Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở ống tụy lấy sỏi kèm nối tủy - ruột trong bệnh lý sỏi tụy - Pdf 11

TCNCYH 22 (2) - 2003
đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở ống tụy
lấy sỏi kèm nối tụy - ruột trong bệnh lý sỏi tụy

Trần Hiếu Học, Nguyễn Ngọc Hùng
Đại học Y Hà Nội

Tiến hành nghiên cứu trên 22 bệnh nhân đợc chẩn đoán là sỏi tụy vào điều trị tại khoa Ngoại
bệnh viện Bạch Mai từ tháng 5-1996 đến tháng 7- 2001 nhằm mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở ống tụy lấy sỏi kèm nối tụy - ruột. Kết quả
cho thấy bệnh thờng gặp ở lứa tuổi lao động; nam nhiều hơn nữ; triệu chứng lâm sàng không đặc
hiệu; chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào chẩn đoán hình ảnh; Phẫu thuật mổ ống tuỵ lấy sỏi là
phơng pháp có hiệu quả, đơn giản cho bệnh nhân và cần đợc theo dõi tiếp để đánh giá kết quả
lâu dài.
I. đặt vấn đề
Viêm tụy mạn tính và sỏi tụy là bệnh lý khá
thờng gặp ở các nớc Âu Mỹ. Từ khoảng nửa
thế kỷ gần đây, bệnh lý này đã đợc nghiên
cứu nhiều về bệnh nguyên, bệnh sinh, về chẩn
đoán cũng nh về điều trị.
ở nớc ta, sỏi tụy thực tế không phải là
bệnh lý quá hiếm gặp nhng trớc đây ít đợc
chú ý. Về mặt lâm sàng, bệnh thờng bị nhầm
với một số bệnh khác nh loét dạ dày tá tràng,
sỏi mật do không có tính chất đặc hiệu. Một
số bệnh nhân đến viện vì biến chứng đái tháo
đờng.
Chẩn đoán thờng phải dựa vào các dấu
hiệu cận lâm sàng là chính.
Việc điều trị đến nay vẫn còn gặp nhiều khó
khăn và cha thật hiệu quả. Điều trị phẫu thuật

dỡng.
- Xét nghiệm: ngoài các xét nghiệm cơ bản,
các xét nghiệm khác đợc thực hiện: bilirubine,
lipid máu toàn phần hoặc cholesterol máu,
amylaza máu, canxi máu (canxi và canxi ion
hoá).
- Chẩn đoán hình ảnh:
+ Chụp bụng không chuẩn bị
+ Siêu âm

22
TCNCYH 22 (2) - 2003
+ Một số trờng hợp đợc làm siêu âm nội
soi và chụp cắt lớp vi tính
2.2. Mổ:
- Tất cả các bệnh nhân đều đợc tiến hành
mổ bởi một kíp phẫu thuật.
- Đờng mổ: Chúng tôi sử dụng chủ yếu
đờng giữa trên rốn và có thể mở ngang sang
phải khi cần thiết .
- Thăm dò tụy, đánh giá mức độ viêm của
nhu mô tụy, đánh giá mức độ chèn ép đờng
mật (đờng mật giãn).
- Mở ống tụy bắt đầu từ phần giữa thân tụy,
rồi mở ống tụy tiếp về phía đuôi tụy, sau đó về
phía đầu tụy.
- Lấy sỏi: cố gắng lấy sạch sỏi trong hệ
thống ống tụy, đặc biệt chú ý cầm máu khi lấy
sỏi bằng dao điện.
- Sinh thiết tụy.

- Rối loạn tiêu hóa: 5/22 dới dạng phân
sống hoặc phân mỡ.
- Vàng da gặp ở 2/22 bệnh nhân với mức độ
nhẹ.
- Đái đờng thấy ở 9/22 bệnh nhân. Có
trờng hợp sau khi phát hiện sỏi tụy làm xét
nghiệm thấy có biểu hiện đái đờng, một số
bệnh nhân đợc khám và điều trị đái đờng rồi
sau đó phát hiện có sỏi tụy.
- Khám lâm sàng thờng không thấy gì đặc
biệt, trừ một trờng hợp sờ thấy mảng cứng
vùng thợng vị ở bệnh nhân gầy.
- Tiền sử nghiện rợu thấy ở 5/22 trờng
hợp (22,73%) với mức độ nghiện nặng nhất là
uống 0,5
L
/ngày kéo dài trong 10 năm.
3. Xét nghiệm:
Bảng 2: kết quả xét nghiệm
Mức độ
Xét nghiệm
Giảm Bình
thờng
Tăng Tổng
số
Đờng máu 0 13 9 22
Bilirubin máu 0 16 3 19
Canxi máu 0 14 1 15
Canxi ion hóa 2 13 0 15
Amylase máu 0 17 4 21

- Lấy sỏi: Trong số 22 bệnh nhân, đã tiến
hành lấy hết sỏi ở ống tụy chính cho 17 trờng
hợp, còn 5 trờng hợp không thể lấy hết đợc
sỏi ở vùng đầu tụy vì nguy cơ chảy máu. Riêng
đối với những sỏi nhỏ ở nhu mô thì hầu nh
không giải quyết gì. Khó khăn chính của việc
lấy sỏi là các viên sỏi thờng xù xì và dính vào
niêm mạc ống tụy,và có những viên nằm trong
nhánh của ống tụy chính, chúng tôi thờng
phải dùng một kìm Kocher có răng cặp giữ sỏi
rồi sử dụng dao điện mở rộng ống tụy để lấy
sỏi [3] .
- Nối tụy - ruột non: có hai kiểu nối bên -
bên và bên - tận tùy theo độ dài của đờng mở
ống tụy.
+ Nối bên-bên thực hiện ở 19/22 bệnh nhân.
Khi nối kiểu này, đầu ruột non đều đợc đặt
một ống dẫn lu ra ngoài để làm giảm áp lực
miệng nối.
+ Nối bên-tận : 3/22. Những trờng hợp này
sỏi khu trú ở đầu hay thân tụy nên đờng mở
ống tụy không dài lắm cho phép nối với đầu tận
của ruột non đã đợc cắt vát.
- Dẫn lu túi mật: 22/22 với mục đích giảm
áp lực tránh trào ngợc dịch mật vào đờng tụy
và tránh tắc mật do phù nề gây chèn ép đờng
mật.
- Sinh thiết: thực hiện đợc cho 20/22 bệnh
nhân. Kết quả có 18/20 trờng hợp viêm mạn
tính và ung th biểu mô ống tụy 2/20.

Đờng máu 0 17 5 22
Bilirubin máu 0 22 0 22
Canxi máu 0 20 0 20
Canxi ion hóa 1 19 0 20
Amylase máu 0 21 1 22
Cholesterol máu 0 19 1 20

- Chụp bụng không chuẩn bị: 22/22 BN, kết
quả cho thấy hết sỏi ở 17 BN, 5 BN thấy còn
hình ảnh sỏi vùng đầu tụy và sỏi nhỏ nhu mô
rải rác.
- Chụp đờng mật qua dẫn lu túi mật:
22/22 BN, tất cả dều thấy đờng mật không
giãn, lu thông mật ruột tốt.
- Siêu âm: 20/22 BN, có 5 BN thấy hình
ảnh sỏi sót, 15 BN hết sỏi, nhu mô tụy có bờ
không đều, không có dịch quanh tụy, 7 trờng
hợp ống tụy hết giãn.
IV: bàn luận
1. Về tuổi và giới mắc bệnh:
Trong nhóm nghiên cứu này, tỷ lệ nữ mắc
bệnh khá cao (40%) so với các nghiên cứu khác
trong nớc (12-20%) [1, 4], cũng nh một số
tác giả nớc ngoài (7-22%) [6]. Sự khác biệt
này có thể do sự chọn lựa bệnh nhân với sỏi
ống tụy cho phơng pháp phẫu thuật nối tụy-
ruột, còn trong các nghiên cứu của các tác giả
khác là áp dụng chung cho viêm tụy mạn tính
và sỏi tụy.
Về tuổi mắc bệnh, chủ yếu là lứa tuổi lao

nớc: 48-62% [1, 2, 4] cũng nh các tác giả
nớc ngoài 31-35% [6]. Tất cả các bệnh nhân
này đều đợc điều trị nội khoa cho đến khi ổn
định mới tiến hành phẫu thuật, và vẫn tiếp tục
dùng insulin trong suốt thời kỳ hậu phẫu.
4. Chẩn đoán hình ảnh:
- Siêu âm: trong chẩn đoán sỏi tụy siêu âm
có giá trị trong hầu hết các trờng hợp 21/22
(95,45%). Sở dĩ kết quả đạt cao nh vậy theo

25
TCNCYH 22 (2) - 2003
chúng tôi có thể vì số các bệnh nhân trong
nghiên cứu này có sỏi ống tụy với kích thớc
khá lớn nên siêu âm dễ phát hiện. Siêu âm cũng
cho thấy sự phân bố sỏi ở đầu, thân hay đuôi
tụy. Kết quả này cũng tơng tự nh một số tác
giả khác [1, 8]. Thêm nữa, siêu âm có thể phát
hiện ống tụy giãn, có trờng hợp giãn to nh
một nang tụy.
- Chụp X-quang bụng không chuẩn bị:
Tất cả các BN của chúng tôi đều thấy đợc
hình ảnh sỏi trên phim. Một số tác giả cho rằng
X-quang chỉ phát hiện đợc sỏi trong khoảng
4/5 các trờng hợp, số còn lại vì sỏi quá nhỏ
nên khó nhận định trên phim. Cũng tơng tự
nh siêu âm, có thể do các BN trong nghiên
cứu này có sỏi với kích thớc lớn nên đều thấy
đợc trên phim không chuẩn bị.
- CT-Scan và Siêu âm nội soi:

tránh hiện tợng tắc mật. Trong quá trình mổ,
chúng tôi kiểm tra thấy ở 20 ca không có giãn
đờng mật và giãn nhẹ ở 2 ca, chúng tôi quyết
định chỉ dẫn lu túi mật kèm theo. Sau mổ cho
chụp đờng mật kiểm tra ở cả 22 ca từ ngày thứ
13 đến ngày thứ 15, đều thấy đờng mật không
giãn và lu thông mật ruột tốt.
- Biến chứng: Ngoài 1 ca nhiễm trùng vết
mổ, có 1 ca bị viêm tụy cấp sau mổ vào ngày
thứ 4 với dấu hiệu đau bụng nhiều và amylaza
máu tăng cao. Sau điều trị nội khoa, tình trạng
viêm tụy cấp thuyên giảm dần, bệnh nhân ổn
định sau 2 tuần.
Có 2 ca đau nhiều sau mổ, amylaza máu
không tăng; 1 ca đợc dùng thuốc giảm đau
đáp ứng tốt; 1 ca không đỡ phải áp dụng phẫu
thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực IV, V, VI
vào ngày thứ 22, sau đó chỉ còn đau nhẹ và ra
viện sau 1 tuần.
V. kết luận
Qua kết quả trên, chúng tôi rút ra một số
nhận xét sau:
Bệnh thờng gặp ở lứa tuổi lao động;
nam nhiều hơn nữ; triệu chứng lâm sàng không
đặc hiệu; chẩn đoán xác định dựa vào chẩn
đoán hình ảnh.
Phẫu thuật mổ ống tuỵ lấy sỏi là
phơng pháp có hiệu quả, đơn giản cho bệnh
nhân và cần đợc theo dõi tiếp để đánh giá kết
quả lâu dài.

Monnier A (1971), Pronostic des pancréatites
chroniques traitées. Bordeaux Médical, 12:
3641-3648
8. Mathieu D, Tuszynski T, Golli M, Valette
P.J (1991), Imagerie actuelle des pathologies
du pancréas. EMC(Paris) Hepatologie,
7102A10.
9. Sarles H. Pancréatites chroniques. EMC
(Paris), Foie-Pancréas - 1981, 7105 A10.
10. Sprino H.M. Protracted and chronic
pancreatitis. Clinical Gastroentero logy, New
York - 1983: 1234-66.
11. Vankemmel M, Bertaux D, Leblanc
E,Dupuys F. Exérèse-dérivation pour
pancréatite chronique. Chirurgie (Paris) - 1987,
113: 374-383.
12. Vay Liang W. Go, James E Everhart.
Pancreatitis.
Dig. Diseases in the U.S.: Epidemiology and
Impact - 1994, 693-771

Summary
Describe the early outcome of wirsungotomy removing the
calculiand pancreatico - jejunostomy
The study was performed in 22 patients with pancreatic stones treated at Surgical Department of
Bachmai Hospital from May 1996 to July 2001. The study was to describe the clinical and
paraclinical symtoms as well as the early outcome of wirsungotomy removing the calculi and
pancreatico - jejunostomy. The result showed that the disease was more often seen in working ages;
more male than females; clininal symtoms were not specific; diagnosis relied mainly on imagery
examens. The pancreatolithotomy is effective operation and easy for patients and riquires futher


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status