Tránh nhầm lẫn với các từ mang nghĩa “lỗi lầm” trong tiếng Anh pot - Pdf 11

Tránh nhầm lẫn với các từ mang
nghĩa “lỗi lầm” trong tiếng Anh Trong tiếng Anh có ít nhất 4 từ có cùng ý nghĩa nói về lỗi lầm. Đó là các từ: flaws,
faults, weaknesses và drawbacks. Vậy các từ này liệu có thể thay thế được cho
nhau!?
Trong số 4 từ kể trên thì “fault” được sử dụng rộng rãi nhất.
1. Fault
“Fault” không được sử dụng nhiều trong việc nói đến tính cách của một người nào
đó mà thường được dùng để nói về lỗi kĩ thuật, máy móc, điện tử.
 There was a fault in the wiring and I had no idea how to correct it.
(Có lỗi trong hệ thống dây điện nhưng tôi không biết sửa như thế nào)
 There was a delay in the broadcast of the program and this was due to a
technical fault.
(Có sự chậm trễ trong buổi phát thanh chương trình này và đó là do lỗi kĩ thuật)
 A mechanical fault caused the train to come off the rails.
(Lỗi máy móc đã khiến con tàu trệch khỏi đường ray)
* Ngoài ra, “fault” chủ yếu mô tả thiếu sót của cái gì đó hoặc trong tính cách của
người nào đó.

She has her faults, but, on the whole, she is a nice person. We are all have our
faults, I suppose.
(Cô ấy có những thiếu sót của cô ấy, nhưng, trên tất cả, cô ấy là người tốt. Tôi tin
rằng tất cả chúng ta đều có những khyết điểm)

Chúng ta cũng thường xuyên sử dụng thành ngữ:
 “It’s not one’s fault.” (Không phải lỗi của ai đó)

người:
 The only flaw in his character was his short temper – he tended to fly off the
handle at the slightest provocation.(Điểm yếu trong cá tính của anh ấy là sự
nóng giận – anh ấy có thể mất bình tĩnh chỉ vì bị chọc tức chút xíu) 3. Weakness
Weakness thường được sử dụng để miêu tả tình trạng yếu kém hoặc thiếu sự mạnh
mẽ, kiên cường.
 The main weakness of this government is that it keeps changing direction on
key policy issues. (Điểm yếu chính của chính phủ này là liên tục thay đổi
đường hướng của những chính sách quan trọng)
 He showed great weakness in not owning up to his part in the bad
behaviour. (Anh ấy tỏ ra quá kém cỏi khi không chịu thừa nhận sự tham gia
của mình trong hành động xấu xa đó)

Weakness còn có thể được dùng để nói đến lỗi hoặc vấn đề mà làm cho cái gì đó
mất đi sự hiệu quả hoặc hấp dẫn:
 The only weakness in her character that I could spot was that she seemed to
be over-dependent on others.(Khuyết điểm duy nhất tôi có thể chỉ ra trong
tính cách của cô ấy là cô ấy có vẻ quá lệ thuộc vào người khác)

Lưu ý rằng nếu bạn nói “I have a weakness for something” thì có nghĩa là bạn rất
thích cái gì đó:
 I have a great weakness for chocolate. I can never refuse it. (Tôi rất thích
sôcôla. Tôi không bao giờ có thể từ chối món này.) 4. Drawback
Ta dùng drawback để nói đến một đặc điểm của cái gì đó làm nó kém hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status