Hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế đối với hoạt động XK ở Cty XNK Tổng hợp I - Bộ TM - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Lời mở đầu
Sau hơn 15 năm thực hiện chính sách mở cửa để hội nhập và phát triển,
nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn. Có đợc kết quả này
chúng ta phải kể đến những đóng góp đáng kể của hoạt động xuất khẩu.
Trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu hàng hoá đã đem về cho nớc ta
hàng tỷ USD, góp phần tăng dự trữ ngoại tệ, trang trải một phần nhu cầu nhập
khẩu máy móc, trang thiết bị tiên tiến phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu, hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới.
Với sự phát triển không ngừng của hoạt động thơng mại quốc tế nói
chung cũng nh hoạt động xuất khẩu nói riêng thì yêu cầu thanh toán nhanh,
chính xác càng khẳng định là một khâu quan trọng không thể thiếu trong việc
thực hiện giao dịch buôn bán. Đối với đơn vị xuất khẩu , việc thanh toán chính
là yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Chính vì vậy, việc xem xét, phân tích, đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế
là hết sức cần thiết.
Mục tiêu hớng nền kinh tế vào xuất khẩu mà Đảng và Nhà nớc chủ tr-
ơng lựa chọn đã đợc các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
hởng ứng và tích cực tham gia trong đó có sự đóng góp không nhỏ của Công
ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I - Bộ Thơng Mại. Qua thời gian thực tập tại
Công ty, em thấy hoạt động thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu
của Công ty là một vấn đề cần quan tâm và tìm hiểu. Đợc sự giúp đỡ của
PGS.TS Hoàng Đức Thân và thầy giáo Th.S Lê Thanh Ngọc cùng các cô
chú trong phòng nghiệp vụ 6, em đã lựa chọn đề tài : Hoàn thiện phơng
thức thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu ở Công ty Xuất nhập
khẩu Tổng hợp I - Bộ Thơng Mại cho chuyên đề thực tập của mình.
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Để làm rõ vấn đề, chuyên đề này của em gồm các nội dụng sau:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế đối với

chênh lệch với nớc ngoài. Đối với nớc ta, nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở
vật chất còn lạc hậu, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy
mạnh xuất khẩu là cực kỳ quan trọng. Thông qua các kỳ đại hội Đảng, Đảng
và Nhà nớc luôn luôn thừa nhận xuất khẩu là mục tiêu mũi nhọn để phát triển
kinh tế. Cụ thể, hoạt động xuất khẩu đã đóng góp những vai trò hết sức quan
trọng:
1.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Công nghiệp hoá đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy
móc, thiết bị, kỹ thuật, vật t và công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn nh:
- Liên doanh đầu t nớc ngoài với nớc ta
- Vay nợ, viện trợ, tài trợ
- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ
- Xuất khẩu sức lao động
Trong các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ... cũng phải trả
bằng cách này hay cách khác. Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ
xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
1.1.2. Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế h-
ớng ngoại.
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thành
quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta là phù hợp với xu hớng phát
triển của kinh tế thế giới.
Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
có thể đợc nhìn nhận theo các hớng sau:
+ Xuất khẩu những sản phẩm của nớc ta ra nớc ngoài.
+ Xuất khẩu từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu
những sản phẩm mà các nớc khác cần. Điều đó có tác động tích cực đến

tế, di chuyển sức lao động, chuyển giao công nghệ... Thông thờng hoạt động
xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc
đẩy các quan hệ này phát triển. Đến lợt nó, chính các quan hệ kinh tế đối
ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Nói tóm lại, đối với nớc ta hiện nay, hớng mạnh về xuất khẩu là một
trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đất nớc, qua đó tranh
thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh
lệch về công nghệ của Việt Nam đối với thế giới và trớc hết là các nớc thuộc
khu vực Châu á - Thái Bình Dơng.
1.2. Điều kiện và các hình thức thanh toán quốc tế trong
hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
1.2.1. Khái niệm thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế
trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
* Khái niệm:
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ
mua bán hàng hoá hay cung ứng lao vụ... giữa các tổ chức hay cá nhân nớc
này với các tổ chức hay cá nhân nớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức
quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nớc liên quan. Các
quan hệ quốc tế đợc phân chia thành 2 loại: bao gồm thanh toán mậu dịch và
thanh toán phi mậu dịch.
- Thanh toá phi mậu dịch:
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng nh
cung ứng lao vụ, nó không mang tính thơng mại. Đó là những chi phí của các
cơ quan ngoại giao, ngoại thơng ở nớc sở tại, các chi phí về vận chuyển và đi
lại của các đoàn khách nhà nớc, các tổ chức của từng cá nhân...
- Thanh toán mậu dịch:
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Khác hoàn toàn với thanh toán phi mậu dịch, thanh toán mậu dịch phát
sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và các dịch vụ thơng mại, theo giá cả quốc

bao giờ tách rời nhau mà chúng có mối quan hệ với nhau hết sức chặt chẽ
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Để đảm bảo cho việc kinh doanh có kết quả tốt, các nhà kinh doanh
xuất- nhập khẩu đều phải thành thạo công tác thanh toán quốc tế, vì thanh
toán quốc tế là việc chi trả tiền tệ giữa các đối tác thuộc các nớc khác nhau
trong quan hệ kinh tế quốc tế, thực hiện theo đúng các điều kiện và phơng
thức thanh toán đã đợc các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng ngoại thơng, đ-
ợc tiến hành thông qua ngân hàng giữa các nớc liên quan có khách hàng buôn
bán với nhau. Cụ thể các điều kiện đó là: điều kiện về địa điểm, về tiền tệ, về
thời gian, và về phơng thức thanh toán. Trong đó phơng thức thanh toán là
điều kiện quan trọng nhất, phơng thức thanh toán là ngời bán dùng cách nào
đó để thu tiền về, ngời mua dùng cách nào đó để trả tiền. Trong buôn bán, ng-
ời ta có thể chọn nhiều phơng thức thanh toán khác nhau, nhng xét cho cùng
việc lựa chọn phơng thức nào cũng xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu
tiền nhanh, đầy đủ đúng hạn, còn yêu cầu của ngời mua là nhận hàng kịp thời,
đúng số lợng và chất lợng.
Nhìn chung, đối với hoạt động xuất khẩu, quá trình thanh toán có ảnh h-
ởng trực tiếp tới lợi ích của các bên tham gia. Thanh toán đảm bảo cho việc
trao đổi hàng hoá, dịch vụ đợc thực hiện thông suốt từ đó thu hồi vốn nhanh
để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng của nền sản xuất xã hội.
1.2.2. Các phơng tiện thanh toán quốc tế:
Phơng tiện thanh toán là công cụ mà ngời ta thực hiện trả tiền cho nhau
trong quan hệ buôn bán với nhau. Tiền mặt là phơng tiện thanh toán nhng
trong thanh toán quốc tế nó giữ vai trò thứ yếu. Phơng tiện thanh toán chủ yếu
dùng trong thanh toán quốc tế là hối phiếu (Bill of exchange, Drafts), séc
(cheque), thẻ tín dụng...Mỗi công cụ thanh toán đều có công dụng riêng của
nó, thích hợp cho từng đối tợng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ
thể kinh tế.
* Hối phiếu:

- Nội dung của séc bao gồm: tiêu đề, mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, số tiền
ngày tháng và địa điểm lập séc, tên và địa chỉ của ngời trả tiền , ngời hởng
lợi, tài khoản trích tiền, chữ ký của ngời phát séc.
- Séc cũng đợc chia ra làm nhiều loại: séc vô danh, séc đích danh, séc theo
lệnh, séc gạch chéo, séc chuyển khoản, séc xác nhận, séc du lịch
Ngoài hối phiếu và séc là những phơng tiện thanh toán thông dụng, còn
có các phơng tiện khác nh: kỳ phiếu, thẻ tín dụng...
1.2.3. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, nảy sinh các vấn đề có liên quan
đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong vấn đề thanh toán, buộc các bên
phải đề ra để giải quyết và thực hiện. Những vấn đề này đợc qui kết lại thành
những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế.
Các điều kiện đó là:
* Điều kiện về tiền tệ: Trong hợp đồng thơng mại quốc tế, bao giờ cũng phải
sử dụng đồng tiền của một nớc nào đó để làm đồng tiền tính toán và/hoặc
đồng tiền thanh toán. Do đó phải quy định về điều kiện tiền tệ. Tiền tệ đợc sử
dụng có thể là tiền tệ quốc tế, tiền tệ thế giới hay tiền tệ quốc gia, hoặc cũng
có thể là tiền mặt hay tiền tín dụng...tuỳ vào từng trờng hợp và thoả thuận của
các bên mua bán.
* Điều kiện địa điểm thanh toán:
Trong hoạt động thơng mại quốc tế, địa điểm thanh toán có thể ở nớc
nhập khẩu, hoặc ở nớc xuất khẩu, hoặc ở nớc thứ ba. Nhng trong thực tế, việc
xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lợng ở hai bên quyết định,
đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nớc nào thì địa
điểm thanh toán thờng là nớc ấy.
* Điều kiện thời gian thanh toán:
Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển
vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh đợc những biến động về tiền tệ, do đó nó là

thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán
theo uỷ nhiệm để đợc hởng hoa hồng, và không bị ràng buộc gì cả đối với ng-
ời mua lẫn ngời bán.
Việc chuyển tiền xem nh hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho ngời thụ
hởng; trớc thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của
ngời chuyển tiền và ngời này có quyền huỷ bỏ lệnh chuyển tiền mà ngời thụ
hởng không khiếu nại gì với ngân hàng. Nh vậy, việc trả tiền phụ thuộc vào
thiện chí của ngời mua, quyền lợi của ngời xuất khẩu không đảm bảo.
Trong quan hệ mua bán, thanh toán quốc tế, phơng thức chuyển tiền chỉ đ-
ợc chọn làm phơng tiện thanh toán đối với các nhà kinh doanh xuất nhập
khẩu, cung ứng dịch vụ có quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, vì khâu thanh
toán này dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của ngời bán, nếu bên mua cố
tình dây da, kéo dài việc ra lệnh thanh toán, trong khi phơng thức chuyển
tiền , đặc biệt là chuyển tiền điện, là phơng thức thanh toán nhanh nhất hiện
nay.
Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền băng th (mail transfer, M/T) và
chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer, T/T). Hình thức chuyển tiền
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
có lợi cho ngời xuất khẩu vì nhận tiền nhanh, không có lợi cho ngời nhập
khẩu vì chi phí cao.
* Ph ơng thức ghi sổ (open account):
Phơng thức thanh toán này đợc thực hiện bằng cách ngời xuất khẩu mở
một tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền mà ngời nhập khẩu nợ về tiền mua
hàng hoá hay những khoản chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng. Ngời
nhập khẩu định kỳ (hàng tháng, quí hay nửa năm một lần) thanh toánkhoản nợ
của mình trên tài khoản cho ngời xuất khẩu.
Đặc điểm:
- Đây là một phơng thức thanh toán chỉ có hai bên tham gia thanh toán là
ngời mua và ngời bán, ngân hàng không tham gia với chức năng là ngời

Phơng thức thanh toán này hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà
xuất khẩu và nhà nhập khẩu, nó có bảo đảm hơn hai hình thức séc và chuyển
tiền ở chỗ, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng bên mua không giao chứng từ đi
lãnh hàng cho nhà nhập khẩu, khi ngời này cha thanh toán tiền. Tuy nhiên, tốc
độ thanh toán vẫn chậm, rủi ro cho bên xuất khẩu lớn. Trờng hợp nhà nhập
khẩu không chịu thanh toán, từ chối nhận hàng vì lý do giá mua sản phẩm đó
đang xuống thấp mà ngời bán không chấp nhận giảm giá, và nhất là vì lô hàng
nhập về không còn phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng, ngời bán chỉ còn cách nhờ
ngân hàng bên mua lấy hàng cất vào kho, mua bảo hiểm và tìm nguồn tiêu thụ
hết số hàng này. Trờng hợp ngân hàng không nhận làm công việc này, nhà
xuất khẩu sẽ phải xử lý ra sao khi hàng hoá đã cách xa mình hàng vạn
kilomét?
* Ph ơng thức tín dụng chứng từ
Một trong những phơng thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng phổ biến
hiện nay đó là phơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở
th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi số tiền
của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi
số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán
phù hợp với những quy định đề ra trong th tín dụng.
Th tín dụng (letter of credit - L/C) là một phơng tiện rất quan trọng
trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Không mở đợc th tín dụng thì
phơng thức này không đợc xác lập và ngời bán không thể giao hàng cho ngời
mua. Th tín dụng còn là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
kết trả tiền cho ngời bán trong một thời hạn nhất đinh đợc quy định trong th
tín dụng.
Các nội dung của một th tín dụng bao gồm:

15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
điều khoản của th uỷ thác mua mà trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu
tiền của ngời mua và giao chứng từ cho họ.
* Ph ơng thức th bảo đảm trả tiền ngay (letter of guarantee - L/G)
Dùng phơng thức này tức là ngân hàng bên ngời mua theo yêu cầu của
ngời mua viết cho ngời bán một cái th gọi là th bảo đảm trả tiền bảo đảm
sau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên mua qui định sẽ trả tiền
hàng.
Phơng thức th bảo đảm trả tiền khác với phơng thức tín dụng chứng từ và
phơng thức uỷ thác mua ở chỗ phơng thức này căn cứ vào hàng hoá để trả tiền
còn hai phơng thức kia căn cứ vào chứng từ để trả tiền.
Thanh toán theo phơng thức L/G có ba loại: Hàng đến trả tiền, kiểm
nghiệm xong trả tiền và hàng đến trả tiền một phần, phần còn lại trả nốt sau
khi có kết quả giám định.
1.3. Qui trình thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu:
Trong hoạt động thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu
nói riêng, việc thanh toán là một khâu quyết định, đứng về phía là một doanh
nghiệp xuất khẩu việc thanh toán càng nhanh thì càng tạo điều kiện cho doanh
nghiệp thu hồi và quay vòng vốn, tiếp tục đầu t sản xuất. Hiện nay, có ba ph-
ơng thức thanh toán chủ yếu thờng đợc sử dụng trong hoạt động xuất khẩu
hàng hoá, đó là: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ trong đó thanh toán
bằng phơng thức tín dụng chứng từ vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất về kim
ngạch so với các phơng thức khác.
Qui trình nghiệp vụ thanh toán của các phơng thức chủ yếu đợc lần lợt
xem xét nh sau:
1.3.1. Ph ơng thức chuyển tiền:
Trong phơng thức thanh toán này , có các bên liên quan:
- Ngời phát hành lệnh chuyển tiền (ngời mua, nhập khẩu...)
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển

17
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng đại

Người hưởng
lợi (XK)
Người chuyển
tiền (NK)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
- Ngân hàng nhận nhiệm vụ thu tiền: thông thờng là ngân hàng đại lý của
ngân hàng bên xuất khẩu tại nớc nhập khẩu.
- Tổ chức nhập khẩu là ngời quyết định thanh toán, là ngời mà hối phiếu,
chứng từ sẽ gửi đến cho họ.
Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ thu,
ngời ta chia phơng thức thanh toán này thành hai loại:
+ Nhờ thu phiếu trơn (clean collection)
Đây là phơng thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu sau khi
gửi hàng cho tổ chức nhập khẩu, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của ngời
mua căn cứ vào hối phiếu (bill of exchange) do mình lập ra còn chứng từ hàng
hoá thì gửi thẳng cho ngời mua không thông qua ngân hàng.
Sơ đồ 2: phơng thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn
(6)
(3)
(7) (2) (4) (5)
(1)

Bớc 1: ngời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập
khẩu.
Bớc 2: Ngời xuất khẩu gửi hối phiếu cho ngân hàng của mình nhờ thu tiền

(3)
(7) (2) (4) (5)
(1)
Bớc 1: Ngời xuất khẩu tiến hành giao hàng cho ngời nhập khẩu
Bớc 2: Ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá và ký phát hối phiếu gửi
đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền ở ngời nhập khẩu.
Bớc 3: Ngân hàng uỷ thác gửi th uỷ nhiệm kèm theo hối phiếu và toàn bộ
bộ chứng từ cho ngân hàng đại lý nhờ thu hộ tiền của ngời nhập khẩu.
Bớc 4: Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra, giữ lại bộ chứng từ và gửi hối
phiếu cho ngời nhập khẩu để yêu cầu thanh toán kèm theo bản sao hoá đơn.
Bớc 5: Ngời nhập khẩu tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền tuỳ thuộc
vào hai trờng hợp:
- Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment - D/P): ngời
nhập khẩu phải trả tiền thì mới đợc ngân hàng trao cho bộ chứng từ để đi nhận
hàng và ngợc lại nếu không có thì không nhận đợc hàng.
- Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against acceptance -
D/A): Ngời nhập khẩu phải ký chấp nhận trả tiền trên hối phiếu mới đợc ngân
hàng trao cho bộ chứng từ để đi nhận hàng và ngợc lại.
19
Ngân hàng uỷ
thác
Ngân hàng đại

Người nhập
khẩu
Người xuất
khẩu
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Bớc 6: Ngân hàng đại lý chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã ký chấp nhận
hoặc hối phiếu bị từ chối cho ngân hàng uỷ thác.

20
Ngân hàng mở L/
C
Ngân hàng thông
báo L/C
Ngời nhập khẩu Ngời xuất khẩu
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
(8) (7) (1) (3) (5) (6)
(4)
Bớc 1: Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng phục vụ
mình yêu cầu mở một bức th tín dụng để cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu.
Bớc 2: Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở th tín dụng, ngân
hàng mở L/C sẽ lập ra một bức th tín dụng và qua ngân hàng đại lý của mình
sẽ thông báo và chuyển L/C đến cho nhà xuất khẩu.
Bớc 3: Nhận đợc thông báo, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho ngời
xuất khẩu biết toàn bộ nội dung của thông báo về việc mở L/C và khi nhận đ-
ợc L/C thì chuyển đến cho ngời xuất khẩu.
Bớc 4: Ngời xuất khẩu tiến hành giao hàng nếu chấp nhận th tín dụng, ng-
ợc lại nếu không chấp nhận thì không giao hàng và yêu cầu bổ sung, sửa đổi
L/C.
Bớc 5: Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập một chứng từ thanh toán theo
yêu cầu của L/C và qua ngân hàng thông báo xuất trình cho ngân hàng mở L/
C yêu cầu thanh toán.
Bớc 6: Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì trả tiền
cho ngời xuất khẩu, nếu không phù hợp thì từ chối trả tiền và gửi lại bộ chứng
từ.
Bớc 7: Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
cho ngời nhập khẩu.
Bớc 8: Ngời nhập khẩu tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp
thì trả tiền cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì từ chối trả tiền và trả lại bộ

hối phiếu có đợc thanh toán
hay không.
Không đảm bảo việc
nhận tiền của ngời bán
* Nhờ thu kèm chứng từ
- Ngân hàng vẫn chỉ là trung
gian, không bị ràng buộc
trách nhiệm phải kiểm tra
các chứng từ gửi nhờ thu
cũng nh việc giấy nhờ thu có
đợc nhà nhập khẩu chấp
nhận thanh toán hay không.
- Tốc độ thanh toán chậm
- Không định đoạt đợc
việc phải trả tiền của
ngời mua
- Ngời mua có thể từ
chối nhận hàng.
- Việc thu hồi và luân
chuyển vốn chậm.
- Xác định rõ điều kiện uỷ thác
thu.
- Quy định rõ trong hợp đồng
trách nhiệm của các bên, các ph-
ơng án giải quyết:
+ Trờng hợp hàng hoá đến trớc
chứng từ thì giải quyết nh thế
nào?
+ Trờng hợp nhà nhập khẩu từ
chối không trả tiền hoặc không

- Phải nghiên cứu thời gian có
phù hợp với thực tế không:
thời gian thu mua và chuẩn bị
hàng hóa, thời gian đa hàng
lên tàu..., nếu không thoả mãn
23
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
đúng quy định
+ Cơ cấu mặt hàng không
phù hợp.
+ Bộ chứng từ không đúng
quy định.
thì phải tu chỉnh ngay.
- Điều tra, tìm hiểu về tuyến đ-
ờng vận tải; lựa chọn việc thuê
tàu.
- Trờng hợp giao hàng từng
phần, cần đọc kỹ L/C: giao
hàng mấy lần, thời gian của
từng lần giao hàng, khối lợng
của từng lần giao hàng...
- Bố trí nhân sự giỏi về nghiệp
vụ ở khâu lập bộ chứng từ.
- Lựa chọn đối tác nhập khẩu
thiện chí.
- Đọc, nghiên cứu kỹ qui định
của L/C đối với bộ chứng từ,
những rủi ro, sai sót và cách
khắc phục.


Các chi nhánh:
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: 26B Đờng Lê Quốc Hng, Quận 4.
Tel : (84-8)9400211
Fax: (84-8)940214
- Tại Đà Nẵng: 191 Đờng Hoàng Diệu
Tel : (84-511)822709
Fax: (84-511)824077
- Tại Hải Phòng: 57 Đờng Điện Biên Phủ
Tel : (84-31)745835
Fax: (84-31)745927
* Mục đích và phạm vi kinh doanh:
Mục đích của công ty là thông qua hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp,
nhận xuất nhập khẩu uỷ thác hoặc xuất nhập khẩu tự doanh nhằm đẩy mạnh
sản xuất hàng xuất khẩu, làm tốt công tác xuất nhập khẩu , góp phần đáp ứng
nhu cầu cao về số lợng và chất lợng các mặt hàng do công ty đầu t sản xuất và
kinh doanh sao cho phù hợp với nhu cầu thị trờng, nhất là trên thị trờng quốc
tế, từ đó tăng doanh thu ngoại tệ cho Nhà nớc, góp phần phát triển kinh tế đất
nớc.
25
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Bảo Hạnh-TMQT41C
Phạm vi kinh doanh của công ty bao gồm:
+ Trực tiếp xuất khẩu (nhận uỷ thác xuất khẩu) nông lâm hải sản, thủ công
mỹ nghệ, các hàng gia công, chế biến t liệu sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ
cho nhu cầu sản xuất, đời sống cũng nh theo yêu cầu của các địa phơng, các
ngành, các thành phần kinh tế theo quy định hoặc quy chế hiện hành của Nhà
nớc.
+ Sản xuất và gia công chế biến hàng hoá để xuất khẩu và làm các dịch
vụ khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu .
+ Cung ứng vật t hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng sản xuất trong nớc phục
vụ cho các địa phơng, các ngành, các xí nghiệp...

ty từ năm 1986-1990, đó là tiền công ty ứng trớc để nhập nguyên liệu cho sản
xuất 2,5 triệu USD, tiền hàng mà công ty giao lạc, cà phê cho Liên Xô và
Đông Âu giá 4,5 triệu rúp chênh lệch do điều chỉnh giá gần 1 triệu đồng
không đợc giải quyết.
Trong năm năm giai đoạn này công ty đã đợc Bộ kinh tế đối ngoại cũng
nh Bộ nội vụ tặng 5 bằng khen và 2 lá cờ đơn vị thi đua xuất sắc.
Giai đoạn 3: Từ 1989 đến nay
Công ty từ ngày thành lập trong tay vốn lu động chỉ có 139.000 đồng
đến nay đã có trên 50 tỷ đồng do tự làm không phải do Nhà nớc cấp. Hàng
năm công ty nộp cho Nhà nớc cả thuế xuất nhập khẩu lên tới hàng chục tỷ
đồng, công ty luôn bảo đảm đời sống cho công nhân viên, tiền lơng luôn đợc
tăng lên.
Công ty có quan hệ giao dịch với khoảng 30 thị trờng, các thị trờng lớn
nh: Nam Triều Tiên, Đài Loan, Nhật, Hồng Kông, Xingapo, Indonexia, Thái
Lan, Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Hungary...
Về thơng nhân: Hiện có quan hệ giao dịch với 100 thơng nhân và tổ
chức nớc ngoài, 60 đối tác nội địa, với tổng số khoảng 200 hợp đồng.
Về phơng thức kinh doanh: Ngoài các hình thức kinh doanh xuất nhập
khẩu trực tiếp thông qua L/C hoặc TTR, công ty còn mở ra 2 hình thức mới là
hàng đổi hàng và tạm nhập tái xuất.
Về đối nội: Công ty ký các hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu uỷ thác,
đặt sản xuất gia công với phơng thức thanh toán giao hàng hết sức linh hoạt
nhng đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro trong đó tỷ trọng hàng tự doanh chiếm khá
cao với xuất khẩu là 50% tự doanh, 50% uỷ thác; với nhập khẩu là 70% tự
doanh, 30% uỷ thác. Công ty còn thử nghiệm loại hình kinh doanh mới là thuê
mua.
27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status