GIỚI THIỆU CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA - Pdf 11

LOGO
CỤC THUẾ TỈNH ĐẮKLẮK
CỤC THUẾ TỈNH ĐẮKLẮK
GIỚI THIỆU CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
GIỚI THIỆU CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH
ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
BMT, 3/2009
BMT, 3/2009
2
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1. Quy định chung
2. Hệ thống tài khoản kế toán
3. Hệ thống báo cáo tài chính
4. Chế độ chứng từ kế toán
5. Chế độ sổ kế toán
3
QUY ĐỊNH CHUNG
Chế độ kế toán DNNVV áp dụng cho tất cả
các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa
(Theo NĐ90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001)
thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế
Công ty TNHH
Công ty CP
Công ty Hợp danh
DNTN và HTX
4
QUY ĐỊNH CHUNG

1
CM số 02- Hàng tồn kho
2
CM số 03- TSCĐ hữu hình
3
CM số 04 TSCĐ vô hình
4
CM số 06 - Thuê tài sản
5
CM số 07- Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên
kết
6
CM số 08- Thông tin tài chính về những khoản vốn
góp liên doanh
7
CM số 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Phân bổ chi phí sản
xuất chung cố định
theo công suất bình
thường máy móc
thiết bị.
7
QUY ĐỊNH CHUNG
Các chuẩn mực áp dụng không đầy đủ
Các chuẩn mực áp dụng và không áp dụng
STT Số hiệu và tên chuẩn mực
8
CM số 15 - Hợp đồng xây dựng
9
CM số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp

CM số 30- Lãi trên cổ phiếu.
9
QUY ĐỊNH CHUNG
Chữ viết: Tiếng Việt
Chữ số: Chữ số Ả rập: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
7; 8; 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu …
phải đặt dấu chấm (.); sau chữ số đơn vị
phải đặt dấu phẩy (,)
Đơn vị: Ký hiệu quốc gia: “đ”; Ký hiệu
quốc tế NVD
Đơn vị đo lường: Áp dụng theo quy định
của nhà nước
Chữ số, chữ viết, đơn vị tính sử dụng trong kế toán:
10
QUY ĐỊNH CHUNG
Kiểm kê tài sản:
DNNVV phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt
động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp
- Chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;
- Xảy ra hoả hoạn, thiên tai và các thiệt hại bất thường
khác
- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ nhà nước có
thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Kỳ kế toán:
01/01 – 31/12 trường hợp khác phải thông báo
cho cơ quan thuế biết
11

- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống
hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung
kinh tế. Hệ thống TK từ cấp 1đến cấp 2 và các tài
khoản ngoài bảng
- Các DNNVV nghiên cứu vận dụng cho phù hợp, có
thể chi tiết hoá các tài khoản để phù hợp với đặc
điểm của đơn vị
- Muốn bổ sung tài khoản cấp 1 và cấp 2 phải được
sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính
- Có thể mở thêm tài khoản cấp 2 và 3 đối với những
tài khoản không có quy định tài khoản 2 và 3 tại
Danh mục Hệ thống tài khoản nhằm phục vụ nhu cầu
quản lý của doanh nghiệp mà không cần phải đề
nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
14
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Loại TK Tài sản ngắn hạn có 15 tài
khoản và chia thành 5 nhóm
Nhóm 1: TK11- Vốn bằng tiền
Nhóm 2: TK12- Đầu tư tài chính ngắn
hạn
Nhóm 3: TK13- Các khoản phải thu
Nhóm 4: TK14- Ứng trước
Nhóm 5: TK15- Hàng tồn kho
TK nào có thể có số dư bên có? Trong
trường hợp nào?
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
15
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mục đích của việc lập báo cáo tài chính

QUI ĐỊNH CHUNG
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và
vừa
1.1. Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B
01 - DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 -
DNN
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 –
DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi
thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01-
DNN
1.2 Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN
18
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
QUI ĐỊNH CHUNG
Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo
tài chính
b. Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần
và các hợp tác xã thời hạn gửi báo cáo tài
chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày
kết thúc năm tài chính.
c. Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty
hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm
chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc
năm tài chính.
19

DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
21
CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1 - Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản
ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành,
làm căn cứ ghi sổ kế toán.
2 - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép
đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán.
3. Mẫu chứng từ kế toán
-
Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc
-
Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn
QUY ĐỊNH CHUNG
22
CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
QUY ĐỊNH CHUNG
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh
nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản
pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập áp dụng theo
các văn bản đã ban hành).
23

- Chủ tài khoản và kế toán trưởng ký séc trắng;
- Xuyên tạc nội dung kinh tế của chứng từ;
- Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán;
- Hủy bỏ chứng từ khi chưa được phép;
- Hợp pháp hóa chứng từ kế toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status