Trần Như Phước Duy
Nguyễn Văn ðoàn
Quy trình ño ñạc phục vụ cho công tác
giải tỏa bồi hoàn do VPðKQSD ñất
tỉnh Vĩnh Long thực hiện
viii
MỤC LỤC Trang
Trang phụ bìa ii
Nhận xét của giáo viên v
Lời cám ơn vi
Danh sách các ký hiệu và từ viết tắt vii
Mục lục viii
Danh sách các bảng xi
Danh sách các hình xi
1.3.3. Hệ thống ño ñạc ñịa chính giai ñoạn từ năm 1975 ñến nay 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1.Các quy ñịnh liên quan ñến công tác ño ñạc, thu hồi 19
2.2. Quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất 20
2.3. Các phương pháp ño ñạc 25
2.4. Các thiết bị thu thập số liệu 26
2.4.1. Các thiết bị xử lý,tính toán, in ấn 27
2.4.2. Phần mềm AutoCAD 27
2.5. Quy trình công nghệ 28
2.6. Quy trình ño 30
2.6.1. Công tác ño ñạc ngoại nghiệp 30
2.6.2. Công tác nội nghiệp 30
2.7. Thẩm quyền thu hồi 30
2.8. Chuẩn bị hồ sơ ñịa chính cho khu ñất bị thu hồi 31
2.9. Thông báo về việc thu hồi ñất 32
2.10. Quyết ñịnh thu hồi ñất 32
2.10.1. Trình tự thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất 32
2.10.2. Nội dung các Quyết ñịnh thu hồi ñất 33
2.11. Giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh thu hồi ñất 33
2.12. Thời ñiểm bàn giao ñất ñã bị thu hồi 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1. Tóm tắt thủ tục thu hồi 37
3.2. Vận dụng quy trình 38
3.3. Nhận xét 40
Chương 4: Kết luận và kiến nghị 41
4.1. Kết luận 41
4.2. Bài học kinh nghiệm 42
vii
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỬ VIẾT TẮT - Bð CTð: Bản ñồ chương trình ñất.
- BððC: Bản ñồ ñịa chính.
- ðBSCL: ðồng Bằng Sông Cửu Long.
mềm xử lý số liệu như: AutoCAD, TRIMMAP,…
- Trong thời gian thực hiện ñề tài chúng em có tham gia ño ñạc công trình
“Xây dựng Trụ sở ðội Cảnh Sát Phòng Cháy Chữa Cháy khu vực Vũng Liêm
(PC23)”. Công tác ño ñạc rất thuận lợi và bàn giao kết quả ñúng thời gian quy
ñịnh.
- Qua hai tháng thực tập tại VPðKQSDð tỉnh Vĩnh Long chúng em ñã nắm
ñược quy trình ño ñạc và quy trình công nghệ phục vụ cho công tác thu hồi ñất.
- Qua công tác ño vẽ thành lập bản ñồ bằng phương pháp toàn ñạc sử dụng
máy toàn ñạc ñiện tử kết hợp với các phần mềm như: AutoCAD, TRIMMAP,…
ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với sử dụng máy kinh vĩ, tiết kiệm
ñược thời gian, ñảm bảo ñộ chính xác ñáp ứng ñược nhu cầu của công tác thu
hồi, giải toả bồi hoàn. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi cũng gặp nhiều khó
khăn trong quá trình thực tập cũng như trong công tác ño ñạc, nhờ vậy chúng em
ñã rút ra bài học kinh nghiệm và ñưa ra một số kiến nghị ñể khắc phục những
khó khăn ñó. 1
MỞ ðẦU
1. ðẶT VẤN ðỀ
ðo ñạc thành lập bản ñồ hiện trạng là ngành kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh
vực ñiều tra cơ bản có vị trí rất quan trọng trong việc nghiên cứu chính xác về
mặt ñịa hình. Công tác ño ñạc nhằm mục ñích xác ñịnh hiện trạng, diện tích các
thửa ñất. Bên cạnh ñó, ño ñạc còn nhằm nắm bắt các biến ñộng về ñịa giới hành
chính các cấp, các thay ñổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất. ðo ñạc còn phục
vụ cho công tác giao ñất, thu hồi ñất, thiết kế xây dựng công trình. ðo ñạc cũng
là một nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai của ngành Tài
2. MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU
2.1. Mục ñích:
Nắm ñược quy trình ño ñạc thu hồi do VPðKQSDð tỉnh Vĩnh Long thực
hiện, cách thiết kế ñường chuyền, các thủ tục liên quan ñến công tác ño ñạc thu
hồi, hiểu ñược một số Nghị ñịnh, Quyết ñịnh về công tác ño ñạc thu hồi và các
thủ tục liên quan ñến công tác ño ñạc thu hồi.
2.2. Yêu cầu:
- Giới thiệu tổng quát về ñịa ñiểm thực tập.
- Trình bày cụ thể các phương pháp và nội dung nghiên cứu.
- Vận dụng quy trình ño vào thực tế, nêu các thuận lợi, khó khăn trong quá
trình ño ñạc và thảo luận về những khó khăn ñó ñể ñưa ra kiến nghị, rút ra bài
học kinh nghiệm.
3.Ý NGHĨA ðỀ TÀI
Với ñề tài “Quy trình ño ñạc phục vụ công tác giải toả bồi hoàn do Văn
phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất tỉnh Vĩnh Long thực hiện” ñem lại ý nghĩa là
xác ñịnh diện tích khi thu hồi, xác ñịnh các biến ñộng về ranh và diện tích ñất,
ngoài ra còn ñể cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất phần ñất còn lại khi thu
hồi. Bên cạnh ñó ñề tài còn phục vụ cho việc hoàn thành chương trình học tập tại
trường, tiếp xúc thực tế ñể phục vụ cho công việc sau này.
3
CHƯƠNG 1
với ðBSCL là 425 người/km
2
và cả nước là 246 người/km
2
). Toàn tỉnh có 11 xã,
thị trấn thuộc 4 huyện có ñông ñồng bào Khơme sinh sống (Tam Bình, Bình
Minh, Trà Ôn và Vũng Liêm).
Toàn tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai sông lớn là Tiền Giang và Hậu Giang
là hai cửa ngõ ra biển rất thuận lợi, với mạng lưới bằng ñường thủy, tạo cho Vĩnh
Long một vị thế quan trọng trong chiến lược phát triển vùng ðBSCL và lưu vực
sông Mekong.
Vĩnh Long nằm giữa 2 thành phố lớn là thành phố Cần Thơ và thành phố
Hồ Chí Minh là 2 trung tâm kinh tế lớn của vùng Nam Bộ và cả nước. Với cầu
Mỹ Thuận và trong tương lai không xa, khi cầu Cần Thơ hoàn thành, Vĩnh Long
sẽ thực sự phá vỡ thế ốc ñảo hàng ngàn ñời nay, có ñiều kiện thông thương dễ
dàng với toàn bộ vùng ñồng bằng và trước hết với 2 thành phố lớn. Sự phát triển
4
kinh tế của 2 trung tâm kinh tế lớn, Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh chắc
chắn sẽ giữ vai trò hấp dẫn, lôi cuốn sự phát triển cho tVĩnh Long, tạo cho Vĩnh
Long thế lực mới trong thời kỳ phát triển.
Vĩnh Long có các quốc lộ chạy qua như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 53, Quốc lộ
54, Quốc lộ 80, Quốc lộ 57. Mạng lưới sông rạch của tỉnh khá chằng chịt và nằm
trọn trong vùng phù sa nước ngọt. Vĩnh Long có ưu thế về ñiều kiện nước ngọt
phục vụ sản xuất nông nghiệp và có mạng lưới giao thông thuỷ, bộ thuận lợi nối
liền Vĩnh Long với các tỉnh ðBSCL và cả nước. Với ñiều kiện tự nhiên ưu ñãi,
Vĩnh Long có nền nông nghiệp phát triển và sản xuất ñược quanh năm, nông
thôn khá trù phú, dân cư quần tụ ñông ñúc, kinh tế miệt vườn là truyền thống của
tỉnh. Khu công nghiệp của tỉnh phân bố theo trục lộ giao thông chính như: tuyến
0
C,
nhiệt ñộ thấp nhất 17,7
0
C. Biện ñộ nhiệt giữa ngày và ñêm bình quân 7,3
0
C.
ðộ ẩm không khí bình quân 80 - 83%, tháng cao nhất (tháng 9) là 88% và tháng
thấp nhất là 77% (tháng 3).
Lượng nước bốc hơi bình quân hàng năm của tỉnh khá lớn, khoảng 1.400 -
1.500 mm/năm, trong ñó lượng bốc hơi theo tháng vào mùa khô là 116 - 179mm.
Lượng mưa trung bình ñạt 1.450 - 1.504 mm/năm. Số ngày mưa bình quân
100 - 115 ngày/năm. Về thời gian mưa có 90% lượng mưa năm phân bố tập trung
vào mùa mưa (từ tháng 5 ñến tháng 11).
ðộ ẩm cũng như lượng mưa là ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông
nghiệp.
Thủy văn
Toàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế ñộ bán nhật triều không ñều của biển ðông,
thông qua 2 sông chính là sông Tiền và Sông Hậu với sông Măng Thít nối liền.
Mực nước và biên ñộ triều khá cao, biên ñộ triều vào mùa lũ khoảng 70 - 90 cm
và vào mùa khô dao ñộng 114 - 140 cm kết hợp với hệ thống kênh rạch khá
chằng chịt (mật ñộ 67,5 m/ha) nên tiềm năng tưới tự chảy cho cây trồng khá lớn,
khả năng tiêu rút nước tốt ở những nơi có thế ñất cao nhưng có nơi cao trình mặt
ñất khá thấp như ở khu vực trũng giữa trung tâm tỉnh (vùng phía Bắc sông Măng
Thít) khả năng thoát nước kém.
Do hệ thống kênh rạch là rộng và sâu ở cửa, hẹp và cạn dần khi vào nội
ñồng, nhất là tại ñiểm giáp nước nên có sự bồi lắng nhanh, dẫn ñến phải nạo vét
phù sa theo ñịnh kỳ nhằm tăng cường mức ñộ tưới tiêu nước và giao thông thuỷ
nhất là trong mùa khô.
Tài nguyên nước
Vĩnh Long có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú và ña dạng gồm thuỷ
sản nước ngọt và thuỷ sản nước lợ. Tại Vĩnh Long có 3 loại hình dòng chảy
chính và vùng ngập lũ là:
- Ao.
- Kênh, mương.
- Ruộng lúa.
7
Diện tích có khả năng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản là 625.480
ha.Trong ñó diện tích mặt nước mương vườn là 7.257 ha, diện tích mặt nước tự
nhiên là 18.000 ha, diện tích mặt nước ao hồ nông nghiệp là 123 ha tạo thành một
mạng lưới rất thuận lợi cho thuỷ sản nước ngọt, sinh trưởng và phát triển.
Tài nguyên nhân văn
Do yếu tố lịch sử nên ñối với tỉnh Vĩnh Long vẫn có những nét ñặc trưng
riêng khác biệt so với các tỉnh khác trong nước. ðó là các khu di tích lịch sử văn
hóa: Văn Thánh miếu, ðình Long Thanh, Công thần miếu, Chùa ông Quan ðế,
ðình Tân Hòa ñã ñược Bộ Văn hóa công nhận.
Ở Vĩnh Long, người Khơme tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng ở ñây vẫn mang ñậm
nét truyền thống truyền thống văn hoá của họ.
1.1.3.Kinh tế - xã hội
Thực trạng phát triển kinh tế
Trong giai ñoạn 2009 - 2010 tỉnh Vĩnh Long phấn ñấu ñạt ñược tốc ñộ
tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 14%/năm, nông nghiệp - thủy sản chiếm
44% trong cơ cấu GDP theo giá thực tế vào năm 2010, GDP bình quân ñầu người
ñến năm 2010 ñạt 920 - 930 USD, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 6,3%/ năm,
trong ñó nông nghiệp tăng 4,4% góp phần ñảm bảo các mục tiêu quốc gia về
- Tỷ lệ huy ñộng vào ngân sách: 20% trên GDP.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến năm 2010. Trong ñó: khu vực sản xuất
nông nghiệp - thuỷ sản chiếm 25%, khu vực sản xuất công nghiệp - xây dựng
chiếm 28%, khu vực dịch vụ chiếm 47%.
Dân số
Có vị trí phân bố trọn trong vùng phù sa nước ngọt, trước ñây là nơi ñược
khai phá và phát triển sớm nhất ở khu vực ðBSCL. Dân số là 1,045 triệu người,
chiếm 6,8% dân số của vùng ðBSCL và chiếm 1,4% tổng dân số của cả nước,
mật ñộ dân số khá cao 708 người/km
2
(so với ðBSCL là 425 người/km
2
và cả
nước là 246 người/km
2
). Toàn tỉnh có 11 xã, thị trấn thuộc 4 huyện có ñông ñồng
bào Khơme sinh sống (Tam Bình, Bình Minh, Trà Ôn và Vũng Liêm). Vĩnh
Long là tỉnh có mật ñộ dân số bình quân cao thứ hai trong vùng ñồng bằng Sông
Cửu Long chỉ sau Tiền Giang.
Tình hình sản xuất nông nghiệp
Tổng giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp năm 2005 ñạt 6.009,051
triệu ñồng. Trong ñó trồng trọt ñạt 4.379,871 triệu ñồng chiếm 72,89% tổng giá
trị sản xuất nông nghiệp. Chăn nuôi ñạt 1.443,016 triệu ñồng chiếm 24,01% tổng
giá trị sản xuất nông nghiệp và dịch vụ trong nông nghiệp ñạt 186,164 triệu ñồng
chiếm 3,10% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
9
tỉnh ñã có 96/107 xã, phường có ñường ôtô ñến trung tâm xã. Ngoài ra hệ thống
ñường giao thông nông thôn trong thời gian qua phát triển khá nhanh, nhưng chủ
yếu là ñường dal, ñường ñá.
Theo kết quả kiểm kê ñất ñai ñến năm 2005 toàn tỉnh có 3.326 ha diện tích
ñất sử dụng cho mục ñích giao thông, so với năm 1995 diện tích ñất giao thông
(ñường bộ) tăng thêm 1.419 ha (năm 1995 là 1.907 ha). Diện tích tăng thêm này
có trên 70 % do tăng diện tích giao thông nông thôn. ðây là một trong những
10
nguyên nhân dẫn ñến sự biến ñộng lớn về ñất ñai của tỉnh do thu hồi ñất phục vụ
việc phát triển hệ thống giao thông (nếu tính bình quân mỗi thửa bị mất ñi 300 –
500 m
2
cho loại công trình này sẽ có số thửa tương ứng khoảng 40.000 thửa)
Về giao thông ñường thủy ñạt 0,49km/km
2
(so với ðBSCL là 0,125
km/km
2
), tuy khá nhất so với các tỉnh ðBSCL song hệ thống giao thông thủy bộ
chính thường hẹp về kích thước và cạn. Hệ thống bến xe, bến bãi cũng khá ñều
khắp nhưng chất lượng thấp, khai thác hiệu quả kém lại phân bố không hợp lý
nên thường tạo ra tắt nghẽn lưu thông trong giờ cao ñiểm.
- Về thủy lợi: Trong thời gian qua trên ñịa bàn tỉnh ñã ñầu tư nâng cấp
các công trình thủy lợi nhằm ñảm bảo tốt cho việc tưới tiêu nhằm hạn chế ñến
mức tối ña do thiệt hại về thiên tai lũ lụt và hạn hán xảy ra. Theo kết quả báo cáo
của Chi cục thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh
Long trên toàn tỉnh có 4.728 tuyến kênh mương với tổng chiều dài 4.904,842 m
và mật ñộ phân bố kênh mương 32,6 m/ha.
Vĩnh Long hiện có 8 khu ñô thị gồm 1 ñô thị loại 3 và 7 ñô thị loại 5. Hiện
nay, cơ sở hạ tầng kỹ thuật các ñô thị của Vĩnh Long chưa ñồng bộ trong ñó các
huyện, thị chỉ mới tập trung xây dựng nâng cấp mạng lưới giao thông và chiếu
sáng ñô thị, riêng mạng lưới cấp nước, thóat nước và vệ sinh môi trường còn
nhiều hạn chế chưa ñáp ứng yêu cầu phát triển ñô thị.
+ Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 1.599 km ñường giao
thông. Trong ñó: Ðường do Trung ương quản lý dài 151 km, chiếm 9,4%, ñường
do tỉnh quản lý dài 1.021km, chiếm 63,8%, ñường do huyện và xã quản lý dài
427 km, chiếm 26,7%. Chất lượng ñường bộ: Ðường cấp phối, ñường ñá dăm
chiếm 13%, ñường nhựa chỉ chiếm 73%, còn lại là ñường ñất. 100% số xã ñã có
ñường ô tô ñến trung tâm.
+ Mạng lưới bưu chính viễn thông: 100% các xã ñều có bưu cục và dịch
vụ văn hoá, số máy ñiện thoại toàn tỉnh có 25.391 cái, bình quân 100 dân có 2,5
máy.
+ Mạng lưới ñiện quốc gia: Toàn tỉnh có 1.279 km ñường dây trung thế,
3.255 km ñường dây hạ thế và hạ trạm 46.691 KVA, 100% số xã, phường, thị
trấn có ñiện, 86% số hộ có ñiện phục vụ ñời sống và sản xuất.
Trình ñộ dân trí
Tính ñến năm 2008, ñã phổ cập giáo dục tiểu học cho tất cả các xã trong
tỉnh, số người biết chữ trong ñộ tuổi ñạt 98%. Năm học 2007-2008 toàn tỉnh có
số học sinh phổ thông các cấp có là 222.000 em, trong ñó có 4.832 em là học
sinh bậc phổ thông là người dân tộc, chiếm 2,18%, mẫu giáo là 19.038 em, trong
ñó có 269 cháu dân tộc, chiếm 1,5%. Số giáo viên phổ thông toàn tỉnh có 7.580
người, trong ñó có 79 người là dân tộc thiểu số, chiếm 1,04%. Số thầy thuốc toàn
tỉnh có 1.458 người, bình quân y bác sĩ trên 1 vạn dân là 3,16 người.
12
1.2. SƠ LƯỢC VỀ VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
TỈNH VĨNH LONG
1.2.3. Nhiệm vụ của VPðKQSDð
Là cơ quan tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực
hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất trên ñịa
bàn tỉnh ñối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước
ngoài (trừ trường hợp người sử dụng ñất mua nhà ở gắn với Quyền sử dụng ñất
ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
ðăng ký cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất và chỉnh lý các biến
ñộng trong quá trình sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các
Quyền của người sử dụng ñất là các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam
ñịnh cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người sử dụng ñất mua nhà ở gắn với
Quyền sử dụng ñất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ ñịa chính gốc ñối với tất cả các loại ñất
thuộc phạm vi ñịa giới hành chính cấp tỉnh, cấp bản sao hồ sơ ñịa chính từ hồ sơ
ñịa chính gốc cho Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất cấp huyện và Ủy ban
nhân dân xã phường thị trấn.
Chỉnh lý hồ sơ ñịa chính gốc khi có biến ñộng về sử dụng ñất theo thông
báo của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng
ñất cấp huyện, chuyển thông báo hồ sơ ñịa chính cần phải chỉnh lý biến ñộng cho
Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn ñể chỉnh lý hồ sơ ñịa chính.
Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñịnh mức thu
tiền sử dụng ñất, thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với người sử
dụng ñất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài (trừ
trường hợp ñược mua nhà ở gắn liền với ñất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất và các giấy
tờ khác hình thành trong quá trình quản lý ñất ñai.
Thực hiện việc thống kê, kiểm kê ñất ñai và bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất
Tài nguyên và Môi trường thẩm ñịnh.
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách việc tiếp dân, tiếp nhận hồ sơ.
- 02 Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ thực hiện các thủ tục ñất ñai, tiếp
nhận yêu cầu cung cấp thông tin ñất ñai, tiếp nhận bản sao của Sở và Văn phòng
ðăng ký Quyền sử dụng ñất cấp huyện và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
15
- 02 Chuyên viên thẩm tra tính pháp lý của hồ sơ, cung cấp số liệu
ñịa chính cho cơ quan thuế và Sờ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp theo yêu
cầu của công tác quản lý Nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
+ Ban kỹ thuật ñịa chính: 06 người.
- 01 Trưởng ban phụ trách kiểm tra kết quả ño ñạc.
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách chỉnh lý bản ñồ ñịa chính.
- 03 Chuyên viên ño ñạc bản ñồ phụ trách việc kiểm tra trích ño và
chỉnh lý bản ñồ ñịa chính.
- 01 Chuyên viên ñồ họa phụ trách trích lục, tô màu bản ñồ trích
ño, cập nhật chỉnh lý bản ñồ ñịa chính.
+ Ban Quản lý hồ sơ ñịa chính : 06 người.
- 01 Trưởng ban phụ trách quản lý và chỉnh lý hồ sơ ñịa chính.
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách thống kê, kiểm kê ñất ñai.
- 02 Chuyên viên lưu trữ và cung cấp bản sao hồ sơ ñịa chính từ hồ
sơ ñịa chính gốc cho Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gửi bản sao hồ
sơ ñịa chính ñã chỉnh lý, cập nhật cho Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Ban Công nghệ thông tin ñất ñai : 06 người.
- 01 Trưởng ban phụ trách tiếp nhận, chuyển giao chương trình và
lập trình ứng dụng.
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách việc tra cứu, cung cấp thông tin.
CHÍNH TỔNG
HỢP
PHÓ GIÁM ðỐCPHÓ GIÁM ðỐCBAN KỸ
THUẬT ðỊA
CHÍNH BAN THẨM
ðỊNH
BAN CÔNG
NGHỆ THÔNG
TIN BAN QUẢN LÝ
HỒ SƠ 17
Trong thời kỳ Pháp thuộc (1884 - 1945) Việt Nam ñược chia làm ba kỳ:
Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ. Mỗi kỳ có một chế ñộ khác nhau ñể phục vụ mục
nhất quản lý.
18
Ngày 10/11/1980 Thủ Tướng Chính Phủ ra chỉ thị 229 về việc thành lập
bản ñồ ñịa chính, ở thời kỳ này lấy tên bản ñồ giải thửa.
Luật ðất ñai 1993 và Luật ðất ñai sửa ñổi 1998, Luật ðất ñai 2001 và
Luật ðất ñai 2003 nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai phù
hợp với hiện trạng, trình ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Ngày 22/2/1994 Chính phủ ra nghị ñịnh 12/CP quyết ñịnh thành lập bản
ñồ ñịa chính.
Ngày 23/4/1994 Chính Phủ ra nghị ñịnh 12/CP nêu rõ 10 nhiệm vụ của
ngành ðịa chính.
Ngày 12 thánh 07 năm 2000 ñề nghị Tổng Cục trưởng ðịa chính, Thủ
Tướng Chính phủ ñã ký quyết ñịnh số 83/2000/Qð-TTg về việc áp dụng hệ quy
chiếu và hệ toạ ñộ quốc gia mới VN - 2000 thay thế hệ quy chiếu và hệ toạ ñộ
quốc gia cũ HN - 1972 ñược áp dụng thống nhất trên toàn quốc ñể ño ñạc thành
lập bản ñồ ñịa chính.
Từ năm 1990, Tổng Cục ðịa Chính ñã ñưa vào triển khai hàng loạt công
nghệ hiện ñại phục vụ ño ñạc lưới toạ ñộ bằng hệ thống ñịnh vị vệ tinh GPS, ño
ñạc mặt ñất bằng máy toàn ñạc ñiện tử, ảnh hàng không. Hiện nay, các Sở Tài
nguyên và Môi trường cấp tỉnh ñược trang bị các thiết bị ño ñạc cũng như thiết bị
máy tính, các phần mềm chuyên dụng rất ña dạng, theo tiêu chuẩn.