KHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM - Pdf 11

Tài liệu của Trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị - PADDI
Les Livrets du Centre de prospective et d’études urbaines - PADDI
SAØI GOØN TP HOÀ CHÍ MINH
Region
KHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
(14 - 22/6 /2010)
ATELIER METHODOLOGIQUE
MISE EN ŒUVRE DE LA
PLANIFICATION URBAINE A HCMV
(14-22 juin 2010)
LỜI NÓI ĐẦU AVANT-PROPOS
Biên soạn / Rédaction : Jessie Joseph
Biên dịch / Traduction : Huỳnh Hồng Đức
Chỉnh sửa / Correction : Huỳnh Hồng Đức, Fanny Quertamp
Xin chân thành cám ơn / Avec nos remerciements à Mlle Laura Petibon et à M. Clément Musil
pour leur relecture
ục tiêu tổng quát của các khóa học là
chuyển giao tri thức: các khóa học của
’objectif général des ateliers de formation est
le transfert de savoirs : les sessions du PADDI
PADDI nhằm bổ sung cho chương trình đào tạo
công chức của Thành phố bằng cách hướng
đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp
mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý đô thị,
trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí
Minh. Phương pháp tổ chức khóa học được hình
thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam
và được các đối tác phê duyệt.
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử
dụng phương pháp nào và giải quyết như thế

public plus large grâce à une diffusion étendue.
C’est dans cet objectif de large diffusion et de
sensibilisation que les Livrets ont été créés.
M
L
03
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
04 05
MỤC LỤC SOMMAIRE
LỜI NÓI ĐẦU
DANH SÁCH THAM GIA KHÓA HỌC
03
08
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC Ở CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
I. CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
II. QUY HOẠCH CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở PHÁP
III. GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CHUNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
1. Lyon 2010
2. Đồ án quy hoạch chung mới
3. Quy hoạch đô thị địa phương
IV. TỔNG KẾT QUY HOẠCH CHUNG LYON 2010
PHẦN 2 – TRÌNH BÀY TÌNH HÌNH Ở TPHCM
I. KẾT CẤU ĐÔ THỊ
1. Quy hoạch chung của TPHCM
2. Hướng đến phương thức quy hoạch mới
3. Nhận xét và thảo luận về quy hoạch chiến lược
II. GIAO THÔNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
1. Các dịch vụ đô thị
2. Nhận xét và thảo luận về quy hoạch giao thông
12

45
AVANT-PROPOS
LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
03
09
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
06 07
PHẦN 3 – KHUYẾN NGHỊ
I. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC
1. Tầm nhìn và mục tiêu rõ ràng
2. Cụ thể hóa các mục tiêu bằng dự án lớn và chính sách công
3. Các dự án lớn và ưu tiên
4. Vai trò của các bên
5. Đối thoại rất cần thiết
6. Nhận xét
II. QUY HOẠCH PHÂN KHU (ZONING)
1. Ở Pháp
2. Ở Việt Nam
3. Suy nghĩ về phương thức triển khai quy hoạch phân khu
PARTIE 3 – PROPOSITIONS
I. LA MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION STRATEGIQUE
1. Vision et clarté des objectifs
2. Décliner les objectifs en grands projets et politiques publiques
3. Les grands projets prioritaires
4. Le partage des rôles
5. La nécessité de dialogue
6. Observations
II. LA PLANIFICATION PAR SECTEURS (LE ZONING)
1. Le jeu d’acteurs en France
2. Le jeu d’acteurs au Vietnam

L’expert français : M. Patrice Berger, Directeur des Activités Internationales, Agence d’Urbanisme de
l’Agglomération Lyonnaise.
L’expert vietnamien :
Traducteur : M. Huynh Hong Duc
Chuyên gia Pháp: Ông Patrice Berger, Giám đốc quan hệ quốc tế, Cơ quan Quy hoạch đô thị Công đồng
Đô thị Lyon.
Chuyên gia Việt Nam:
Phiên dịch: Ông Huỳnh Hồng Đức
DANH SÁCH THAM GIA KHÓA TẬP HUẤN LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
HIDS:
Ông Nguyễn Trọng Hòa - Viện trưởng
Ông Dư Phước Tân - Trưởng phòng NCQL
Đô thị
Bà Hoàng Thị Kim Chi - Phó trưởng phòng
NCQL Đô thị
Lê Văn Thành - Trưởng phòng Quản lý Khoa
học và Hợp tác
Ông Nguyễn Thanh Nhã - Giám đốc Trung
tâm Thông tin
Viện Quy hoạch Xây dựng:
Ông Hoàng Minh Trí - Giám đốc Viện QHXD
(nay là Phó viện trưởng Viện NCPT)
Ông Phan Sỹ Châu - Phó giám đốc Viện
QHXD
PADDI:
Fanny Quertamp - Đồng Giám đốc
Huỳnh Hồng Đức - Phiên dịch
Muireann Legoux - Thực tập sinh
HIDS :
M. Nguyen Trong Hoa - Directeur

participé et apporté son expérience et son expertise
de la situation à Hanoi dans le domaine des transports
en commun.
Quy hoạch giao thông đô thị;
Chính sách vé cho giao thông công cộng;
Quản lý đơn vị khai thác;
Kết nối các mạng lưới kỹ thuật (xe buýt, BRT,
metro).
Khóa học được phối hợp tổ chức với Dự án Đào tạo
Chuyên ngành đô thị IMV Hà Nội. Đây là dự án hợp
tác giữa Vùng Ile-de-France và Thành phố Hà Nội với
mô hình hoạt động tương tự như PADDI.
Do đó, khóa học có sự tham gia của các bạn đến từ
Hà Nội nhằm trao đổi kinh nghiệm chuyên môn về
tình hình giao thông công cộng ở Hà Nội.
khâu tổ chức mạng lưới. Việc hiện đại hóa các tuyến
giao thông công cộng tại Hà Nội và TPHCM làm nảy
sinh cùng những vấn đề, nhất là về việc thành lập
một cơ quan tổ chức giao thông đô thị. Tại Hà Nội và
nhất là ở TPHCM, có nhiều cơ quan tham gia quản lý
giao thông (Sở Giao thông Vận tải (Sở GTVT), Ban
Quản lý Đường sắt đô thị, Trung tâm Quản lý và Điều
hành Vận tải Hành khách Công cộng, ). Nhưng
chính sách tổng thể phát triển giao thông công cộng
đa phương thức còn khiếm khuyết và sự phối hợp,
tính đồng bộ giữa các dự án còn thiếu. Do đó, khóa
học tập trung xoay quanh các chủ đề sau:
Cơ quan tổ chức giao thông công cộng đô thị;
INTRODUCTIONGIỚI THIỆU
-

a problématique que les deux grandes villes
vietnamiennes, Hanoi et Ho Chi Minh Ville,
L
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
12 13
L’habitat y est très diversié :
La ville-centre est dense (immeubles 5-6 étages),
La première couronne est composée d’habitat
individuel et d’immeubles collectifs,
Les communes périurbaines se situent dans la
zone rurale.
Dans l’agglomération, la croissance démographique
est stable voire décroissante dans certaines villes,
alors que la surface par habitant a été multipliée par
trois en quarante ans. La généralisation de la voiture a
favorisé un étalement urbain important, ce qui génère
des problèmes en termes agricoles, ainsi qu’en
termes de réseaux et d’environnement. La baisse de
la densité moyenne n’est pas favorable à la mise en
place des transports en commun.
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC Ở CỘNG
ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
PARTIE 1 – PRÉSENTATION DE LA PLANIFICATION
STRATEGIQUE AU GRAND LYON
I. CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
Vùng Rhône - Alpes chiếm 10% nước Pháp và có 5
645 000 dân. Thành phố lớn nhất của Vùng là Lyon.
Lyon là vùng đô thị lớn thứ 2 của Pháp xét về mặt
dân số và kinh tế, nằm gần vòng cung Châu Âu Luân
Đôn - Milan.

à 2,6 millions de personnes, ce qui représente
également son bassin d’emploi.
Le Grand Lyon est une association de 57 communes
de tailles diverses (de 2 500 à 445 000 habitants)
– En France, le développement des structures
intercommunales s’opère lorsque les dynamiques
spatiales dépassent les limites administratives.
Vị trí của Cộng đồng đô thị Lyon trong Vùng Rhône - Alpes
Localisation du Grand Lyon dans la région Rhône-Alpes
-
-
-
-
-
-
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
14 15
II. QUY HOẠCH CÁC ĐÔ THỊ LỚN Ở PHÁP
Ở Châu Âu, để đảm bảo phát triển đô thị bền vững,
thị trưởng các thành phố lớn tập trung vào 3 mảng:
Phát triển kinh tế (thu hút đầu tư, tạo việc làm),
An sinh xã hội,
Hạn chế sự lan tỏa của đô thị
Ở Pháp, có nhiều cấp độ quy hoạch :
Chỉ thị Quy hoạch lãnh thổ (DTA): Đây là chỉ thị
của nhà nước trung ương trên toàn quốc và tất cả
các địa phương phải tuân theo
Sơ đồ liên kết địa bàn (SCoT): Đây là tên mới
của Quy hoạch chung. ScoT nhấn mạnh đến việc
phải đảm bảo hài hòa và gắn kết giữa các chính

-
1-
2-
3-
II. LA PLANIFICATION DES GRANDES VILLES EN
FRANCE
An d’assurer un développement urbain durable, en
Europe, les maires des grandes villes insistent sur
trois aspects :
le développement économique (attractivité,
création d’emplois),
la cohésion sociale,
la limitation de l’étalement urbain.
En France, il existe plusieurs niveaux de planication :
la Directive Territoriale d’Aménagement (DTA)
: il s’agit d’une directive donnée par l’Etat au
niveau national et qui s’impose à tous les niveaux
inférieurs ;
le Schéma de Cohérence Territoriale (SCoT) : il
s’agit du nouveau nom donné au schéma directeur.
Le SCoT insiste sur la mise en cohérence des
différentes politiques publiques. Il dépend de la
structure intercommunale et doit respecter la DTA.
C’est un document élaboré en interne par les
syndicats de communes constitués à cet effet. Il
est révisé tous les 10 à 15 ans ;
le Plan Local d’Urbanisme (PLU) : anciennement
nommé Plan d’Occupation des Sols (POS), le PLU
doit respecter les deux documents ci-dessus. Il
dépend de la structure intercommunale ou de la

Các trục chính / Les axes majeurs
Các khu mới hỗ trợ phát triển kinh tế và đô
thị / Lesnouveaux points d’appui du
développement économique et urbain
Mạng lưới giao thông công cộng chạy trên
đường dành riêng / Le réseau de trasport en
commun en site propre
Sơ đồ đơn giản thể hiện các định hướng cơ bản của đồ án quy hoạch chung Lyon 2010
Schéma simplié des orientations fondamentales de Lyon 2010
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
16 17
Des cartes thématiques plus détaillées le complètent.
Elles concernent :
le logement (le Grand Lyon cherche à limiter la
ségrégation spatiale entre l’est et l’ouest),
les espaces de développement économique
(identication des parcs tertiaires et des zones
industrielles qui permettront aux entreprises de
s’installer dans des espaces diversiés),
la charpente du territoire (volonté de ne créer des
grands équipements que le long des réseaux de
transports en commun),
le réseau de voirie (volonté de terminer la boucle
du périphérique),
les transports (volonté de compléter le réseau de
transports en commun en site propre)
le paysage (volonté de créer un paysage boisé à
l’est).
Depuis 20 ans, l’Europe a vu se développer une
planication stratégique pour le secteur public ainsi

gian giữa khu vực phía đông và phía tây)
Quy hoạch các khu vực phát triển kinh tế (xác
định các khu vực dịch vụ, công nghiệp để bố
trí doanh nghiệp)
Kết cấu của địa bàn (quyết tâm chỉ xây dựng
các công trình hạ tầng lớn dọc theo các trục
giao thông công cộng),
Mạng lưới đường giao thông (mong muốn
hoàn tất đường vành đai),
Giao thông (mong muốn hoàn thiện mạng giao
thông công cộng có làn đường dành riêng)
Cảnh quan (mong muốn tạo thêm không gian
cây xanh ở khu vực phía đông).
Từ 20 năm nay, Châu Âu đã phát triển quy hoạch
chiến lược đối với khu vực đầu tư công và đầu
tư tư nhân. Thông qua quy hoạch chiến lược,
chính quyền mong muốn phát triển các dự án
mang tính chất tạo đòn bẩy cho đầu tư của nhà
nước và tư nhân đồng thời đáp ứng nhu cầu và
nguyện vọng của các nhà đầu tư tư nhân.
Cộng đồng đô thị Lyon đã xác định 11 chương
trình chiến lược trên địa bàn, ví dụ:
Trung tâm số dành cho doanh nghiệp
"cité internationale" (gồm trung tâm thương
mại - dịch vụ, nhà ở, bảo tàng và trung tâm
hội nghị),
Phát triển khu vực ga Part-Dieu,
Mở rộng khu trung tâm thành phố trên diện
tích 166 ha: khu vực "Lyon Confluence" (xây
dựng công viên và không gian công cộng dọc

-
-
-
-
-
-
-
-
-
il existe également une politique de transports
urbains. Dans le cas du Grand Lyon, il a déjà des
lignes radiales, l’objectif est donc de développer
des lignes circulaires.
la stratégie économique du Grand Lyon cherche à
spécialiser le territoire sur les lières d’excellence
(biotechnologies, informatique). Depuis dix ans,
une gouvernance économique a été développée
dans le but de xer les grandes orientations pour
les innovations. Elle relève d’une compétence
économique internationale.
Par ailleurs, la marque, « Only Lyon » a été
créée pour renforcer l’attractivité et la visibilité du
territoire. La ville travaille aussi à son classement
parmi les villes européennes car ce classement
a une incidence sur le choix d’implantation des
entreprises internationales en Europe.
2. Le nouveau SCoT :
Actuellement, un nouveau schéma directeur est en
cours d’achèvement. Ses grandes orientations sont :
le développement d’un important réseau de

lớn cho sáng tạo, vươn ra thế giới.
Ngoài ra, thương hiệu "Only Lyon” cũng đã
được xây dựng để tăng sức hấp dẫn và hình
ảnh của thành phố. Lyon cũng tham gia bảng
xếp hạng các thành phố ở Châu Âu vì thứ
hạng trong bảng xếp hạng này có tác động
đến quyết định lựa chọn nơi đầu tư của các
doanh nghiệp quốc tế ở Châu Âu.
2. Quy hoạch chung mới
Hiện nay, một bản quy hoạch chung mới đang
được xây dựng và sắp hoàn thành. Các định
hướng chính trong quy hoạch này là:
Phát triển mạnh mạng lưới giao thông công
cộng và khuyến khích các dự án phát triển
dọc theo các trục giao thông này,
Môi trường,
Tạo việc làm,
Tổ chức địa bàn theo hướng đa cực để tạo
sức hấp dẫn.
3. Quy hoạch đô thị địa phương
Quy hoạch đô thị địa phương tương đương với
quy hoạch chi tiết ở TPHCM.
Nó phải tuân theo quy hoạch chung. Các đô thị
thành viên của Cộng đồng đô thị Lyon trực tiếp
lập quy hoạch này trên địa bàn của mình. Điều
chỉnh cục bộ được thực hiện 2 năm hoặc 3 năm
một lần. Các điều chỉnh lớn được thực hiện từ 5
năm đến 10 năm một lần.
Quy hoạch đô thị địa phương chia địa bàn của
đô thị thành viên hoặc toàn Cộng đồng đô thị

thảm xanh, di sản, phạm vi có nguy cơ…
Đôi khi, các quy hoạch chi tiết hơn cũng sẽ áp
cho nhà đầu tư.
IV. TỔNG KẾT QUY HOẠCH CHUNG LYON
2010
1

Tác động của quy hoạch chung "Lyon 2010" đối
với công tác quy hoạch và phát triển của Cộng
đồng đô thị Lyon là nhờ vào tính chất "tham
chiếu", trong đó tầm nhìn trong tương lai nhận
được sự ủng hộ của các chủ thể trong Cộng
đồng đô thị hơn là do tính chất bắt buộc theo
quy định của Bộ luật quy hoạch đô thị.
Do đó, quy hoạch chung có sức ảnh hưởng, trực
tiếp hoặc gián tiếp, tạo hiệu ứng kéo theo và mở
ra nhiều cánh cửa mới. Quy hoạch chung vượt
ra ngoài khuôn khổ một tài liệu mang tính bắt
buộc để trở thành một tài liệu mang tính chất
tạo đòn bẩy cho sự phát triển năng động của
địa bàn. Nó góp phần phát triển văn hóa mới
trong quy hoạch, theo đó quy hoạch cần có sự
tham gia của các chủ thể, các tầng lớp nhân dân
thông qua nhiều cuộc hội thảo, lấy ý kiến. Nó có
ảnh hưởng đến tổ chức địa bàn, hoạt động của
cơ quan quy hoạch và khuyến khích nhiều chủ
thể (nhà nước cũng như tư nhân) quyết định đầu
tư và hành động trong thập kỷ qua.
Sau cuộc bầu cử địa phương năm 1989, ê-kíp
lãnh đạo của Cộng đồng đô thị Lyon đã quán

de transformation accélérée de l’agglomération. Il
participe au développement d’une nouvelle culture
d’agglomération, partagée lors de très nombreuses
réunions d’échanges. Il a des conséquences sur
l’organisation de la communauté urbaine, sur les
travaux de l’agence d’urbanisme, et il inspire sans
doute de nombreux acteurs publics et privés, dans
leurs décisions d’investissements et d’actions dans la
décennie qui a suivi.
Après les élections locales de 1989, on peut dire que
le nouvel exécutif de la Communauté Urbaine (qui
se dénommera Grand Lyon) s’approprie largement
la vision stratégique énoncée dans Lyon 2010. Cela
aura pour conséquence d’accélérer la réorganisation
des services pour y développer la culture de maîtrise
d’ouvrage, avec la mise en place de missions
thématiques, territoriales, et opérationnelles sur les
grands sites stratégiques.
Organisation urbaine, qualité urbaine, et grands
projets d’aménagement
Nhiều dự án đa chức năng và mang tính chiến
lược ở đô thị đã được khởi xướng hoặc tiếp tục
thực hiện trong thập niên 1990, góp phần tăng
cường kết cấu đô thị được xác định trong quy
hoạch chung Lyon 2010 trong đó có 2 trục giao
thông công cộng có sức chở lớn:
Khu vòng cung dọc theo bờ sông: dọc theo
sông Rhône, khu Cité internationale, Gerland,
dự án Lyon Confluence và dự án công viên,
không gian công cộng dọc bờ sông.

có trong quy hoạch.
Une part signicative des grands projets urbains
stratégiques initiés ou poursuivis dans les années
90, qui regroupent des fonctions métropolitaines
majeures, contribuent à renforcer la charpente urbaine
de l’agglomération dénie dans Lyon 2010 autour de
2 axes majeurs qui seront fortement desservis par
des transports en commun lourds :
l’arc des euves le long du Rhône, avec la Cité
internationale, Gerland, le nouveau projet du
Conuent et plus tard le projet des berges, devenu
un espace public majeur de la métropole ;
l’axe est/ouest dont l’une des traductions
emblématiques a été le lancement dans l’Est
Lyonnais, d’un vaste projet économique et
paysager sur plus de 1 000 ha, la « Porte des Alpes
», comprenant un grand parc technologique et une
création paysagère à grande échelle (le fameux
« V vert », vaste espace agricole périurbain à
transformer en charpente verte).
Le POS (Plan d’Occupation du Sol) de la communauté
urbaine a largement repris l’ensemble des dispositions
du schéma directeur, notamment les objectifs
stratégiques et les limites précises de la trame verte
et de la ceinture agricole.
Les ambitions de qualité urbaine afchées dans le
schéma directeur ont également été suivies de chantiers
volontaristes lancés par le Grand Lyon : plan bleu,
plan vert (qui stabilisera la trame verte des espaces
inaltérables), charte d’écologie urbaine prolongée par

ngành thương mại nhằm điều chỉnh các mất cân
đối của đô thị; Quy hoạch nhà ở; Chính sách
giao thông sẽ được cụ thể hóa bằng Quy hoạch
giao thông đô thị trong đó tập trung mở rộng
mạng lưới giao thông công cộng có sức chở lớn
(metro hoặc tramway) và tổ chức liên thông các
phương tiện, tập trung thực hiện đường vành
đai phía Bắc đã được đưa vào quy hoạch chung.
Các chính sách khác…
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế, Quy hoạch
chung Lyon 2010 đã phân tích triển vọng, đề ra
nét phát thảo cho chiến lược phát triển quốc tế
gắn với các chức năng đô thị và giới thiệu với nhà
đầu tư nhiều địa điểm cũng như sản phẩm kinh
tế, bao gồm việc mở rộng "Trung tâm công nghệ"
trên địa bàn. Thành phố Lyon và các chủ thể
kinh tế sau đó đã cam kết cùng nhau xây dựng
chiến lược chung (Cơ quan Quy hoạch Lyon đã
khởi xướng lập Quy hoạch phát triển kinh tế vào
năm 1996) và dần dần hình thành phương thức
Điều phối kinh tế với chương trình "Cộng đồng
đô thị Lyon, phát triển doanh nghiệp", được cụ
thể hóa bằng việc thành lập các cực cạnh tranh.

Tham vọng khác: mở rộng tầm nhìn của người
dân Lyon về Châu Âu để đưa Lyon trở thành
một đô thị lớn ở Châu Âu như Thành phố Milan,
Barcelona, Munich…Đầu những năm 2000,
Cộng đồng đô thị Lyon và các đối tác đã khởi
xướng chính sách Phát triển và tỏa sáng trên

chứ không chỉ là một tài liệu quy hoạch thuần
túy. Bảng tổng kết này cũng chỉ ra một số điểm
yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch:
Một là, phạm vi quy hoạch còn hạn hẹp, quá
sát với phạm vi địa bàn Cộng đồng đô thị
Lyon, do đó không bao quát hết toàn bộ lưu
vực sống của người dân. Năm 2002, khi bắt
đầu nghiên cứu Quy hoạch chung mới (trong
đó phạm vi lập quy hoạch gần giống với phạm
vi của quy hoạch cũ), Cơ quan quy hoạch đô
thị Lyon sẽ đề xuất với các đối tác lập quy
hoạch liên kết vùng (liên kết 10 quy hoạch
chung trong vùng đô thị Lyon) để mở rộng
phạm vi quy hoạch.
Hai là, Cơ quan nghiên cứu và lập chương
trình phát triển của Cộng đồng đô thị Lyon
(SEPAL
1
) chưa xây dựng được cơ chế Theo
dõi và cập nhật quy hoạch nên chưa thể xem
xét và điều chỉnh các yếu tố chiến lược như
phân kỳ các dự án, tính khả thi của một số dự
án, tăng cường tính ưu tiên cho một số chính
sách. Ví dụ: các biến đổi xã hội được nêu ra
trong Quy hoạch chung Lyon 2010 đã tăng
mạnh, đặc biệt ở các khu vực khó khăn, và
sự phân cách giữa khu vực phía đông và phía
tây cũng ngày càng mạnh mẽ.
On citera ainsi : le schéma directeur universitaire,
calant ses développements sur les 2 axes de la

concrétisée notamment par une diplomatie des
villes (forte présence dans les réseaux de villes :
Eurocités), une politique forte d’événements culturels
et internationaux, et la coopération décentralisée.
Une culture commune initiée par Lyon 2010, largement
développée par la suite…
L’enjeu est également de développer une culture
urbaine, une culture d’agglomération. Le Grand
Lyon et l’Agence d’urbanisme mettent en place une
concertation permanente sous forme de comités
consultatifs d’urbanisme, nouvelle scène de dialogue
de professionnels et de la société civile. On y aborde
tous les thèmes : la qualité urbaine, le développement,
la culture Ces dialogues contribuent à développer
au Grand Lyon une culture de la concerta-tion et
annoncent la démarche « Millénaire 3 », créée
en 1996, qui ajoutera à Lyon 2010 une dimension
prospective sociétale et participative de grande
ampleur.
Les limites de Lyon 2010 et les faiblesses relevées
dans sa mise en œuvre qui annoncent la transition
Un bilan de l’Agence à mi-parcours, daté de 2003,
souligne la pertinence toujours active du concept
général et la dynamique porteuse de cohérence allant
bien au-delà d’un simple document de planication.
Mais elle relève plusieurs faiblesses dans la mise en
œuvre.
D’abord l’étroitesse du périmètre, trop proche de
celui du Grand Lyon, n’inclut pas la totalité du
bassin de vie. En 2002, au démarrage de l’étude

đồng đô thị Lyon.
1
Syndicat mixte d'Etudes et de Programmation de l'Agglomération Lyon-
naise.
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
22 23
Ba là, Quy hoạch chung Lyon 2010 thể hiện
rõ ràng quyết tâm nâng cao chất lượng đô thị,
môi trường và gắn kế xã hội, nhưng vào thời
điểm đó không ai nghĩ khái niệm đô thị bền
vững sẽ phát triển mạnh đến vậy.
Ngày nay, khái niệm này đóng vai trò chủ đạo
trong lập quy hoạch chung mới cho Cộng đồng
đô thị Lyon. Sắp tới, bản quy hoạch này sẽ được
phê duyệt sau 5 năm xây dựng và Cơ quan
SEPAL sẽ đưa ra cơ chế theo dõi việc triển khai
thực hiện quy hoạch này để đảm bảo tính đồng
bộ trong hành động và cập nhật đều đặn tùy theo
diễn biến của tình hình.
Quy hoạch Lyon 2010, được kế thừa như thế
nào?
Đồ án Quy hoạch chung Lyon 2010 đã chứng
tỏ suốt 15 năm hiệu quả của một hệ thống quy
hoạch dựa trên một dự án tổng thể, tính đồng
bộ, gắn kết, tạo khuôn khổ cho các dự án, kiên
định đối với điểm chính yếu, linh hoạt và thích
nghi với thị trường và tình hình. Truyền thống
này đã khắc đậm trong lịch sử và văn hóa của
Cộng đồng đô thị Lyon, đặc biệt là của Cơ quan
quy hoạch đô thị Lyon.

Lyon

Aujourd’hui, se prole un nouveau mode de
gouvernance non plus linéaire, mais issu des scènes
multiples de l’aire métropolitaine et de la proximité :
les syndicats de SCoT, la Région Urbaine de Lyon, les
communautés de communes, les réseaux de villes et
actuellement l’expérimentation de la gouvernance de
l’Eurométropole Lyon/ St Etienne/Porte de l’Isère.
Au projet fédérateur comme Lyon 2010, semble se
substituer un mode de faire plus complexe et itératif,
mais, à notre sens, cette évolution ne peut s’affranchir
d’un besoin permanent de vision et de projet communs
sur la longue durée.
-
-
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
24 25
PHẦN 2 – TRÌNH BÀY TÌNH HÌNH Ở TPHCM
PARTIE 2 – PRÉSENTATION DE LA SITUATION À HCMV
I. CẤU TRÚC ĐÔ THỊ
1. Quy hoạch chung xây dựng của TPHCM
Trong khi đồ án điều chỉnh quy hoạch chung
xây dựng năm 1998 có tầm nhìn đến năm 2020,
thì quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng vào tháng 1 năm 2010 (1570/
QD-TTg) đưa ra tầm nhìn dài hạn hơn, đến năm
2025.
Diện tích của TPHCM hiện nay là 2 095 km²,
phạm vi của quy hoạch chung xây dựng TPHCM

Sources : Descision no 722001/ND-CP du 5 mai 2001.
* Sous contrôle du gouvernement central.
** Sous contrôle des autorités provinciales.
*** Sous contrôle des autorités locales (district).
Source : Claude DE MIRAS (dir.), << Les esvolutions de la gestion publique de l’eau à Hanoi, Haiphong et Ha
Dong >>, P.224
Classication ét hiérarchie urbaine Viet Nam
Loại
Đặc biệt
Dân số
(ngàn người)
Quy chế
hành chính
Mật độ dân số
(người/km
2
)
> 15.000 90> 1.500
Tỉ lệ lao động
phi nông nghiệp
Cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và xã hội
Thủ đô hoặc Trung tâm
cấp quốc gia
I 12000 - 15000 85500 - 1.500
II 10000 - 12000 80250 - 500
Trung tâm cấp vùng
hoặc tỉnh
Được xây dựng một
phần

national*
I 12000 - 15000 85500 - 1.500
Centre resgional*
Achevées et
complètes
Achevées et
complètes
II 10000 - 12000 80250 - 500
Centre resgional
ou provincial**
III 8000 - 10000 75100 - 250
IV 6000 - 8000 7050 - 100
V 2000 - 6000 654 - 50
Centre provincial**
Centre provincial**
En dé veloppementCentre de district***
Partiellement
construites
Partiellement
construites
Partiellement
construites
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
26 27
Tầm nhìn phát triển của TPHCM như sau:
Là đầu tàu phát triển cho khu vực phía Nam
Không gian phát triển hài hòa giữa phát triển đô
thị, các khu đô thị mới với sự phát triển kinh tế, bảo
vệ môi trường cũng như phát triển cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và xã hội.

Khu vực đô thị tại các huyện ngoại thành: diện tích
đất xây dựng là 110 m²/người trong đó đất ở là
50 m²/người, diện tích không gian xanh là 12 m²/
người, diện tích đất công trình công cộng là 5 m²/
người.
Định hướng phát triển
Theo quy hoạch chung xây dựng, TPHCM là một đô
thị đa trung tâm:
Trung tâm tổng hợp chính của thành phố tại khu
nội thành cũ trên địa bàn quận 1, quận 3 và một
phần quận 4, Bình Thạnh có quy mô 930 ha, mở
rộng Trung tâm tổng hợp chính mới sang khu Thủ
Thiêm, quận 2 có diện tích 737 ha;
Các trung tâm cấp thành phố tại bốn hướng như
sau:
Ở phía Đông: tại phường Long Trường, quận 9,
có diện tích khoảng 280 ha, được tổ chức vành
đai sinh thái kết hợp với không gian mở, thoáng
của khu vực;
Ở phía Nam: tại Huyện Nhà Bẻ (Khu đô thị cảng
Hiệp Phước);
Ở phía Bắc: khu vực 300ha dự kiến kết nối với
khu đô thị mới Tây - Bắc có diện tích khoảng
600 ha;
ở phía Tây: khu vực giáp quốc lộ 1 thuộc xã Tân
Kiên, huyện Bình Chánh có diện tích khoảng
200 ha, cũng được thiết kế với ý tưởng vành đai
xanh cấu thành hợp nhất với Xa lộ Đông Tây.
Vành đai xanh sẽ nối kết tiểu trung tâm phía Tây
với mảng xanh phía Tây.

asiatique ;
faire de HCMV un centre industriel, de services et
de recherche scientique à l’échelle nationale et
celle de l’Asie du Sud Est
Selon les prévisions, HCMV compterait près de 10
millions d’habitants d’ici 2025, ainsi que 2,5 millions
de résidents provisoires (personnes restant moins de
six mois).
La population urbaine atteindrait entre 7 et 7,4
millions d’habitants et la population rurale entre 2,6 et
3 millions d’habitants, dont 500 000 habitants vivant
réellement à la campagne.
La surface de terrains constructibles d’ici 2025 serait
de l’ordre de 90 000 à 100 000 ha dont 40 000 à 50 000
ha situés en zone urbaine.
Critères et objectifs principaux
Les ratios établis pour ces prévisions sont :
en zone urbaine ancienne : 31,6m²/hab. de
terrains constructibles dont 13,1 m²/hab. pour le
résidentiel, 2,4 m²/hab. d’espaces verts et 2,9m²/
hab. d’équipements publics,
en zone urbaine en développement : 104 m²/hab.
de terrains constructibles dont 38,4m²/hab. pour le
résidentiel, 7,1 m²/hab.d’espaces verts et 4,6 m²/
hab. d’équipements publics,
pour les zones urbaines dans les districts ruraux :
110 m²/hab. de terrains constructibles dont 50 m²/
hab., espaces verts 12 m²/hab. et équipement 5
m²/hab.
Orientations de développement

Les principaux axes de développement seront :
vers l’Est, le long de l’autoroute Long Thanh – Dau
Giay et le long de la N1 (objectif de développement
urbain dense),
vers le Sud le long de Nguyen Cu Tho vers Hiep
Phuoc. Le réseau de canaux et d’arroyos sera
maintenu.
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-




-
-
-
-
-


Khu vực vành đai xanh ở các huyện ngoại thành
Ngoài ra, còn có các khu vực bảo tồn nghiêm ngặt,
như khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ, ở phía Nam;
khu vực rừng phòng hộ ở Củ Chi và Bình Chánh. Các
khu dân cư sẽ không được phát triển ở các khu vực
này.
Chức năng
Khu đô thị hiện hữu:
Khu vực này có chức năng hành chính, dịch vụ và
nghiên cứu khoa học. Lõi của khu vực này là khu
trung tâm lịch sử hiện hữu (các quận 1, 3, một phần
quận 4 và Bình Thạnh, tổng diện tích là 930 ha).
Sự phát triển của khu vực này dựa trên công tác cải
tạo, chỉnh trang đô thị: chiều cao và mật độ đã được
xác định. Đây là khu vực bảo tồn di sản kiến trúc và
văn hóa. Khu vực bảo tồn có diện tích 120 ha đã
được xác định. Đối với các không gian khác trong khu
vực này, mật độ xây dựng dự kiến sẽ không được
tăng lên. Các khu vực xuống cấp sẽ được cải tạo, quy
hoạch lại theo hướng giữ nguyên mật độ, cải tạo cơ
sở hạ tầng và công trình công cộng.
Một khu đô thị mới dự kiến sẽ được xây dựng ở
Thanh Đa.
-
-
-
-
-
-
Les deux axes de développement secondaires seront :

Son développement est fondé sur le renouvellement
urbain : les hauteurs et les densités sont dénies.
C’est une zone de patrimoine culturel et architectural
à protéger : 120 ha de terrains à protéger ont été
identiés. Pour les autres espaces, il n’est pas prévu
d’augmentation des densités.
Les quartiers insalubres sont destinés à être
réaménagés, selon un principe de maintien des
densités, et d’amélioration des infrastructures et
équipements.
Une ville nouvelle est prévue à Thanh Da.
-
-
-
-
-
-
Mạng lưới các trung tâm đô thị và trục phát triển dự
kiến đến năm 2025
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng
TPHCM, tháng 1 năm 2010 (1570/QD-TTg).
Réseau des centres urbains et axes de
développement prévu pour 2025,
Schéma Directeur de HCMV, modication de
janvier 2010 (1570/QD-TTg).
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
30 31
Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật sẽ được phát triển, hệ
thống đường dây điện sẽ được hạ ngầm dần dần.
Ngoài ra, các nhà máy sản xuất gây ô nhiễm cũng sẽ

Dự kiến sẽ có một khu công nghệ cao, 20 khu công
nghiệp với tổng diện tích 6 020 ha và các nhà máy
sản xuất với tổng diện tích 1 900 ha.
-
-
-
Le réseau technique sera renforcé dans cette zone où
les infrastructures seront développées et les réseaux
électriques enterrés progressivement. Par ailleurs, les
unités de production polluantes seront délocalisées.
La zone à urbaniser :
Cette zone s’étend aux six nouveaux districts et
concerne des projets de développement urbain avec
villes nouvelles et quartiers résidentiels. Thu Thiem
en sera le nouveau centre.
Les aménagements prévus sont :
une zone de haute technologie et l’implantation
d’une ville universitaire de 870 ha sont prévues
dans le Nord Est,
une ville écologique est prévue ainsi qu’une zone
touristique écologique de 1 000 ha dans le district
12,
une ville nouvelle et des quartiers résidentiels
autour des zones industrielles sur 750 ha à Binh
Tan,
la ville nouvelle de Saigon South, au sud.
Les zones rurales :
Les quartiers résidentiels et les chefs lieux de districts
vont être dotés d’infrastructures urbaines et sociales.
Quelques villes nouvelles seront développées,

Armature urbaine et fonctions principales
Schéma Directeur de HCMV, modication de janvier
2010 (1570/QD-TTg).
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
32 33
Centres administratifs
Centres principaux :
quartier historique (1, 3, partie 4 et Binh Thanh =
930 ha),
Thu Thiem (730 ha).
Centres secondaires :
Est : district 9 : 280 ha,
Sud : zone A de Saigon South 110 ha,
Nord-Ouest : 500 ha,
Sud-Ouest (Tam Ky): ville nouvelle de 200 ha.
Centres annexes :
Nord 50ha a Hoc Mon,
Sud : Nha Be.
Formation
En plus de l’université nationale :
au Sud : 130 ha,
Nha Be : 115 ha,
à l’Est : pôle de formation dans le district 9 qui
couvrira 900 ha,
au Nord, dans le district Cu Chi et Hoc Mon : 1
pôle de 600 ha.
Pole Santé
Hôpitaux, centres de soins, CHU :
pôle dans les districts 9 et 12 : 65 ha,
Sud : district 7, Nha Be : 115 ha,

Ngoài Đại học quốc gia, còn có:
Ở phía Nam: 130 ha
Ở Nhà Bè: 115 ha
Ở phía Đông: trung tâm đào tạo ở quận 9 có diện
tích 900 ha
Ở Phía Bắc: 1 trung tâm 600 ha nằm ở huyện Củ
Chi và Hóc Môn.
Trung tâm y tế
Bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe:
Trung tâm ở các quận 9 và 12: 65 ha
Ở phía Nam: quận 7, Nhà Bè: 115 ha
Ở phía Bắc: quận 12, Củ Chi, Hóc Môn: 260 ha
Ở phía Tây: Tân Phú, Bình Chánh, Bình Tân: 140
ha
Văn hóa và thể thao
Phía Đông - Bắc: Công viên văn hóa các dân tộc
393 ha
Khu safari 485 ha ở Củ Chi
Trung tâm thể thao ở quận 2: 220 ha
Thành lập các trung tâm văn hóa và giải trí ở các
quận mới và phát triển cơ sở hạ tầng
Không gian xanh
Duy trì 200 ha không gian xanh, phát triển thêm
250 ha tại các khu xí nghiệp cũ
Bảo vệ khu rừng ngập mặn với diện tích 75 000 ha
tại Cần Giờ và các khu rừng phòng hộ (150 ha ở
Củ Chi, 2 250 ha ở Bình Chánh).
-
-
-

-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trame verte et bleue prévue pour 2025,
Schéma Directeur de HCMV, modication de janvier 2010 (1570/QD-TTg).
Không gian xanh và mặt nước dự kiến đến năm 2025
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
34 35
développement de 7 000 ha d’espaces verts pour
l’écotourisme, situés le long des cours d’eau sur
des zones de 50 à 800 m de large,
création de 3 trames vertes liées aux zones
agricoles de 2 000 à 3 000 m de largeur,
protection des terrains pour espaces verts à Hoc
Mon, Cu Chi, Nha Be,
identication de zones inconstructibles : les
mangroves de Can Gio sur 33 000 ha (sur 750
000 ha), les zones de forêt protégée, la zone de
défense (aéroport), le long des rivières,
limitation des constructions dans les zones
agricoles, forestières, le long de la ceinture verte.
Prescriptions de composition urbaine

logements social, ouvrier, étudiants,
lutte contre les inondations (Saigon, Nha Be).
Mise en œuvre :
renforcer les liens de coopération avec les
provinces limitrophes,
compléter et perfectionner le cadre juridique et
réglementaire existant concernant la planication
et la gestion urbaine,
mettre en place des mesures de protection
environnementale.
Les 10 points à mettre en place :
Règlement de gestion de la mise en œuvre du
schéma directeur
Rendre public le schéma directeur
Elaborer les plans d’aménagement sectoriels
Règlement architectural
Programme d’investissement des infrastructures
techniques
Assurer une gestion stricte des projets
d’investissement
Assurer la construction cohérente des
infrastructures
Elaborer et organiser des programmes de
formation pour la gestion urbaine
Assurer la bonne gestion du développement
urbain
Solutions pour les ressources humaines et
nancières
2. Vers un nouveau schéma de planification
urbaine

Khu cảnh quan
Quy định thiết kế kiến trúc và cảnh quan : trung
tâm lịch sử, khu đô thị mới, các trục giao thông
chính.
Cơ sở hạ tầng
Đường giao thông :
3 đường vành đai và 3 đường hướng tâm
Phát triển metro. Đường sắt quốc gia kết nối với
mạng lưới metro hướng về phía Campuchia.
Mạng lưới giao thông thủy trên hệ thống kênh rạch
và sông.
Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
Xác định nhu cầu đến năm 2025 đối với:
Mạng lưới cấp nước
Cấp điện
Nước thải (mạng lưới đường cống và trạm xử lý)
Chất thải rắn (mạng lưới thu gom)
Nghĩa trang (nhu cầu đất)
Các khu vực ưu tiên phát triển:
Các khu đô thị mới: Thủ Thiêm, Hiệp Phước, Tây
Bắc
Cơ sở hạ tầng, nhà ở và công trình công cộng:
Metro, đường vành đai, nút giao thông
Y tế, đào tạo, văn hóa…







Tăng cường mối liên hệ hợp tác với các tỉnh lân
cận,
Bổ sung và hoàn thiện khung pháp lý và quy định
hiện hành về quy hoạch và quản lý đô thị theo quy
hoạch
Triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường
10 điểm cần triển khai:
Quy chế quản lý triển khai thực hiện quy hoạch
chung,
Công bố quy hoạch chung,
Lập các quy hoạch ngành,
Quy chế quản lý kiến trúc,
Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
Quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư,
Đảm bảo xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng,
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình
đào tạo về quản lý đô thị
Đảm bảo quản lý tốt phát triển đô thị,
Các giải pháp về nguồn nhân lực và tài chính
2. Hướng đến quy hoạch chung mới
Có 5 cấp độ quy hoạch:
Quy hoạch vùng . gồm TPHCM và 7 tỉnh lân cận.
Quy hoạch này được lập ở cấp quốc gia.
Quy hoạch chung xây dựng TPHCM. Quy hoạch
này phải tương thích với quy hoạch vùng, do
Thành phố lập, trình Bộ xây dựng thẩm định và
Thủ tướng phê duyệt.
Quy hoach chung xây dựng của quận/huyện. Mỗi
quận/huyện chủ trì lập quy hoạch trên địa bàn
quận mình (19 quận và 5 huyện), trình Sở quy

7.
8.
9.
10.
1.
1.
2.
2.
3.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
36 37
Quy hoạch chi tiết cho một khu vực hoặc một dự
án (dự án quy hoạch, dự án đầu tư). Quy hoạch
này do chủ đầu tư lập ở tỉ lệ 1/2000e hoặc 1/500e.
Các quy hoạch ngành (giao thông, điện, sử dụng
đất,…).
Để lập các quy hoạch này, các chủ đầu tư mời HIDS
hoặc các công ty tư vấn quy hoạch trong và ngoài
nước thực hiện. HIDS tham gia vào quá trình lập quy
hoạch ở nhiều cấp độ khác nhau và theo dõi quá trình
thực hiện quy hoạch.
HIDS mong muốn đảm nhận cả việc quy hoạch không

Pour l’élaboration de ces plans, on fait appel à des
consultants de l’HIDS ainsi qu’à des sociétés de
consultants vietnamiens et étrangers. L’HIDS participe
4.
4.
5.
5.
Quy hoạch
vùng
Quy hoạch chung
xây dựng TPHCM
Trước khi có luật quy hoạch đô thị
vào tháng 1 năm 2010
Làm thế nào để chuyển từ hệ thống
cũ sang hệ thống mới?
22/24 quận đã có
quy hoạch chung tỉ
lệ 1/5 000e đã
được thành phố
phê duyệt.
Mỗi quận đều có
quy hoạch chi tiết
1/2000e và quy
hoạch 1/500e do
chủ đầu tư dự án
lập.
Quy trình cũ là rõ ràng nhưng rất dài.
Nó làm nản lòng các nhà đầu tư và làm
phân tán nguồn lực trên toàn địa bàn,
Do đó khó khả thi

nhiêu phân khu?
Các phân khu này
có dựa trên địa giới
hành chính không?
Quy trình cũ là rõ ràng nhưng rất dài.
Nó làm nản lòng các nhà đầu tư và làm
phân tán nguồn lực trên toàn địa bàn,
Do đó khó khả thi
Thay đổi trong quy hoạch đô thị từ sau khi luật quy hoạch đô thị có hiệu lực (Ông Nguyễn Trọng Hòa)
Evolution de la planication urbaine depuis la Loi de l’urbanisme de 2010 présentée par M. Nguyen Trong Hoa
L’ancienne procédure est claire mais elle
est longue. Elle décourage les
investisseurs et tend à une répartition
des ressources sur tout le territoire, ce
qui est peu réaliste
Avec la nouvelle procédure, on peut
concentrer les ressources sur une zone
spécifique, plus adaptée aux besoins
des investisseurs.
Elle nécessite un niveau de gestion très
élevé due à la dispersion des projets
Plan régional
Schéma Directeur
HCMV
Avant la loi d’urbanisme de
janvier 2010
Comment effectuer le passage entre
l’ancien système et le nouveau ?
22 des 24 districts
ont un schéma

1/500
e
La planification par
secteurs définit
cinq zones (centre,
Nord, Sud, Est,
Ouest),
superposées aux
limites
administratives.
Combien faut-il de
zones ?
Les zones
s’appuient-elles sur
les limites
administratives ?
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
38 39
3. Nhận xét và trao đổi về quy hoạch chiến
lược
Ông Nguyễn Trọng Hòa, HIDS: Ở Lyon, các dự án
được bố trí dọc theo các trục giao thông công cộng,
còn ở TPHCM các dự án được bố trí khắp địa bàn và
các trục giao thông công cộng chưa phát triển. Làm
thế nào để thay đổi tình hình? TPHCM nên đề ra các
giải pháp gì?
Ông Patrice Berger: Ở Lyon, việc gắn dự án với
trục giao thông công cộng chỉ mới được tiến hành
cách nay 20 năm ; trước kia, các dự án được thực
hiện theo cơ hội mua đất. Hiện nay, mọi quyết định

3. Remarques et échanges sur la planication
stratégique
M. Hoa, HIDS : À Lyon, les projets sont implantés le long
des voies de transport en commun, alors qu’à HCMV,
il existe des projets sur l’ensemble du territoire mais
les axes de transports ne sont pas encore développés.
Comment peut-on modier les choses, quelles mesures
prendre pour HCMV ?
Patrice Berger : À Lyon, on n’associe les transports en
commun aux projets que depuis vingt ans ; auparavant,
les projets se faisaient en fonction des opportunités
foncières.
Aujourd’hui, toutes les décisions s’appuient sur la
charpente du réseau de transports en commun. Ce choix
stratégique permet d’éviter la congestion automobile
d’une part et d’avoir un bassin d’emploi performant
d’autre part. Malgré tout, certains équipements ne sont
toujours pas connectés à des modes de transport lourds
(métro, tramway).
Actuellement à HCMV, les transports en commun sont
peu développés, il faut donc planier les futurs tracés et
les grands axes de développement. En cas de besoin de
construction d’un équipement majeur, choisir un terrain
proche d’une future ligne de transports en commun
s’avère pertinent. Il est important de toujours avoir en
tête où se trouvent les sites inconstructibles et naturels
et l’emplacement de la charpente future. L’essentiel
n’est pas la mise ne œuvre immédiate, mais la notion
de projet.
Il s’agit également de communiquer sur ces volontés

bàn. Do đó, nó phải hài hòa và đồng bộ với quy hoạch
đô thị và các tài liệu có liên quan, ví dụ dự trữ đất cho
cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao,
các hoạt động kinh tế đan xen trong các khu dân cư,
khu vực trường đại học, phòng ngừa và quản lý các
nguy cơ kỹ thuật, quản lý các khu trung tâm dịch vụ
mật độ cao và việc kết nối chung với mạng lưới giao
thông công cộng.
Ở Pháp, bốn cấp chính quyền: trung ương, vùng, tỉnh
và thành phố/xã đều có các chính sách xã hội.
Các chính sách này bổ sung cho nhau:
Chính sách đô thị: đối với các khu ngoại ô gặp
nhiều khó khăn, chính sách này có tác động trực
tiếp đến việc cải tạo địa bàn và hỗ trợ người dân.
Chính sách nhà ở xã hội: có sự phối hợp giữa
chính phủ và chính quyền địa phương. Chính sách
này chắc chắn có tác động đến địa bàn để tạo
thuận lợi cho sự phát triển hỗn hợp xã hội trên địa
bàn. Nhưng một số chính sách khác, ví dụ chính
sách về việc làm không có tác động đến địa bàn.
Ví dụ: Lyon có chính sách hỗ trợ cho người thất
nghiệp tìm việc làm.
Pour ce qui est de la question économique, les
collectivités développent de plus en plus leur compétence
de développement économique, qui consiste à attirer
des entreprises, les aider à s’implanter, veiller à répondre
à leurs besoins (notamment en infrastructures et sites
d’accueil), aider à la création d’entreprise et établir une
stratégie économique à moyen terme, se basant sur des
secteurs d’activités reconnus ou prometteurs.

mixité sociale dans les différents territoires, mais
d’autres politiques, telles que les politiques sociales
pour l’emploi n’ont pas d’effet territorialisé. A titre
d’exemple, Lyon a une politique d’aide à l’insertion
professionnelle des chômeurs, mais ce sont des
aides aux personnes.
-
-
-
-
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
40 41
M. Thanh : Au Vietnam, il y a de grands écarts
entre la planification et la réalité. Est-ce le cas en
France ?
Patrice Berger : En France, il existe peu d’écarts
entre la planification réglementaire et la réalité
mais il peut y avoir des écarts entre la planification
stratégique et la réalité. 99% des constructions se
font selon les permis de construire. S’il n’y a pas
de permis de construire, le voisin peut engager une
action en justice et la maison peut être démolie.
Concernant la planification stratégique, les grands
projets sont souvent réalisés, alors que les projets
de moindre ampleur ne le sont pas toujours. Les
raisons peuvent être :
politiques : manque de volonté politique,
changement de leader,
financières : pas de budget prévu ou voté pour
le projet et report à plus tard,

passer des plans au 1/2000
e
?
Patrice Berger : En France, tous les plans
d’occupation des sols sont au 1/5000
e
(droit des
sols courant), et les zooms (plans plus détaillés
dans les centres) sont au 1/2000
e
tout comme les
plans des opérations d’urbanisme. Il faut dissocier
les plans qui définissent le droit (au 1/5000
e
ou
parfois au 1/2000
e
) des plans techniques, qui sont
plus précis.
M. Thanh : Sur quelle base considère-t-on les projets
comme prioritaires ? Quels sont les échelons et
les structures qui approuvent ces projets comme
prioritaires ?
Patrice Berger : Quand un schéma directeur propose
cinquante projets différents, les projets prioritaires
sont ceux choisis par le nouveau maire, car un
projet politiquement prioritaire sera nancièrement
prioritaire.
Certaines décisions s’imposent aussi, comme les
extensions de réseau. En effet, la nécessité technique

même si au nal le privé est celui qui nance. La
collectivité doit s’assurer que le projet sert l’intérêt
général en particulier s’il y a expropriation ou
apport d’argent public.
Ông Lê Văn Thành: Ở Việt Nam, tồn tại một
khoảng cách rất lớn giữa quy hoạch và thực tế. Ở
Pháp có như thế không?
Ông Patrice Berger: Ở Pháp, khoảng cách giữa
quy hoạch và thực tế khá ít. 99% công trình xây
dựng theo đúng giấy phép. Nếu xây dựng không có
giấy phép, thì hàng xóm có thể kiện ra tòa và căn
nhà đó có thể sẽ bị phá bỏ.
Về quy hoạch chiến lược, các dự án lớn thường
được triển khai thực hiện, trong khi đó các dự án
có quy mô nhỏ hơn không phải lúc nào cũng được
triển khai. Các lý do có thể là vì :
Về chính sách: thiếu quyết tâm chính trị, thay
đổi lãnh đạo
Về tài chính: không dự trù ngân sách cho dự án
và do đó dự án bị hoãn lại,
Về kinh tế: khu vực tư nhân không biết về dự
án, dự án không có sức hấp dẫn đối với nhà đầu
tư (quá nhiều rủi ro hoặc không đủ lợi nhuận),
nhà đầu tư đầu cơ trên các khu đất khác.
Ở Lyon, dự án nào nhận được sự ủng hộ của thị
trưởng và của đảng chiếm đa số trong Hội đồng
thành phố, thì khả năng thực hiện sẽ cao hơn. Nếu
dự án không có sự ủng hộ về chính trị và khu vực
tư nhân không quan tâm, thì dự án sẽ không được
thực hiện.

e
. Quy hoạch các dự
án đô thị lớn được được thực hiện với các tỉ lệ
nói trên. Cần phân biệt quy hoạch xây dựng đô thị
nói chung (tỉ lệ 1/5000
e
hoặc 1/2000
e
) với các quy
hoạch chuyên ngành (có thể chi tiết hơn).
Ông Lê Văn Thành: Dựa trên các tiêu chí nào để xác
định một dự án là ưu tiên? Cơ quan nào phê duyệt
các dự án ưu tiên?

Ông Patrice Berger: Khi quy hoạch chung đề ra 50
dự án khác nhau, thì dự án ưu tiên là dự án do thị
trưởng chọn vì nếu được ưu tiên về mặt chính trị, thì
sẽ được ưu tiên về tài chính. Tuy nhiên, đôi khi các
quyết định về kỹ thuật, ví dụ mở rộng mạng lưới hạ
tầng kỹ thuật, lại cần thiết hơn và được ưu tiên hơn.
Ông Lê Văn Thành: Các Cơ quan quy hoạch đô thị
có nhiều đối tác và lợi ích. Làm thế nào để đảm bảo
lợi ích của tất cả các chủ thể?
Ông Patrice Berger: Thành viên Hội đồng quản trị
của Cơ quan quy hoạch đô thị, người đại diện cho
từng đối tác, là đại biểu dân cử ở địa phương hoặc
đại diện của các tổ chức nhà nước hoặc tổ chức chính
trị - xã hội (phòng nông nghiệp, phòng thương mại…).
Các thành viên cùng lãnh đạo hoạt động của Cơ quan
quy hoạch đô thị. Mọi nghiên cứu của Cơ quan quy

-
-
-
-
-
-
-
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
42 43
Mọi trường hợp trưng mua đều phải có quyết định
của đại diện nhà nước trung ương tại địa phương để
đảm bảo lợi ích công khi thực hiện trưng mua.
Ở Pháp, có thể vay tiền để đầu tư một dự án công.
Chính quyền sẽ bù lỗ cho dự án nếu tiền bán đất của
dự án không đủ để chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng và
tiền mua đất ban đầu.
Bà Hoàng Thị Kim Chi: Ở Việt Nam, công năng của
các tòa nhà có thể được thay đổi theo thời gian. Điều
này có thể ảnh hưởng đến giao thông và công tác
chữa cháy của Thành phố. Tuy nhiên, các cơ quan
cấp giấy phép kinh doanh không có nhiệm vụ phải
kiểm tra tòa nhà đó có phù hợp với hoạt động kinh
doanh không. Ở Pháp, có hiện tượng này không? và
có giải pháp gì để giải quyết tình trạng này?
Ông Patrice Berger: Ở Châu Âu, các thành phố chủ
trương tạo sự hỗn hợp chức năng (trừ những hoạt
động có thể gây nhiều phiền phức hoặc rủi ro). Nếu
một cá nhân muốn thay đổi công năng của một tòa
nhà, trước tiên anh ta phải kiểm tra xem công năng đó
có bị cấm trong bản đồ quy hoạch đô thị hay không.

Đáp: Thành phố đã xác định 3 lưu vực thoát nước :
Khu vực Cần Giờ
Khu vực Quận 2, 9 và Thủ Đức
Khu vực Bình Chánh và Củ Chi.
Thành phố cũng sẽ xây dựng 10 tuyến cống lớn ra
các khu vực này. Các tuyến đê phòng hộ cũng sẽ
được xây dựng xung quanh Thành phố.
Ông Hoàng Minh Trí: Một cuộc thi ý tưởng quy hoạch
khu đô thị cảng Hiệp Phước đã được tổ chức. Hiện
nay, quy hoạch chi tiết cho khu vực này đang được
lập. Quy hoạch chi tiết sẽ xác định các khu vực được
phép xây dựng, xác định việc bảo vệ hệ thống kênh
rạch, và đề ra nguyên tắc để phát triển đô thị nén ở
đây nhằm giữ được quỹ đất phục vụ cho thoát nước.
Ông Patrice Berger: Ở Pháp, các đô thị đa trung tâm
và hỗn hợp chức năng được ủng hộ phát triển. Ở
TPHCM, có phải khu đô thị đại học sẽ được tập trung
ở Thủ Đức? hay các trường đại học sẽ được phân
bổ rải rác tại các trung tâm để tạo sự hỗn hợp chức
năng?
Ông Hoàng Minh Trí: Theo định hướng của quy
hoạch chung, TPHCM sẽ là đô thị đa trung tâm, có sự
hỗn hợp chức năng và xã hội. 1900 ha đất được dự
kiến dành để xây dựng các trường đại học và trung
tâm đào tạo tại TPHCM. Khu vực Thủ Đức chỉ chiếm
200 ha.
Ông Patrice Berger: Trong quy hoạch chung, có
dự kiến các chính sách cải tạo các khu vực lụp xụp
không?
Ông Hoàng Minh Trí: Các nguyên tắc chung trong

mesures fortes pour contraindre le changement de
fonctions. Cependant, la ville vérie tout de même si le
bâtiment se prête à la fonction demandée et s’il peut y
avoir des nuisances du fait de l’exercice d’une activité
incompatible avec le voisinage (bruit, pollution ).
Patrice Berger : Comment se passe la coordination
de la planication à l’échelle du Grand Saigon ? Y-a-
il un schéma régional ? Comment la planication
s’articule-t-elle avec les villes secondaires ? Y a-t-
il une coordination des zones d’activités entre les
provinces ?
M. Tri : En mai 2008, le gouvernement a approuvé le
schéma directeur de la région de HCMV (organisation
spatiale, infrastructures). Ce schéma régional
concerne HCMV et les sept provinces limitrophes.
Une révision de ce plan a été approuvée en 2010 par
le Premier Ministre.
En ce qui concerne les zones d’activités, il existe un
règlement sur leur création au niveau national. Les
zones industrielles sont identiées dans le schéma
régional, qui est géré au niveau national.
Concernant la coopération directe avec les provinces
limitrophes, il existe une réglementation conjointe
pour les cours d’eau.
Patrice Berger : Dans sa présentation, M. Tri a
beaucoup insisté sur la gestion des inondations
(bassin d’évacuation, trames vertes…). Des bassins
d’évacuation sont prévus à l’ouest, qu’en est-il pour
le sud ? Où le port de Hiep Phuoc est-il prévu ?
Comment le territoire Hiep Phuoc sera-t-il géré?

l’élévation des bâtiments. Ce principe prévoit le
maintien des densités actuelles an que la place
gagnée permette de développer des équipements
publics.
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMVKHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
44 45
Ông Lê Văn Thành: Có hai chương trình khác nhau:
chương trình nâng cấp đô thị và chương trình cải tạo
đô thị. Chương trình nâng cấp đô thị hướng về các
khu dân cư nghèo với việc nâng cấp các đường hẻm,
cung cấp đồ hồ điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh
môi trường. Chương trình này đã đạt được nhiều kết
quả tốt đẹp.
II. GIAO THÔNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
1. Dịch vụ đô thị
Ở TPHCM, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng
phát triển chậm và Thành phố gặp nhiều khó khăn
trong việc triển khai thực hiện quy hoạch.
Giao thông:
Mạng lưới đường giao thông phát triển chậm và

se concentre sur les quartiers pauvres et vise à
améliorer les ruelles, à approvisionner en eau et
en électricité pour les familles, à installer le réseau
d’assainissement. Ce programme a obtenu de bons
résultats.
II. LES TRANSPORTS ET SERVICES URBAINS
1. Les différents services urbains
Présentation de Mme Hoang Thi Kim Chi, bureau de
la gestion urbaine de l’HIDS.
A HCMV, les équipements urbains et les infrastructures
se développent lentement et la ville rencontre des
difcultés dans la mise en œuvre de la planication.
Transport :
le réseau de routes se développe lentement et
essentiellement en périphérie ;
l’emprise destinée aux transports correspond
aujourd’hui à 12,6% de la surface urbaine.
L’objectif pour 2025 est d’atteindre 22 à 24% ;
la densité des routes correspond à 5,5 m² de
route/hab. Actuellement, il y a 0,48 km de longueur
de route pour 1000 habitants. D’ici 2025, il est
prévu que le réseau de routes atteigne à 1 km de
longueur pour 1000 habitants ;
la densité de routes correspond à 1,44 km/km².
Pour 2025, il est prévu 4,5 à 5 km/km² ;
le transport public actuel répond à 5% des
demandes en déplacement. L’objectif pour 2025
est d’atteindre 35%.
Réseau d’évacuation des eaux usées :
Le réseau d’évacuation des eaux usées a été planié

trong công tác quản lý mạng lưới điện.
Giá điện quá thấp: giá bán điện không tương
ứng với giá thành sản xuất điện.
Thông tin quy hoạch các dự án lớn (thuộc thẩm quyền
của Sở kế hoạch - đầu tư):
Các ban quản lý dự án thuộc Sở KHĐT và Ban
quản lý các khu đô thị mới phải cung cấp thông tin
về các dự án đã được phê duyệt và nêu trong quy
hoạch chung nằm trên địa bàn mình quản lý.
Ở các quận/huyện, UBND quận/huyện chịu trách
nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến các dự
án nằm trên địa bàn của mình (theo quy hoạch
1/2000) cũng như các dự án y tế, giáo dục.
Thành phố cấp giấy phép xây dựng đối với các dự
án lớn hoặc các công trình xây dựng dọc theo các
trục đường lớn. Quận/huyện cấp giấy phép xây
dựng cho các dự án khác và cho nhà ở riêng lẻ.
2. Nhận xét và trao đổi về quy hoạch giao thông
Ông Phạm Sỹ Châu: Ở Pháp, khi quy hoạch giao
thông có tính đến bài toán kinh tế không? Các tiêu chi
quy hoạch cho các trục phát triển như thế nào? Ngoài
ra, lúc nãy ông có trình bày là ở Pháp, đô thị nào có từ
100 000 dân trở lên thì phải có giao thông công cộng.
Có tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người khi đầu
tư cho giao thông công cộng không?
répond à 46% des besoins. Le taux de pertes
dans les réseaux est de l’ordre de 40%. Le
développement du réseau n’est pas compatible
avec la capacité de production, le réseau est
actuellement à saturation.

lorsqu’il s’agit de grands projets ou de projets situés
le long des grands axes. Les districts délivrent les
permis de construire pour les autres projets ainsi
que pour les projets de logement.
2. Remarques et échanges sur la planication
des transports
M. Chau : En France tient-on compte des questions
économiques lorsque l’on planie le réseau de
transports ? Quels sont les critères de planication
pour les axes de développement ? D’autre part, vous
avez dit que les villes de plus de 100 000 habitants
devaient avoir des transports en commun. Est-ce
qu’il existe des critères de pouvoir d’achat pour
l’équipement en transports en commun ?
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-

qua 100, thỡ vn ựn tc giao thụng s tr thnh
mt thỏch thc ca ụ th. Cn d bỏo trc s tng
trng ca ụ th, s lt di chuyn mi ngy v quy
hoch mng li giao thụng cụng cng dn dn
hỡnh thnh b khung phỏt trin ca thnh ph.
Khi mc sng v t l c gii húa tng lờn, thỡ cn
phi tng tớnh hp dn ca giao thụng cụng cng v
khuyn khớch ngi dõn ụ th s dng loi hỡnh giao
thụng ny, c bit l i vi cỏc di chuyn con lc,
gia ni v ni lm vic. lm c iu ny,
cn phi:
Phỏt trin mng li giao thụng cụng cng liờn
hon (gm cỏc tuyn chớnh v cỏc tuyn gom),
tin nghi v r,
Gõy khú khn cho vic gi xe khu trung tõm, v
cỏc tũa nh vn phũng cú mt cao. Ti nhiu
khu trung tõm thng mi - vn phũng - dch v
cỏc thnh ph ln (Tokyo, Paris), phn ln nhõn
viờn n lm vic u s dng giao thụng cụng
cng
Khi mng li giao thụng cụng cng hon thin, mt
s thnh ph nh Luõn ụn, Stockholm tin hnh thớ
im thu phớ i vi xe vo khu trung tõm.
Gii phỏp ny ỏp ng c 3 mc tiờu :
1. Gim ựn tc giao thụng,
2. Gim ụ nhim mụi trng
3. S dng phớ ny u t cho giao thụng cụng
cng.
Ti cỏc thnh ph cú h thng thu phớ i vi xe vo
khu trung tõm, mt lu thụng gim t 10 n 20%.

nhanh chúng i vi ngi dõn.
Cng cn phi cú h thng kt ni gia cỏc phng
tin mt cỏch hiu qu. Mt mt, nú s giỳp kt ni
giao thụng cỏ nhõn (xe gn mỏy, xe p, xe hi)
vi giao thụng cụng cng ti cỏc nh ga, trm trung
chuyn, bói u xe trung chuyn. Mt khỏc, nú cng
giỳp kt ni cỏc phng thc giao thụng cụng cng
(BRT, metro, xe buýt).
Yu t vic lm to nờn sc hp dn ca TPHCM.
Nhng khi khong cỏch di chuyn cng ln v
ựn tc giao thụng cng tng, thỡ vic s dng giao
thụng cụng cng di chuyn s nhanh hn s dng
phng tin cỏ nhõn.
Vn t ra l cn thuyt phc ngi lao ng
xe mỏy hoc xe hi ca h nh v s dng phng
tin giao thụng cụng cng, c bit l i lm.
lm c iu ny, giao thụng cụng cng cn phi cú
tn sut u n, tin nghi, giỏ chp nhn c v
phi gõy khú khn cho phng tin cỏ nhõn khi i vo
khu trung tõm hoc khi u xe khu trung tõm.
Patrice Berger : Linvestissement dans les transports
en commun est un choix de la ville. Il correspond la
taille de la ville, sa densitộ, ses besoins et ses
aspirations. La planication des transports en commun
est dautant plus importante que la ville sagrandit et
quarrivent des problốmes de congestion.
Les niveaux de revenus des mộnages xent la
possibilitộ dachat dune voiture. Dans les grandes
villes europộennes, le taux de motorisation est
400 et 500 Au Vietnam, cest 40. Quand le

la circulation a baissộ de 10 20%. Cela semble
efcace, car les coỷts de pộage et de stationnement
sont ộlevộs. Ce systốme ne peut ờtre mis en place
quavec un systốme de transport en commun
existant trốs efcace (transports en commun rộgulier,
confortable).
En France, ce systốme na jamais ộtộ mis en place. La
raison invoquộe est la volontộ dộgalitộ des citoyens,
pour ne pas diffộrencier les personnes qui peuvent
payer de celles qui ne peuvent pas.
Le pộage urbain a ộtộ mis en place de faỗon trop
rộcente pour quon puisse en tirer des conclusions.
Pour mettre en place une politique des transports
urbains, il faut la fois interdire, dissuader, rộglementer
certains usages de la voiture, et par ailleurs inciter et
rendre attractif lusage des transports en commun :
selon le systốme ô du bõton et de la carotte ằ.
Patrice Berger : Dans un rộseau de transports en
commun, une ligne de mộtro seule nest pas efcace.
Pour alimenter la ligne ou le rộseau de mộtro, il
faut ộgalement dộvelopper un rộseau de bus de
rabattement et des infrastructures dộchange.
Lorsquun rộseau de transport en commun est maillộ
avec des lignes de mộtro et de bus qui couvrent la
totalitộ de la ville et sinterconnectent, lusage du
rộseau devient simple et rapide pour lusager.
Il faut aussi un systốme intermodal efcace, qui
permette dune part de combiner les systốmes de
transport individuels (motos, vộlos, voitures) par
rabattement sur les systốmes de transports en

quy hoạch nhằm giảm số chổ đậu xe ở khu trung tâm
và khuyến khích sử dụng giao thông công cộng. Tuy
nhiên, cư dân tại chổ vẫn có chổ đậu xe.
Hỏi: Ở TPHCM, ngân sách đầu tư dành cho giao
thông không đủ. Ở Pháp, giao thông công cộng được
đầu tư như thế nào?
Ông Patrice Berger: Trên thế giới, có nhiều nguồn tài
chính cho giao thông công cộng:
Thông thường, tiền vé chỉ đủ trang trải cho chi phí
khai thác, chứ không đủ để đầu tư cơ sở hạ tầng
giao thông công cộng (đây là trường hợp ở Pháp).
Thuế đối với doanh nghiệp: thuế trên quỹ lương
của doanh nghiệp để đầu tư cho giao thông công
cộng,
Trợ cấp của nhà nước.
Thu giá trị gia tăng của đất: kết hợp phát triển giao
thông công cộng với một dự án bất động sản lớn:
giá trị gia tăng của dự án bất động sản này sẽ
được dùng để đầu tư cho giao thông công cộng.
Vì vậy, đầu tư cho giao thông công cộng phụ thuộc
một phần vào thị trường bất động sản. Trong quan
hệ đối tác công tư, thường thì khu vực tư nhân thu
được lợi nhuận, còn khu vực nhà nước thì phải
chịu thiệt.
Vay trong nước hoặc ở nước ngoài. Tuy nhiên,
điều này sẽ làm tăng chi phí cho mạng lưới và để
lại nợ cho thế hệ tương lai.
Thuế giao thông đánh trên tổng quỹ lương của doanh
nghiệp, mang lại nguồn thu đều đặn giúp nhà nước có
thể đầu tư cho giao thông công cộng (cơ sở hạ tầng

immobilier. Dans les partenariats public-privé,
notamment en matière de transport en commun,
on constate souvent que les bénéces vont au
privé alors que les pertes sont épongées par le
secteur public,
le recours à l’emprunt (national ou international).
Ce système a l’inconvénient de reporter le coût du
réseau sur les générations futures.
En France, la taxation annuelle des entreprises,
appelée « versement transport » (et assise sur
les salaires) procure aux autorités de transport
public un revenu régulier et permet de nancer les
investissements (plateforme et matériel roulant),
sachant que les revenus des billets nancent
l’exploitation.
En France, quand un maire décide de développer
les transports en commun, il prend en compte les
besoins de déplacements, sa capacité nancière en
matière d’investissement, les coûts d’exploitation et
le choix du mode (en dessous de 500 000 habitants,
il n’y a pas forcément besoin de métro). Les villes sud
américaines ont souvent opté pour un BRT (et non
pas un métro) pour des raisons nancières.
-
-
-
-
-
-
-

zones où les rues sont étroites comme à HCMV ?
Patrice Berger : Les transports en commun
souterrains sont plus coûteux mais permettent une
emprise foncière faible.
Pour les villes qui optent pour le BRT, il faut faire des
choix et modier les plans de circulation pour reporter
le trac sur une autre voie, quand c’est possible.
On laisse toujours un accès individuel pour les
commerces et les résidents.
La question des emprises foncières est essentielle,
mais elle se fait au cas par cas en trouvant des
solutions adaptées à chaque rue, à chaque
croisement, et parfois en réduisant l’espace public
dont dispose la voiture individuelle. A Lyon, pour
implanter le tramway, il a fallu réduire les voies de
circulation dans le centre. Parfois, il a fallu supprimer
des rangées de stationnement.
Question : Faut-il développer les transports en
commun sur le réseau des voies navigables à HCMV ?
Patrice Berger : Dans les grandes villes situées au
bord de l’eau, des systèmes de ferry sont souvent mis
en place pour franchir un bras de rivière ou un bras
de mer (New York, Istanbul, Hong Kong, Bangkok).
Mais je ne connais pas de grandes villes qui aient
développé un véritable réseau de transports en
commun navigable de masse sur l’eau même si des
essais sont parfois pratiqués.
Ngoài chi phí đầu tư, việc nắm được chi phí vận hành
khai thác (bảo trì, lương nhân viên, thay mới thiết bị)
cũng rất quan trọng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status