Phụ Lục C 22


.
• Cường độ chảy 1670 Mpa.
• Cường độ bền 1860 Mpa.
• Lực đứt cáp tối thiểu 260.7 kN.
• Mô-đun đàn hồi 195 Gpa (+/- 5%: 185 Gpa ~ 205 Gpa)
• Độ giãn dài do mỏi tối đa là 2.5% cho 70% của lực đứt cáp hoặc 3.5% cho 80% của lực
đứt cáp.
• Nhãn mác trên mỗi cuộn cáp chỉ rõ số cuộn và số mẻ.
• Chứng chỉ cáp cho mỗi lô hàng.

Cáp về công trường sẽ tiến hành lấy 02 t
ổ mẫu (mỗi tổ có 03 đoạn cáp dài 1m) để thí nghiệm. Lấy 01
tổ trong 02 tổ mẫu trên mang đi thử nghiệm, tổ còn lại lưu tại công trường. Thí nghiệm này thực hiện
cho mỗi đợt cáp nhập về công trường.

2.2 Đầu neo sống và Đầu neo chết

(1) Đầu neo sống:
Đầu neo sống gồm có đế neo, khoá neo và nêm.

(2) Đầu neo chết:
Đầu neo chết được tạo ra từ nhữ
ng sợi cáp trong đường cáp được đánh rối, có chiều dài 1000mm ~
1100mm, chiều rộng ≥ 250mm x 230mm. Đầu rối có hình củ hành với đường kính 40mm, có tác
dụng làm tăng khả năng liên kết của đầu neo chết với bêtông.

2.3 Ống gen tạo đường cáp

Ống gen được làm từ các tấm thép mạ màu dày 0.30mm, với gờ xoắn hình ốc. Chiều dài của mỗi ống
gen từ 4m đến 6m.

ăng keo rất kỹ nhằm không cho vữa chui vao ống gen trong quá trình đổ bê-tông.

2.7 Ống nối ống gen với đầu neo chết (ống nối đầu chết).

Ống nối ống gen với đầu neo chết được làm bằng nhựa hoặc bằng ống gen có đường kính lớn hơn.

2.8 Khuôn neo

Khuôn neo được làm bằng nhựa hoặc bằng xốp hoặc bằng gỗ. Kích thước khuôn neo phải được đãm
bảo cho việc lắp đặt khóa neo và việc kéo căng.

2.9 Van bơm vữa

Van bơm vữa làm bằng nhựa

2.10 Vòi bơm vữa

Vòi bơm vữa bằng nhựa có đường kính trong 12mm. Chiều dài vòi bơm vữa dài từ 300mm đến
400mm P. 5 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com
2.11 Băng keo


3.4 Máy trộn vữa

Máy trộn vữa được thiết kế cho việc trộn và đảo vữa, là loại máy khuấy tròn và có cánh khuấy, cung
c
ấp hỗn hợp vữa có tính chất đồng đều.

3.5 Máy bơm vữa

Máy bơm vữa hút vữa từ máy trộn, sau đó bơm cho từng đường cáp. Máy bơm vữa có khả năng tạo
áp lực tối đa là ≥ 0.7Mpa (7bar).

4.0 CƠ
SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN ĐỘ DÀI CỦA CÁP

• Hệ số ma sát u: 0.18 – 0.22
• Hệ số chệch hướng k: 0.02 – 0.04
• Khoảng tụt nêm: 6 mm
• Chiều dài đầu neo chết L
0
: 1000mm ~ 1100mm
• Chiều dài đường cáp từ đầu neo sống đến đầu neo chết: L
e

• Chiều dài đoạn bám dính đầu neo chết L
b
: 2L
0
/3
• Chiều dài đường cáp để tính toán độ giãn L
tt


Kho bãi phải đủ tiêu chuẩn để bảo quản vật tư không bị hư hại, các hành động phá hoại, các vật liệu
bằng nhựa không bị biến dạng do nhiệt, các thiết bị bằng thép không bị sét rỉ.

5.2 Bảo quản vật tư và thiết bị

Tất cả vật tư, thiết bị phải được đặt cách mặt đất và có lớp kê, được che ph
ủ cẩn thận.

Nêm và đầu neo, xi măng, Sika Intraplast Z-HV, Sika NN phải được bảo quản trong phòng hoặc
trong container.

Thiết bị được kiểm tra định kì, thường khoảng 10 tháng 1 lần.

Cẩn thận khi vận chuyển để tránh hư hỏng về mặt cơ lý vật tư và thiết bị.

Do hầu hết vật tư và thiết bị sử dụng cho việc thi công cáp dự ứng lực là khá nặng, nên trong quá
trình thi công lắ
p đặt cần phải sử dụng đến các thiết bị cẩu để vận chuyển (Cẩu tháp, cẩu thùng …).

6.0 SÀN
CÔNG TÁC

Hệ thống sàn công tác đảm bảo cho việc lắp đặt (thân neo, luồn cáp,…), kéo căng và bơm vữa được
thực hiện một cách an toàn. Sàn công tác rộng tối thiểu là 1.0m tính từ bề mặt đầu neo. Sàn công tác
có khả năng chịu được tải trọng khoảng 1000 kg.


Tại giao điểm của trục đường cáp và ván khuôn thành thì ván khuôn thành phải được đục lỗ để cáp có
thể luồn qua được.

Trục của đế neo phải được lắp trùng với trục đường cáp. Vị trí liên kết đế neo và khuôn neo được bịt
kín bằng băng keo để không cho vữa bêtông rò rỉ vào.
7.2 T
ạo đường cáp, tạo đầu neo chết và lắp đặt đường cáp.

7.2.1 Cắt những sợi cáp trong đường cáp:

Đo chiều dài của đường cáp trên bản vẽ : L
1
(mm).

Chiều dài của những sợi cáp trong đường cáp thực tế được cắt là : L= L
1
+∆L (mm).

∆L = Chiều dài sợi cáp cho phần vòng lên võng xuống trong sàn (500mm) + Chiều dài sợi cáp phục
vụ cho việc kéo căng (1000mm).

Cắt đủ số sợi cáp trong đường cáp từ cuộn cáp (mục 2.1). Sau đó, đặt chúng nằm sát nhau trên nền
cứng, không bám đất và chuẩn bị luồn ống gen vào.


kích tạo đầu neo chết (mục 3.3).

Đoạ
n cáp thừa sau khi được đánh rối gọi là đầu neo chết và có chiều dài là 1000mm ~ 1100mm. 7.2.3 Rải và lắp đặt đường cáp.

Cao độ của đường cáp được đánh dấu lên trên coffa dầm dọc theo đường cáp, việc đánh dấu thể hiện
phương ngang va phương đúng và đảm bảo đúng với bản vẽ cao độ đường cáp.

Dùng chân chống (mục 2.4) lắp cho đường cáp theo cao độ trên bản vẽ thi công.

Kho
ảng cách thông thường giữa các chân chống là 750mm tới 1000mm hoặc theo những ghi chú
khác trên bản vẽ thi công.

Chân chống đặt trên ván khuôn đáy và được cố định vào cốt thép sàn bằng kẽm buộc.

Những đường cáp nằm trong dầm được kê trên thanh đỡ nằm ngang, thanh đỡ gắn cố định vào thép
đai hoặc được treo cố định vào thép chủ phía trên. P. 9 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com

hình dạng, vị trí và cao độ.

Phần đầu rối ở đầu neo ch
ết được cố định bằng kẽm buộc.

Trục đầu neo chết phải được đặt trùng với trục của đường cáp. 7.3 Lắp van bơm vữa, vòi bơm vữa và hoàn thiện trước khi đổ bêtông.

7.3.1 Lắp van bơm vữa và vòi bơm vữa.

Đục một lỗ có đường kính 10mm xuyên qua bề mặt ống gen của đường cáp, đặt van bơm vữa (mục
2.9) tại v
ị trí này để vữa có thể đi từ ống gen ra vòi bơm vữa hoặc ngược lại. Van bơm vữa được cố
định bằng kẽm buộc và giữ chặt, kín bằng băng keo dính.

Van bơm vữa được đặt ở các điểm cao nhất của đường cáp, khoảng cách giữa các van bơm vữa từ
15m đến 20m. Ngoài ra, van bơm vữa còn được gắn tại ống nối ống gen với
đầu neo chết.

Gắn vòi bơm vữa (mục 2.10) cho tất cả các van bơm vữa của đường cáp, đầu neo sống và đầu neo
chết.

Vị trí liên kết vòi bơm vữa và van bơm vữa được cố định bằng kẽm buộc.

Trong trường hợp vòi bơm vữa được đặt trong cột hoặc vách cứng, vòi bơm vữa phải được lắp đặt
xuyên qua ván khuôn cột hoặc vách cứng khi lắp
đặt ván khuôn.
Tất cả vòi bơm vữa phải được khoá chặt ngay sau khi lắp đặt để tránh vữa bê tông có thể chui vào


7.3.2 Hoàn thiện trước khi đổ bêtông.

Bảo vệ các đoạn cáp thừa ra khỏi đầu neo sống bằng ống gen.

Kiểm tra lại mọi chi tiết để đảm bảo chất lượng trước khi đổ bêtông theo qui trình kiểm tra lắp đặt
cáp dự ứng lực : QT-DUL-01 tại Phụ lục A.

8.0 CÔNG
TÁC KÉO CĂNG CÁP.

8.1 Chuẩn bị kéo căng.

Sau khi đổ bê tông được 48 tiếng, nhà thầu chính phải tháo ván khuôn thành, để sau đó nhà thầu DƯL
sẽ tháo khuôn neo

Làm sạch các vết vữa ximăng dính trên bề mặt của đế neo do quá trình đổ bêtông.

Kiểm tra các sợi cáp có bị khuyết tật hay không? Nếu có khuyết tật, phải báo cáo cho nhà thầu chính
hoặc tư vấn giám sát để có biện pháp xử lý.

Lắp khoá neo vào đế neo và gắn chặt nêm cho từng s
ợi cáp.

Đánh tên cho mỗi đường cáp theo bản vẽ thi công bằng sơn.

Kiểm tra chứng chỉ kiểm định kích thuỷ lực, đồng hồ đo áp trước khi sử dung. Nếu quá 6 tháng, kích
thuỷ lực và đồng hồ đo áp phải được kiểm định lại trước khi đem ra công trường để kéo căng. Kích
thuỷ lực và đồng hồ đo áp phải được kiểm định định kì 6 tháng 1 lần.

Kiể

Kéo khử chùng với áp lực kéo: 5 Mpa.

Xịt sơn cho từng sợi cáp.

Hồi kích về lại áp lực 0.0 Mpa và sau đó tiến hành kéo (v
ới áp lực tăng 10Mpa) như sau:
Lần 01: 5 Mpa.
Lần 02: 15 Mpa. Đo độ giãn dài
Lần 03: 25 Mpa. Đo độ giãn dài Và kéo đến khi đạt áp lực cho lực thiết kế qui định.

Hồi kích về bằng cách giảm áp lực xuống bằng 0 và tháo kích thuỷ lực ra khỏi sợi cáp vừa kéo.

Lặp lại các bước như trên cho các đường cáp tiếp theo.

Ghi lại tên, lực kéo căng và độ giãn dài của đường cáp vào báo cáo kéo căng tại hiện tr
ường.

Báo cáo kéo căng và độ giãn dài sẽ tính toán, hoàn chỉnh và kiểm tra bởi kỹ sư của NAMCONG
POST-TENSIONING, trước khi trình cho nhà thầu chính và tư vấn giám sát phê duyệt (tính toán theo
Phụ lục C).
P. 13 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com


Nhà thầu chính tiến hành bịt những lỗ do khuôn neo tạo ra bằng hỗn hợp vữa cát và ximăng (tỷ lệ
ximăng/cát là 1:1) nhằm bảo vệ đầu neo số
ng.

Bơm vữa phải được tiến hành trong vòng 28 ngày kể từ ngày kéo căng cáp.

Tỉ lệ trộn vữa là:
• Tỷ lệ nước(lít) / Ximăng(kg): 36% - 40% theo trọng lượng ximăng.
• Sika Intraplast Z(kg) : 1% - 2% theo trọng lượng ximăng.
• Sikament NN(lít): 0.6% - 2% theo dung lượng ximăng.
• Độ chảy: 14 - 28 giây.
• Cường độ nén: tối thiểu 30N/mm
2
sau 28 ngày.
• Thời gian trộn: tối thiểu 4 phút.

Vữa phải được thử nghiệm trước khi bơm để xác định tỷ lệ thích hợp.

Để biết thêm về phụ gia sika dùng cho vữa, tham khảo tại Phụ lục B.

Ximăng, phụ gia sika, nước phải được tập kết đầy đủ trước khi bơm vữa.

Nguồn điện phải được đảm bảo ổn đị
nh trong suốt quá trình bơm vữa.

Kiểm tra nhân công, đồ bảo hộ, kẽm buộc, các thiết bị đo cấp phối trước khi bơm vữa, nếu cần thiết
phải có bể chứa nước.
Các thí nghiệm vữa trước khi tiến hành b
ơm sẽ được thực hiện theo yêu cầu trong Mục 10.0.

Ngay sau khi các thí nghiệm vữa để kiểm tra chất lượng cần thiết đã được thực hiện, có thể tiến hành
bơm.

9.3 Quy trình bơm vữa

Vữa được bơm vào ống gen qua van bơm vữa tại đầu neo chết hoặc đầu neo sống (gọi là miệng bơm).

Phải kiểm tra vữa trào ra các van bơm vữa trên đường cáp cho
đến khi vữa không còn bọt khí và
thành phần của vữa đều giống như trong máy trộn trước khi đóng van bơm vữa lại.

Quá trình bơm vữa cho mỗi đường cáp nên được thực hiện liên tục. Nếu quá trình bị ngưng giữa
chừng trên 30 phút, đường ống cần cần phải làm sạch bằng nước và khí nén trước khi tiếp tục bơm
lại.

Nếu áp lực bơm vữa tại vòi bơm vữ
a đạt 1Mpa hoặc 10 bar (đối với những đường cáp dài), miệng
bơm phải được chuyển tới vòi bơm vữa tiếp theo đã được bơm đầy và viêc bơm vữa sẽ tiếp tục từ đó.
Sau khi đã thấy vữa chảy ra ở van bơm vữa cuối đường cáp, nghĩa là toàn bộ đường cáp đã được bơm
đầy, vòi bơm được đóng lại và duy trì áp lực xấp xỉ 0.7-Mpa ho
ặc 7-bar trong khoảng 30 giây. Sau
đó, van bơm vữa tại miệng bơm được đóng lại.

Tất cả các vòi bơm vữa được cắt ra bằng mặt bêtông dầm sàn sau khi kết thúc việc bơm vữa được 24
tiếng đồng hồ.

Ghi lại quá trình bơm vữa vào báo cáo.

10.2 Lấy m
ẫu vữa để kiểm tra cường độ chịu nén.

Khuôn lấy mẫu thử có kích thước 100x100x100. Sau khi đổ đầy vữa, đậy khuôn lại bằng tấm kim
loại. Mỗi ca làm việc 8h lấy 2 tổ mẫu 6 viên.

Sau 18-24h tháo mẫu ra khỏi khuôn và bảo quản mẫu trong nước.

Cường độ nén của khối vữa sau 28 ngày tối thiểu là 30 Mpa. Mỗi lần thử gồm 3 mẫu (một tổ mẫu).

Thí nghiệm này đượ
c thực hiện mỗi sàn cho một tổ mẫu (3 viên).

11.0 AN TOÀN


Không ai được đứng hoặc làm việc phía dưới vật nâng khi nâng.

Khi xếp vật được nâng làm nhiều lớp phải đả
m bảo chúng có thể nằm vững khi nâng.

11.3 Gia công và lắp đặt cáp.

Khu vực lắp đặt cáp phải được coi là khu vực đặc biệt mà chỉ có nhân viên NAMCONG POST-
TENSIONING, đại diện của công ty tư vấn và nhà thầu được phép vào và có thông báo trước.

Phải dùng kính bảo vệ mắt trong khi cắt cáp bằng máy cắt đĩa.

Phải đeo dây an toàn khi thao tác ở trên cao và tại giàn giáo bao che.

11.4 Kéo căng cáp dự ứng lực.

Khu vực kéo cáp phải đượ
c coi là khu vực đặc biệt mà chỉ có nhân viên NAMCONG POST-
TENSIONING, đại diện của công ty tư vấn và nhà thầu chính được phép vào và có thông báo trước.

Cấm đi lại, đứng trước hướng kích thuỷ lực kéo ra khi thực hiện các công tác kéo cáp.

Khi có người làm việc ở dưới khu vực cấm, phải dùng các tấm gỗ che trước đầu neo sống và đầu neo
chết để chặn cáp trong trường hợp cáp bị đứt.

CẤM ĐỨNG PHÍA TRƯỚC HƯỚNG KÍCH THUỶ
LỰC KÉO RA
TRONG TOÀN BỘ QUÁ TRÌNH KÉO CĂNG.
11.5 Bơm vữa


A1.2 Kiểm Tra Ống Ghen Của Đường Cáp:
- Kiểm tra vị trí tiếp giáp đầu neo sống đã quấn băng keo chưa?
- Kiểm tra vị trí tiếp giáp đầu neo chết đã quấn băng keo chưa?
- Kiểm tra v
ị trí khớp nối của ống ghen đã quấn băng keo chưa?
- Kiểm tra ống ghen không có khuyết tật.
A1.3 Kiểm Tra Vòi Bơm Vữa:
- Kiểm tra vòi bơm vữa đã gắn tại đầu neo chết, neo sống và các điểm trung gian chưa?
- Kiểm tra đã buộc kẽm dưới chân vòi bơm vữa chưa?
- Kiểm tra đã quấn băng keo dưới chân vòi bơm vữa chưa?
- Kiểm tra
đã có thanh đỡ cho vòi bơm vữa chưa?
- Kiểm tra đã khoá vòi bơm vữa trước khi đổ bêtông chưa?
A1.4 Kiểm Tra Chân Chống Bó Cáp:
- Kiểm tra chân chống có được định vị cố định không?
- Kiểm tra chân chống có sơn chống rỉ không?
A1.5 Kiểm Tra Đầu Neo Chết:
- Kiểm tra chiều dài đầu neo chết là 1000mm ~ 1100mm.
- Kiểm tra chiều rộng tối thiểu của đầu neo chết là 250mm x 230mm.
- Kiểm tra thép gia cường đầ
u neo chết lắp đặt đúng thiết kế không?
A1.6 Kiểm Tra Đầu Neo Sống:
- Kiểm tra đế neo đã gắn khuôn neo bằng xốp hay bằng nhựa chưa?
- Kiểm tra bề rộng khuôn neo tối thiểu phải bằng bề rộng đế neo.
- Kiểm tra khuôn neo đã đặt sát ván khuôn thành chưa?
- Kiểm tra thép gia cường đầu neo sống đã lắp đặt đúng thiết kế không?
A1.7 Kiểm Tra Số Lượng Cáp Và
Đầu Thừa Của Cáp:
- Kiểm tra số sợi cáp trong mỗi đường cáp có đúng theo thiết kế không?
- Kiểm tra chiều dài đoạn cáp thừa tại đầu neo sống đủ để thao tác kéo căng?

A2.4 Kiểm Tra Công Tác Kéo Căng:
- Kiểm tra tất cả các sợi cáp trong đường cáp đã kéo khử chùng trước khi kéo 100% lực thiết
kế.
- Kiểm tra tất cả các sợi cáp của đường cáp đã xịt sơn trước khi kéo 100% l
ực thiết kế.
- Ghi chỉ số đồng hồ đo áp lực khi lực kéo đạt 100% lực thiết kế vào biểu mẫu kéo căng tại
hiện trường.
- Đo độ giãn dài của từng sợi cáp và ghi vào biểu mẫu kéo căng tại hiện trường khi kéo đủ
100% lực thiết kế.
- Báo cáo chủ đầu tư và đề xuất biện pháp xử lý khi có sự cố xảy ra. Không được tuỳ ý th
ực
hiện khi không có sự đồng ý của chủ đầu tư.

A3 - QUY TRÌNH SỐ: QT- DUL- 03
(QUY TRÌNH KIỂM TRA CÔNG TÁC TRỘN VỮA VÀ BƠM VỮA)
A3.1 Công Tác Chuẩn Bị:
A3.1.1 Thiết bị và vật liệu thi công:
- Kiểm tra máy móc thiết bị thi công :Giấy chứng nhận hợp chuẩn, vận hành thử.
- Vật liệu: (chất lượng, số lượng theo thiết kế)
• Xi măng: PC40 hoặc PCB40.
• Sika intraplast Z-HV.
• Sika NN.

Nước.
• Kẽm buộc.
- Kiểm tra công tác trám các đầu neo sống và thông đường cáp.
A3.1.2 An toàn lao động vệ sinh mội trường:
- Kiểm tra mặt bằng thi công, kiểm tra giàn giáo.
- Nhân lực : cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề, trang bị bảo hộ
- An toàn điện: Kiểm tra dây dẫn, ổ cắm có đảm bảo điều kiện an toàn không? Nguồn

- Áp lực trước khi kết thúc bơm vữa là ≥ 0.7MPa(tại máy bơm)
A3.4 Công Tác Kết Thúc Quá Trình Bơm:
- Kiểm tra các van bơm của đường cáp có được khóa sau khi k
ết thúc quá trình bơm.
- Đánh giá độ đồng nhất của vữa ở cuối đường cáp để kết thúc quá trình bơm vữa.
- Dọn vệ sinh mặt bằng thi công.
- Đề xuất, báo cáo chủ đầu tư các sự cố (nếu có) để xử lý. Không được tự ý thực hiện khi
chưa có sự đồng ý của chủ đầu tư.


0
/3 = 500mm.
L
tt
: Chiều dài đường cáp để tính toán độ giãn dài = 1000L
e
– L
b
(mm).
∆L : Độ giãn dài lý thuyết của đường cáp theo thiết kế (mm).
∆L
0
: Độ giãn dài lý thuyết của đường cáp đã hiệu chỉnh theo chiều dài tính toán L
tt
(mm).
E : Module đàn hồi của cáp theo thiết kế = 195Gpa.
A : Diện tích ngang của sợi cáp theo thiết kế: 100mm
2
.
E
tt
: Module đàn hồi của cáp theo thực tế thi công (Gpa).
A
tt
: Diện tích ngang của sợi cáp theo thực tế thi công (mm
2
).
∆L
1
: Độ giãn dài lý thuyết của đường cáp đã hiệu chỉnh theo E

L
0
= 750mm.

L
b
= 2L
0
/3 = 2*750/3 = 500mm.

L
tt
= L
e
*1000 – L
b
= 1000L
e
– 500 (mm).

∆L
0
= (L
tt
*∆L) / (1000L
e
) (mm).

E = 195Gpa. A = 100mm
2

= ∆L
3
+ ∆L
4
(mm).
P. 21 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com

∆% = (∆L
5
- ∆L
2
)*100 / ∆L
2
, cho từng sợi cáp trong đường cáp.


tb
% = ∑∆% / n, với n là tổng số sợi cáp trong một đường cáp.

C3 – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KÉO CĂNG

Đối với đường cáp có ∆% ≤ (±15) và ∆tb% ≤ (±10) là đạt yêu cầu.

C4 – VÍ DỤ

∆L
4
(4) = 180mm (sợi cáp số 4).
∆L
4
(5) = 160mm (sợi cáp số 5).

Các bước tính toán:

L
0
= 750mm.

L
b
= 2L0/3 = 2*750/3 = 500mm.

L
tt
= L
e
*1000 – L
b
= 1000*32 – 500 = 31,500.0 (mm).

∆L
0
= (L
tt
*∆L) / (1000L

3
(1) = 175*5 / (32 – 5) = 32.4 (mm).
∆L
4
(2) = 155mm, => ∆L
3
(2) = 155*5 / (32 – 5) = 28.7 (mm).
∆L
4
(3) = 165mm, => ∆L
3
(3) = 165*5 / (32 – 5) = 30.6 (mm).
∆L
4
(4) = 180mm, => ∆L
3
(4) = 180*5 / (32 – 5) = 33.3 (mm).
P. 22 Namcong Engineering Corporation – www.namcong.com
∆L
4
(5) = 160mm, => ∆L
3
(5) = 160*5 / (32 – 5) = 29.6 (mm).


(1) - ∆L
2
)*100 / ∆L
2
= (207.4 – 200.4)*100 / 200.4 = 3.5 ≤ (±10), đạt.
∆%(2) = (∆L
5
(2) - ∆L
2
)*100 / ∆L
2
= (183.7 – 200.4)*100 / 200.4 = -8.3 ≤ (±10), đạt.
∆%(3) = (∆L
5
(3) - ∆L
2
)*100 / ∆L
2
= (195.6 – 200.4)*100 / 200.4 = -2.4 ≤ (±10), đạt.
∆%(4) = (∆L
5
(4) - ∆L
2
)*100 / ∆L
2
= (213.3 – 200.4)*100 / 200.4 = 6.4 ≤ (±10), đạt.
∆%(5) = (∆L
5
(5) - ∆L
2

Khi ống ghen chứa cáp hoặc các vật liệu khác bị khuyết tật phát hiện trước quá trình đổ bê tông mà
có thể ảnh hưởng tới quá trình kéo căng hoặc bơm vữa thì phải tiến hành xử lý trước khi đổ bêtông.

D2 – CÔNG TÁC KÉO CĂNG CÁP

Trước khi bắt đầu kéo căng nếu phát hiện có các vị trí mà bêtông bị lỗ rỗng hoặc nứt tại vị trí đầu
neo sống, đầu neo chết hoặ
c dọc theo đường cáp thì không được kéo căng mà báo ngay cho Tư vấn
giám sát để có biện pháp xử lý.

Khi kéo căng mà đầu neo bị vỡ do những lỗ rỗng của vùng bêtông xung quanh lỗ neo gây ra.
Ngừng việc kéo căng của đường cáp này, báo cáo cho Tư vấn giám sát. Biện pháp xử lý là đục
phần bêtông của đế neo, thay đế neo mới, đổ vữa sika grout vào, khi vữa sika grout đạt cường độ
thì tiến hành kéo căng cho đường cáp này.

Trong quá trình kéo căng bị đứt cáp. Báo cáo cho Tư vấ
n giám sát. Nếu cáp bị đứt ngoài nêm thì
biện pháp xử lý là tăng lực kéo cho các sợi cáp tại bó cáp đó và các sợi cáp của các đường cáp lân
cận. Nếu cáp bị đứt trong nêm thì biện pháp xử lý, tiến hành kiểm tra và thay đường cáp bị đứt
bằng cách đục bỏ bê tông tại đầu neo chết (ở vị trí sợi cáp bị đứt). Sau đó tiến hành rút sợi cáp bị
đứt ra và đồng thời lắp đặt sợi cáp mới vào, đánh đầu rố
i, vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ Sika grout
vào vùng đầu neo chết. Sau đó tiến hành kéo căng lại đường cáp bị đứt đó khi Sika grout đạt cường
độ bê tông thiết kế. Trong quá trình xử lý sự cố sàn bị đứt cáp không ảnh hưởng gì đến việc đổ bê
tông sàn tầng trên. Trong trường hợp bất khả kháng không thể thay đường cáp được thì sẽ trình lên
tư vấn thiết kế để kiểm tra và tính toán lại.

D3 – CÔNG TÁC BƠM VỮ
A CHO ĐƯỜNG CÁP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status