Chuyên đề tốt nghiệp
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Công ty xi măng Hoàng Thạch"”
Chuyên đề tốt nghiệp
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC. 7
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH: 21
2.1.1. Giai đoạn đầu xây dựng và phát triển (1976 - 1985): 21
2.1.2. Giai đoạn Công ty thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng
(1986 - 1995): 22
2.1.3. Giai đoạn thực hiện sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước (1996 đến nay): 22
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG
TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH: 23
2.2.1. Chiến lược phát triển của Công ty: 23
2.2.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất: 25
2.2.3. Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động trong Công ty: 25
2.3. THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY XI MĂNG
HOÀNG THẠCH: 26
2.3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty: 27
2.3.2. Thực trạng cơ cấu tổ chức Công ty xi măng Hoàng Thạch xét
theo các đặc trưng cơ bản của cơ cấu tổ chức: 28
2.3.2.1. Chuyên môn hoá trong lĩnh vực quản lý: 28
2.3.2.2. Phân chia thành các bộ phận, phân hệ: 32
2.3.2.3. Các mối quan hệ quyền hạn và sự hợp tác trong cơ cấu tổ
chức: 40
2.3.2.4. Cấp quản lý, tầm quản lý: 41
2.3.2.5. Tập trung và phi tập trung: 42
2.3.2.6. Phối hợp giữa các bộ phận: 42
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC
CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH. 44
3.1. Phương hướng, quan điểm hoàn thiện: 48
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện: 48
3.2.1. Chuyên môn hoá kết hợp với tổng hợp hoá: 49
3.2.2. Sắp xếp lại các phòng ban chức năng: 49
3.2.3. Giảm bớt gánh nặng tầm quản lý: 53
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Cơ cấu tổ chức có vai trò quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào,
cho dù doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất hay dịch vụ. Quá trình hội nhập đã và
đang đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều đe doạ và thách thức cho sự tồn tại và phát
triển của mình, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và định
hướng trong nền kinh tế quốc dân.
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện biến động và cạnh tranh gay gắt hiện
nay đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tự đổi mới, nâng cao năng lực quản lý nhằm
tạo lợi thế trên thị trường.
Công ty xi măng Hoàng Thạch là một trong những Công ty lớn về lĩnh vựcẩn
xuất xi măng trong Tổng Công ty xi măng Việt Nam. Công ty đã và đang khẳng
định được vị thế của mình trên thị trường trong nước. Công ty không ngừng cải tiến
kỹ thuật, công nghệ nhằm nâng cao chất lượngủan phẩm. Nhưng một con tàu muốn
chạy tốt người cầm lái phải vững chắc, do vậy việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức được
Công ty rất chú trọng quan tâm. Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện cơ
cấu tổ chức Công ty xi măng Hoàng Thạch" để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Với việc chọn đề tài này em muốn hoàn thiện kiến thức đã học ở nhà trường,
tiếp thu kinh nghiệm trong thực tế. Đồng thời áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã
được học để đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công
ty xi măng Hoàng Thạch mà em thực tập.
Sinh viên thực hiện.
Phạm Thị Ngọc Châm
Chuyên đề tốt nghiệp
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC.
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1.1.1. Khái niệm tổ chức:
Tổ chức là một thuật ngữ được sử dụng rất linh hoạt:
Thứ nhất, tổ chức là một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục
đích chung.
Thứ hai, tổ chức là quá trình triển khai các kế hoạch. Khi đó tổ chức bao
gồm ba chức năng của quá trình quản lý: xây dựng những hình thức cơ cấu làm
khuôn khổ cho việc triển khai kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đối
với kế hoạch.
Thứ ba, tổ chức là một chức năng của quá trình quản lý bao gồm việc phân
bổ, sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền với con người là những nguồn lực khác
nhằm thực hiện thành công công tác kế hoạch của tổ chức.
Về bản chất, tổ chức là việc thực hiện phân công lao động một cách khoa
học, là cơ sở để tạo ra năng suất lao động cao cho tổ chức
1.1.2. Khái niệm cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thức giữa
những con người trong tổ chức. Sự phân biệt hai loại mối quan hệ đó làm xuất hiện
hai dạng cơ cấu tổ chức là cơ cấu tổ chức chính thức và cơ cấu tổ chức phi chính
thức.
Cơ cấu tổ chức (chính thức) là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ, quyền
hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau
Các bộ phận có thể được hình thành theo những tiêu chí khác nhau làm xuất
hiện các mô hình tổ chức bộ phận khác nhau, cụ thể là:
* Mô hình tổ chức theo bộ phận chức năng:
Là hình thức tạo nên bộ phận trong đó các cá nhân hoạt động trong cùng một
lĩnh vực chức năng (như marketing, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính,
quản lý nguồn nhân lực ) được hợp nhóm trong cùng một đơn vị cơ cấu.
Chuyên đề tốt nghiệp
9
Ưu điểm:
Hiệu qủa tác nghiệp cao nếu nhiệm vụ có tính chất lặp đi lặp lại; phát huy
đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hoá ngành nghề; giữ được sức mạnh và
uy tín của các chức năng chủ yếu; đơn giản hoá việc đào tạo; chú trọng hơn đến tiêu
chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên; tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của
cấp cao nhất.
Nhược điểm:
Thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra các chỉ tiêu
và chiến lược; thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng; chuyên môn hoá
quá mức và tạo ra cách nhìn quá hạn hẹp ở cán bộquản lý; hạn chế việc phát triển
đội gnũ cán bộ quản lý chung; đổ trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung
cho lãnh đạo cấp cao nhất.
Áp dụng:
Được hầu hết các tổ chức áp dụng trong một giai đoạn phát triển, khi tổ chức
có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trong một lĩnh vực, đơn sản phẩm, đơn thị trường.
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng
* Mô hình tổ chức bộ phận theo sản phẩm:
Là việc hợp nhóm các hoạt động và đội ngũ nhân sự theo sản phẩm hoặc
tuyến sản phẩm.
đ
ốc
Tài chính
Quảng cáo
Bán hàng
Thiết kế
Kỹ thuật
Phân xưởng1
Phân xưởng2
Ngân quỹ
Kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp
10
Ưu điểm:
Việc quy định trách nhiệm đối với các mục tiêu cuối cùng tương đối dễ dàng;
việc phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng vì mục tiêu cuối cùng có
hiệu quả hơn; tạo khả năng tốt hơn cho việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
chung; các đề xuất đổi mới công nghệ dễ được quan tâm; có khả năng lớn hơn là
khách hàng sẽ được tính tới khi đề ra quyết định.
Nhược điểm:
Sự tranh giành quyền lực giữa các tuyến sản phẩm có thể dẫn đến phản hiệu
quả; cần nhiều người có năng lực quản lý chung; có xu thế là cho việc thực hiện các
dịch vụ hỗ trợ tập trung trở nên khó khăn; làm nảy sinh khó khăn đối với việc kiểm
soát của cấp quản lý cao nhất.
Áp dụng:
Tổ chức có quy mô lớn với nhiều dây chuyền công nghệ.
điện áp dụng mô hình này nhằm cung cấp những dịch vụ giống nhau ở khắp mọi
nơi trong cả nước.
Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu tổ chức địa dư
* Mô hình tổ chức bộ phận theo đối tượng khách hàng:
Là những nhu cầu mang đặc trưng riêng của khách hàng đối với các sản
phẩm và dịch vụ.
Ưu điểm:
Tạo ra sự hiểu biết khách hàng tốt hơn; đảm bảo khả năng chắc chắn hơn là
khi soạn thảo các quyết định, khách hàng sữe được giành vị trí nổi bật để xem xét;
Tổng giám đốc
Giám đốc
Marketing
Giám đốc
Nhân sự
Giám đốc Tài
chính
Giám đốc khu
vực miền Bắc
Giám đốc khu
vực miền Trung
Trung
Định hướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng; tập trung nguồn lực vào
khâu xung yếu; kết hợp được năng lực của nhiều cán bộ quản lý và chuyên gia; tạo
điều kiện đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường. Tổng giám đốc
Phó tổng giám
đốc Tài chính
Phó tổng giám
đốc Kinh doanh
Phó tổng giám
đốc Nhân sự
Giám đốc phân
phối sản phẩm
Giám đốc
nghiên cứu thị
tr
ư
ờngQuản lý bán
buôn
Quản lý bán lẻ
Quản lý giao dịch với
cơ quan Nhà nước
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Nhược điểm:
đốc Nhân sự
Phó giám đốc
Tài chính
Phó giám đốc
Sản xuất
Phó giám đốc
Kinh doanh
Ban
quản lý
dự án 1
ban quản
lý dự án
2
Chuyên đề tốt nghiệp
14
* Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến:
Là cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp dưới. Nhân viên
cấp dưới chỉ chịu sự quản lý và chịu trách nhiệm với người lãnh đạo trực tiếp của
mình, các mối quan hệ theo kiêu trực tuyến từ trên xuống.
Ưu điểm:
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng, người lãnh
đạo chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền.
Nhược điểm:
Đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp. Đồng thời cơ
cấu này làm hạn chế việc sử dụng chuyên gia có tình độ cao theo chuyên môn.
Áp dụng:
Chỉ áp dụng cho các tổ chức có quy mô nhỏ và việc quản lý không quá phức tạp.
vực được tận dụng và phát huy tài năng.
Nhược điểm:
Đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ
giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng.
Áp dụng:
Cơ cấu này chỉ áo dụng với các tổ chức có quy mô lớn và mức độ quản lý
phức tạp.
Sơ đồ 1.7: Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng
* Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - tham mưu:
Là cơ cấu mà người lãnh đạo ra mệnh lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối
với người thừa hành trực tiếp của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo
phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở bộ phận tham mưu giúp việc.
Ưu điểm:
Người lãnh đạo tận dụng được những tài năng, chuyên môn của các chuyên
gia, giảm bớt sự phức tạp của cơ cấu tổ chức. Người lãnh đạo
Người lãnh đạo
tuyến 1
khuyến khích tham gia vào quá trình ra quyết định.
- Tổ chức có cơ cấu nằm ngang được tổ chức theo những đơn vị tạo ra sản
phẩm và dịch vụ cuối cùng, hoạt động độc lập nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu
của người tiêu dùng và thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường.
- Cơ cấu tổ chức nằm ngang làm tăng khả năng phối hợp. Sự ngăn cách giữa
con người trong tổ chức giảm do các nhân viên thường làm việc theo nhóm. Di
chuyển nhân lực theo chiều ngang. Sự mô tả công việc mang tính khái quát, cho
nhân viên phát triển kỹ năng một cách tổng hợp.
- Cơ cấu nằm ngang hoạt dộng có hiệu quả trong môi trường thay đổi.
Người lãnh đạo
Tham
mưu Người lãnh đạo
tuyến 1
Tham
mưu
Người lãnh đạo
tuyến 2
Tham mưu
Chuyên đề tốt nghiệp
17
* Cơ cấu hình tháp:
- Là loại cơ câú có rất nhiều cấp bậc quản lý. Sử dụng phương thức quản lý
"trên - dưới", "ra lệnh - kiểm tra", các nhà quản lý ra mệnh lệnh hành chính và kiểm
soát việc thực hiện mệnh lệnh.
- Cơ cấu hình tháp chuyên môn hoá lao động theo chức năng, phân chia tổ
chức thành các bộ phận mang tính độc lập cao, tạo sự cứng nhắc giữa công việc và
+ Quyết định những nhiệm vụ có thể uỷ quyền và kết quả cần đạt được.
+ Lựa chọn con người theo nhiệm vụ.
+ Cung cấp các nguồn lực.
+ Duy trì các kênh thông tin mở.
+ Thiết lập hệ thống kiểm tra có năng lực.
+ Khen thưởng đối với uỷ quyền có hiệu quả và việc tiếp thu tốt quyền hạn.
1.1.3.6. Phối hợp các bộ phận của tổ chức:
- Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của những con người, bộ phận,
phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có kết quả và hiệu quả các mục tiêu
chung của tổ chức.
- Mục tiêu: Đạt được sự thống nhất hoạt động cảu các bộ phận bên trong và
cả với bên ngoài tổ chức.
- Các công cụ phối hợp:
+ Các kế hoachj.
+ Hệ thống tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật.
+ Các công cụ cơ cấu.
+ Giám sát trực tiếp.
+ Các công cụ của hệ thống thông tin, truyền thông và tham gia quản lý.
+ Văn hoá tổ chức.
1.2. HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1.2.1. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức:
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo những yêu cầu sau
đây:
- Tính thống nhất trong mục tiêu: Một cơ cấu tổ chức được coi là có kết quả
nếu nó cho phép mỗi cá nhân góp phần công sức vào các mục tiêu của tổ chức.
Chuyên đề tốt nghiệp
19
- Tính tối ưu: Trong cơ cấu tổ chức có đầy đủ các phân hệ, bộ phận và con
người (không thừa và không thiếu) để thực hiện các hoạt động cần thiết. Giữa các
Nhà nước và bắt kịp với hoàn cảnh thực tế của thị trường.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức làm cho tổ chức ngày càng hoạt động hiệu quả
hơn, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao đồng thời phù hợp với tính chất ngành
nghề, quy mô sản xuất kinh doanh thích ứng với điều kiện kinh tế xã hội, khoa học
kỹ thuật và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cđôânh nghiệp.
1.2.3. Nguyên tắc hoàn thiện cơ cấu tổ chức:
- Xác định được khối lượng công việc, điều kiện của công việc. Từ đó xác
định được chính xác chức năng, nhiệm vụ, số lượng lao động trong mỗi đơn vị,
phòng ban.
- Tổ chức mô hình cơ cấu tổ hcức gọn nhẹ, linh hoạt, ổn định, phù hợp trước
những biến động bên trong và bên ngoài doanh gnhiệp.
- Sắp xếp, phân công lại đội ngũ lao động một cách hợp lý. Đào tạo đội ngũ
cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao. Đào toạ thường
xuyên khi nhu cầu công việc đòi hỏi đáp ứng yêu cầu.
- Cắt giảm những chi phí không thật sự cần thiết, đặc biệt là chi phí quản lý.
- Xây dựng hệ thống các quy tắc, các luật lệ, thực hiện chế đọ phê bình, tự
phê bình, đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Phối hợp giữa các đơn vị, phòng ban chức năng với nhau để cùng thực hiện
mục tiêu chung của doanh nghiệp. Các yếu tố trong doanh nghiệp phải cân xứng,
hài hoà với nhau.
- Đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch và chiến lược mà doanh nghiệp đã đưa
ra.
- Đáp ứng đòi hỏi và các quy chế hoạt động của doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm, phát triển khả năng cạnh tranh
trên thị trường.
- Nâng cao năng lực tài chính.
- Nâng cao năng lực quản lý.
Chuyên đề tốt nghiệp
21
Đa dạng hoá các hoạt động độc lập Công ty mẹ nắm giữ cổ phần
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa chiến lược với cơ cấu tổ chức
Chuyên đề tốt nghiệp
22
1.2.4.2. Đánh giá cơ cấu tổ chức:
Xem xét mô hình cơ cấu tổ chức đang áp dụng là mô hình cơ cấu tổ chức
theo kiểu nào, nó có những ưu điểm và nhược điểm nào. Cơ cấu tổ chức đó có ảnh
hưởng như thế nào đến qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh cđôânh nghiệp.
Nếu cơ cấu tổ chức mang tính quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh
cđôânh nghiệp thì cần có một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, ổn định, phù hợp
với tính chất ngành nghề kinh doanh cđôânh nghiệp để góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh cđôânh nghiệp. Phân tích các đặc trưng cơ bản của cơ cấu tổ
chức đang áp dụng để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của cơ cấu tổ chức, từ đó có
hướng phát huy điểm mạnh và hoàn thiện các điểm yếu.
1.2.4.3. Đánh giá đội ngũ nguồn nhân lực và các nguồn lực khác của tổ chức:
Ở đây bao gồm nhân tố thuộc đối tượng quản lý (tình trạng và trình độ phát
triển của đối tượng quản lý) và nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý (số lượng người quản
lý và khả năng kiểm tra, chỉ huy của người lãnh đạo đối với đối tượng quản lý).
Trong đó trình độ của người quản lý ảnh hưởng tới việc bố trí nhân sự và xác định
cơ cấu tổ chức phù hợp. Số lượng đối tượng quản lý cũng ảnh hưởng rất nhiều đến
cơ cấu tổ chức vì nếu số lượng đối tượng quản lý nhiều đòi hỏi cơ cấu tổ chức phải
đủ mạnh để điều hành, giám sát, kiểm tra công việc của họ. Mặt khác nếu trình độ
phát triển của đối tượng quản lý cao thì người lãnh đạo ít phải can thiệp vào hoạt
động của đối tượng quản lý, từ đó có thể để họ tự chủ hơn trong công việc. Ngược
lại, trình độ của đơi tượng quản lý thấp đòi hỏi người quản lý phải trực tiếp đôn đốc,
chỉ đạo và can thiệp nhiều hơn vào quá trình làm việc của họ.
1.2.4.4. Hình thành các vị trí công tác, bộ phận, phân hệ:
Các bộ phận, phân hệ của cơ cấu tổ chức được hình thành qua quá trình tổng
ty.
1.2.4.6. Đánh giá cơ chế phối hợp:
Cơ chế phối hợp là một công cụ hữu hiệu để thực hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Việc áp dụng cơ chế phối hợpk phù hợp với mô hình cơ
cấu tổ chức của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạ động của doanh
nghiệp. Vì vậy cần đánh giá đúng được cơ chế phối hợp mà cơ cấ tổ chức đó đang
Chuyên đề tốt nghiệp
24
áp dụng. Ngoài ra việc sử dụng các công cụ phối hợp cũng góp phần làm cơ cấu tổ
chức hoạt động đồng bộ, ăn khớp, nhịp nhàng hơn. Cơ chế phối hợp chính là do con
người tạo ra, vậy để có sự phối hợp hiệu quả cần:
- Chọn được đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực đúng
yêu cầu của công việc.
- Có kế hoạch bồi dưỡng những cán bộ quản lý theo yêu cầu chất lượng công
việc.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng loại lao động quản lý.
- Tổ hcức việc đnáh giá kết quả công việc một cách khách quan nhằm kích
thích sự cố gắng thướng xuyên của cán bộ quản lý.
tích mặt bằng là 751.000 m
2
(thiết kế cho cả 3 dây chuyền), nằm trên địa bàn 2 tỉnh
Hải Dương và Quảng Ninh. Trung tâm của Nhà máy được đặt tại thôn Hoàng
Thạch, xã Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương nơi có nguồn nguyên liệu
đá vôi, đá sét dồi dào, giao thông đường thuỷ, đường bộ, đường sắt rất thuận lợi.
Ngày 4/3/1980, Nhà máy chính thức được thành lập theo Quyết định
33/BXD - TCCB của Bộ Xây dựng. Sau khi thành lập Nhà máy đã vượt qua khó
khăn, từng bước làm chủ công nghệ sản xuất đưa Nhà máy vào hoạt động. Ngày
25/12/1983 mẻ clinker đầu tiên ra lò trước sự vui mừng khôn siết của cán bộ, công
nhân viên Nhà máy. Sau khi sản xuất được mẻ clinker đầu tiên, ngày 16/10/1984
bao xi măng đầu tiên mang nhãn hiệu Hoàng Thạch xuất xưởng. Đây là một thành