1
Sở GD & ĐT Thừa Thiên Huế
Trường THPT Thuận An
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: VẬT LÍ 11
I. LÍ THUYẾT
1) Từ trường: định nghĩa, quy ước hướng của từ trường.
2) Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện: điểm đặt, phương, chiều, công thức tính độ lớn.
3) Từ trường của dòng
điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt: hình dạng và chiều của đường
sức từ, công thức tính cảm ứng từ.
4) Các đặc điểm của lực Lorenxơ.
5) Từ thông: công thức, đơn vị. Giá trị của từ thông phụ thuộc vào góc
như thế nào?
6) Phát biểu định nghĩa hiện tượng cảm ứng điện từ và định luật Lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng.
7) Suất điện động cảm ứng: định nghĩa, công thức. Phát biểu định luật Faraday.
8) Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng.
9) Thế nào là hiện tượng ph
ản xạ toàn phần? Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
10) Lăng kính: cấu tạo, đường truyền của tia sáng đơn sắc qua lăng kính, các công thức lăng kính.
11) Thấu kính là gì? Phân loại thấu kính.
12) Nêu tính chất quang học của quang tâm, tiêu điểm ảnh, tiêu điểm vật của thấu kính. Vẽ hình minh
họa.
13) Tiêu cự, độ tụ của thấu kính là gì?
Đơn vị của tiêu cự và độ tụ? Các công thức về thấu kính.
II. BÀI TẬP
A. PHẦN CHUNG:
Bài 1: Một dây dẫn có chiều dài l = 5m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 3.10
b) Để cảm ứng từ trong lòng ống dây là 62,8 mT thì dòng điện chạy qua ống dây là bao nhiêu ?
Bài 7 : Người ta dùng 1 dây đồng có phủ 1 lớp sơn cách điện mỏng, quấn quanh 1 hình trụ dài 50 cm, đường
kính d = 4cm để làm 1 ống dây. Hỏi nếu cho dòng điện cường độ
I = 0,1 A vào ống dây thì cảm ứng từ trong
ống dây là bao nhiêu? Biết sợi dây làm ống dây dài l = 95 m và các vòng quấn sát nhau
Bài 8: Người ta dùng 1 dây đồng đường kính d = 0,8 mm có 1 lớp sơn cách điện mỏng quấn quanh 1 hình trụ
có đường kính D = 4 cm để làm 1 ống dây. Khi nối 2 đầu ống dây với nguồn điện có điện áp U = 3,3 V thì
cảm ứng từ bên trong ống dây là 15,7.10
-4
T. Tính chiều dài của ống dây và cường độ dòng điện trong ống.
Biết điện trở suất của đồng là 1,76.10
-8
m. . Biết các vòng dây được quấn sát nhau
Bài 9: Hai dây dẫn thẳng dài song song nhau cách nhau 16 cm đặt trong không khí. Dòng điện chạy trong hai
dây dẫn có cùng cường độ 10A . Xác định cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại M nằm trong mặt phẳng
của hai dòng điện cách đều hai dây dẫn khí:
a) Hai dòng điện cùng chiều? b) Hai dòng điện ngược chiều?
Bài 10: Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20cm trong không khí, có hai dòng điện cùng
chiều, cùng cường độ I
1
= I
2
= 15A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại
điểm M khi:
2
a) cách dây dẫn mang dòng I
1
5 cm và cách dây dẫn mang dòng I
2
25 cm.
6
m/s thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là f
1
= 2.10
-
6
N. Nếu hạt chuyển động với vận tốc v
2
= 4.10
7
m/s thì lực Lorenxơ f
2
tác dụng lên hạt là bao nhiêu?
Bài 15: Một prôtôn bay vào trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ có vận tốc
3.10
7
m/s, từ trường có cảm ứng từ 50 mT. Biết m = 1,67.10
-27
kg
a) Tính lực Lo-ren-xơ tác dụng lên prôtôn? b) Tính bán kính quỹ đạo của prôtôn?
Bài 16: Tính cảm ứng từ tại tâm của 2 vòng tròn dây dẫn đồng tâm; bán kính mỗi vòng là R = 8 cm, vòng kia
là 2R; trong mỗi vòng có dòng điện cường độ I = 10 A chạy qua. Xét các trường hợp sau:
a) Hai vòng nằm trong cùng một mặt phẳng, 2 dòng điện cùng chiều ?
b) Hai vòng nằm trong cùng một mặt phẳng, 2 dòng điện ngược chiều ?
c) Hai vòng nằm trong 2 mặt phẳng vuông góc với nhau ?
Bài 17: Một chùm electron hẹp được tăng tố
c bởi điện áp 220 V sau đó đi vào vùng không gian có từ trường
đều có B = 5 mT sao cho
B
Bài 19: Một vòng dây dẫn phẳng giới hạn hai diện tích S = 5cm
2
đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B =
0,1T. Mặt phẳng vòng dây làm thành với vectơ B
một góc
= 30
0
. Tính từ thông qua diện tích S
Bài 20: Một khung dây dẫn hình chữ nhật kích thước 10 cm x 20 cm đặt trong từ trường đều có B=0,01 T.
Các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc
. Tính từ thông qua khung dây đó khi
a)
= 60
0
? b)
= 30
0
? c)
= 90
0
?
Bài 21: Một ống dây có chiều dài 31,4cm gồm có 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây 10cm
Bài 24: Một khung dây dẫn phẳng hình vuông ABCD có 500
vòng. Cạnh của khung dây dài 10cm. Hai đầu của khung nối
lại với nhau. Khung chuyển động thẳng đều tiến lại khoảng
không gian trong đó có từ trường đều (hình vẽ)Trong khi
chuyển động các cạnh AB và CD luôn luôn nằm trên hai
đường thẳng song song.
Tính cường độ dòng điện trong khoảng thời gian từ khi cạnh
BC của khung bắt đầu gặp từ trườngđến khi khung vừa vặn
nằm trong từ
trường. Chỉ rõ chiều của dòng điện trong khung
cho biết điện trở của khung là 3
, vận tốc của khung là
1,5m/s và cảm ứng từ của từ trường 0,005T.
Bài 25: Trong một mạch điện độ tự cảm L = 0,6H có dòng điện giảm đều từ I
1
=0,2A đến I
2
= 0 trong
khoảng thời gian 0,2 phút. Tính xuất điện động tự cảm trong mạch.
Bài 26: Ống dây điện hình trụ đặt trong không khí, chiều dài 20 cm, gồm có 1000 vòng, diện tích mỗi vòng S
= 1000 cm
2
.
a) Tính độ tự cảm L của ống dây?
b) Dòng điện qua ống dây đó tăng đều từ 0 đến 5A trong 0,1 s. Tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong
ống dây?
c) Khi cường độ dòng điện qua ống dây đạt tới giá trị I = 5A thì năng lượng tích luỹ trong ống dây bằng bao
nhiêu?
Bài 27: Cuộn dây có 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây 25cm
2
b) Từ trường giảm đều đặn đến không trong thời gian 0,01 s
c) Tăng từ trường lên gấp 2 lần trong 0,02 s
d) Quay đều khung quanh trục đối xứng của nó với vận tốc góc 1 rad/s ?
Bài 30: Một ống dây có chiều dài 31,4 cm, N = 1000 vòng, diện tích mỗi vòng S = 10cm
2
, có dòng điện I =
2A đi qua.
a) Tính từ thông qua mỗi vòng?
b) Tính suất điện động cảm ứng trong mỗi dây khi ngắt dòng điện trong thời gian
t = 0,1s?
Bài 31: Một ống dây dẫn hình trục dài gồm N = 1000 vòng dây, mỗi vòng có đường kính 2R = 10cm; dây
dẫn có diện tích tiết diện S = 0,4mm
2
, điện trở suất
=1,75.10
-8
m. Ống dây đó đặt trong từ trường đều,
vectơ
B
song song với trục chính hình trụ, có độ lớn tăng đều theo thời gian
B
t
= 10
-2
T/s.
D’
C’
B’
A’
4
và tia khúc xạ vuông góc với nhau.
a)
Tính góc tới của tia sáng? b)Tính góc khúc xạ?
Bài 34: Một tia sáng SI truyền từ bán trụ thủy tinh ra không khí như hình vẽ. Biết chiết
suất của không khí n
2
1, của thủy tinh n
1
=
2
, α = 60
0
.
a/ Tìm góc khúc xạ của tia sáng khi đi ra không khí.
b/ Giữ nguyên góc tới đưa khối thủy tinh vào trong nước tính góc khóc xạ, biết chiết suất
của nước là 4/3.
c/ Tìm vận tốc truyền ánh sáng trong thủy tinh, biết vận tốc truyền ánh sáng trong chân không là c = 3.10
8
m/s
d/ Tìm góc giới hạn phản xạ toàn phần
= -4dp mới có thể thấy những vật ở rất xa mà mắt không
phải điều tiết.
a)Hỏi khi không đeo kính thì người đó sẽ thấy vật nằm cách xa mắt mình nhất là bao nhiêu ?
b)Nếu người ấy chỉ đeo kính có độ tụ D = -2 dp thì người ấy sẽ quan sát được vật xa nhất cách mắt 1 khoảng
bao nhiêu
Bài 42 : Một người có điểm cực viễn C
v
cách mắt 100cm.
a)Mắt người này bị tật gì ?
b)Người đó muốn quan sát vật ở vô cùng mà không phải điều tiết mắt thì người ấy phải dùng kính có độ tụ
bằng bao nhiêu ? (Coi kính đeo sát mắt).
c)Điểm C
c
của người này cách mắt 15cm, khi đeo kính thì sẽ quan sát được vật cách mắt gần nhất là bao
nhiêu ?
Bài 43 : Một người cận thị phải đeo kính cận 2 độ mới thấy rõ các vật ở xa vô cùng, khi đeo kính sát mắt
người đó chỉ đọc được những trang sách cách mắt ít nhất là 25cm. Xác định giới hạn nhìn rõ của người này
khi không đeo kính ?
Bài 44: Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 4 cm dùng để quan sát một vật nhỏ AB = 4 cm cách thấu
kính một đoạn 2cm, mắt đặt sát kính.
a) Xác định vị trí của ảnh quakinhs lúp và chiều cao của ảnh qua kín lúp?
b) Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực?
Bài 45: Một người có điểm cực cận cách mắt 12 cm điểm cực viễn cách mắt 50 cm dùng một kính lúp có
tiêu cự 4 cm dùng để quan sát một vật nhỏ AB = 4 cm cách thấu kính một đoạn 2cm, mắt đặt sát kính.
a)Hỏi phải đặt vật cách kinhhs một đoạn bao nhiêu để quan sát được vật qua kính lúp?
b)Tính độ biến thiên số bội giác của kính lúp khi người đó ngắm chừng ?
2
6cm
d/ Tìm quỹ tích các điểm P có cảm ứng từ tổng hợp bằng 0.
Bài 2: Cho một khung dây dẫn có dạng tam giác vuông cân ACD như hình vẽ.
Khung dây đặt vào từ trường đều có B = 0,1T,
B
vuông góc mặt phẳng ACD.
Cho AC = AD = 20cm, dòng điện qua khung dây có cường độ 5 A và có chiều ACDA.
Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây.
Bài 3::Cho khung dây hình chữ nhật MNPQ kích thước 30cm x 20cm, có dòng điện 5A
theo chiều MNPQM. Khung đặt trong từ trường đều có B = 0,2T và có hướng như hình
vẽ.
a.
Xác định các lực tác dụng lên mỗi cạnh của khung dây.
b.
Hệ lực này làm khung dây chuyển động thế nào khi khung tự do. Bỏ qua trọng lực của
khung dây.
Bài 4 : Hai dây dẫn thẳng, dài đặt song song cách nhau một đoạn 10cm trong không khí tại hai điểm MN
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Biết dòng điện qua dây thứ 1 có cường độ I
1
= 10A và có chiều hướng ra
phía sau (hình vẽ) và dòng điện qua dây thứ 2 ngược chiều với dòng điện I
1
, có cường độ I
2
= 5A
a/ Vẽ hình và tính cảm ứng từ tổng hợp tại O, sao cho ba điểm MON hợp thành tam giác vuông
cân tại O.
b/ Nếu đặt thêm một dây dẫn thẳng, dài thứ 3 song song và cùng chiều với dòng điện I
phẳng thẳng đứng cách
nhau một khoảng a = 5cm và có chiều như hình vẽ.
Dây 1 và dây 3 được giữ cố định và có
dòng điện I
1
= 2I
3
= 4A đi qua. Tìm chiều di chuyển của dây hai và lực tác dụng lên 1 mét
của dây hai khi
a/ I
2
có chiều hướng lên. b/ I
2
có chiều hướng xuống.
Bài 6:
Ống dây điện hình trụ bên trong là không khí, chiều dài l = 20cm, có N = 1000vòng, diện tích mỗi
vòng S = 1000cm
2
.
a/ Tính độ tự cảm L của ống dây.
b/ Dòng điện qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5A trong thời gian 0,1s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện
trong ống dây.
c/ Khi cường độ dòng điện qua ống dây đạt giá trị là 5A thì năng lượng tích lũy trong ống dây bằng bao
nhiêu?
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện (E = 2V, r = 0,5Ω), và R = 1Ω,
thanh kim loại MN =
l = 20cm. Phương của cảm ứng từ B
A
C
B
D
6
Bài 10: Vật thật AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =
- 20cm. Khoảng cách từ vật tới thấu kính là d. Xác định tính chất, vị trí, chiều và độ lớn của ảnh và vẽ hình
trong các trường hợp d = 30cm, 10cm. Nhận xét.
Bài 11:
Vật thật AB đặt cách thấu kính hội tụ 40cm cho ảnh cao gấp 2 lần vật. Tính tiêu cự thấu kính và vẽ
hình.
Bài 12: Một thấu kính phân kỳ tạo ảnh bằng 1/5 lần vật cách thấu kính 100cm. Tính tiêu cự của thấu kính, vẽ
hình.
Bài 13: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm tạo ảnh cao gấp 1,5 lần vật. Xác định vị trí của vật và ảnh, vẽ
hình.
Bài 14: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật thật AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính
cho ảnh A’B’ cách vật 18cm. Xác định vị trí của vật và ảnh, vẽ hình.
Bài 15: Thấu kính phân kỳ tạo ảnh bằng
1
2
vật thật và cách vật 10cm. Tính tiêu cự của thấu kính và vẽ hình.
Bài 16: Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC, góc chiết quang A = 60
0
, chiết suất n = 2 .
a/ Tìm góc tới i để có góc lệch cực tiểu?
b/ Nếu góc tới i = 0 thì đường đi của tia sáng như thế
nào?.
Bài 23: Một vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, tiêu cự 20cm
cho ảnh cách vật 90cm. Xác định vị trí của vật, vị trí và tính chất của ảnh. Vẽ ảnh.
Bài 24: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 15 cm cho ảnh
cách vật 7,5 cm. Xác định vị trí của vật, vị trí và tính chất của ảnh. Vẽ ảnh.
Bài 11: Một điểm sáng S đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm. Di chuyển S một khoảng 20cm lại
gần thấu kính, người ta thấy ảnh S’ di chuyển một khoảng 40cm. Tìm vị trí của vật và ảnh lúc đầu và lúc sau
khi di chuyển.
Bài 25: Một điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10cm ta thu được ảnh S’. Di
chuyển S một khoảng 15cm lại gần thấu kính, người ta thấy ảnh S’ di chuyển một khoảng 1,5cm. Tìm vị trí
của vật và ảnh lúc đầu và lúc sau khi di chuyển.
Bài 26:
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ có tiêu cự 12cm, cho ảnh cao
bằng nữa vật. Tìm vị trí của vật và ảnh.
7
Bài 27:
Trong hình vẽ bên :
+ A’B’ là ảnh thật của vật AB.
+ XY là trục chính của thấu kính hội tụ (L).
+ O là quang tâm, F’ là tiêu điểm ảnh chính.
a) Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí vật AB.
b) Cho A’B’= AB và A’F’ = 15 cm.Tìm tiêu cự thấu kính và vị trí vật .
Bài 28: Trong hình vẽ bên :
+ AB là vật sáng
+ A’B’ là ảnh ảo của vật AB.
+ XY là trục chính của thấu kính (L).
a) Xác định loại thấu kính.
b) Xác định O, F, F’ bằng phép vẽ. Nêu cách vẽ.
B.
Trước L
1
người ta đặt 1 vật sáng AB có chiều cao 4cm, cách L
1
1 khoảng là d
1
, hãy
xác định d
1
để ảnh cuối cùng tạo bởi hệ là ảnh ảo và có chiều cao bằng 2 lần vật ?
Bài 31: .Dùng một thấu kính có độ tụ +10 điốp để làm kính lúp.
a) Tính độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cùng
b) Tính độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh khi người quan sát ngắm chừng ở điểm cực
cận. Khoảng nhìn rõ ngắn nhất của người này là 25cm. Mắt đặt sát kính.
Bài 32: Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10cm và điểm cực viễn là 50cm, quan
sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ +10 điốp. Mắt đặt sát sau kính.
a. Hỏi phải đặt vâth trong khoảng nào trước kính
b. Tính độ bội giác của kính ứng với mắt người ấy và độ phóng đại của ảnh trong các trường hợp sau:
- Người ấy ngắm chừng
ở điểm cực viễn
- Người ấy ngắm chừng ở điểm cực cận
Bài 33: Môt người đứng tuổi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính có tụ số 1dp
thì đọc được trang sách đặt cách mắt 25cm
a. Xác định vị trí của các điểm cực viễn và cực cận của người này
b. Xác định độ biến thiên của độ tụ mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến điều tiết tối đa
c. Người này bỏ kính ra và dùng m
ột kính lúp trên vành có ghi x8 để quan sát một vật nhỏ(lấy D=25cm). Mắt
cách kính 30cm. Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? Xác định phạm vi biến thiên độ bội giác của ảnh
Bài 34:Một người có điểm cực viến cách mắt 50cm
b. Xác định khoảng cách giữa vật và vật kính, và độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực
8
Bài 37 : Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa, nhưng muốn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 27cm thì
phải đeo kính có độ tụ +2,5 dp cách mắt 2cm.
a.
Xác định điểm C
C
và C
V
của mắt .
b.Nếu người này đeo kính sát mắt thì có thể nhìn rõ các vật ở trong khoảng nào ?
Bài 38: Một người cận thị dùng 1 tkpk có độ tụ D
1
= -2dp mới có thể thấy những vật ở rất xa mà mắt không
phải điều tiết.
a.
Hỏi khi không đeo kính thì người đó sẽ thấy vật nằm cách xa mắt mình nhất là bao nhiêu ?
b.Nếu người ấy chỉ đeo kính có độ tụ D = -1,5 dp thì người ấy sẽ quan sát được vật xa nhất cách
mắt 1 khoảng bao nhiêu ?
Bài 39: Một người có điểm cực viễn C
v
cách mắt 50cm.
a.
Mắt người này bị tật gì ?
b.Người đó muốn quan sát vật ở vô cùng mà không phải điều tiết mắt thì người ấy phải dùng kính
có độ tụ bằng bao nhiêu ? (Coi kính đeo sát mắt).
c.
Điểm C
c
của người này cách mắt 10cm, khi đeo kính thì sẽ quan sát được vật cách mắt gần nhất