LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: "ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN TIẾP XÚC MALACHITE GREEN LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC VÀ TỈ LỆ SỐNG CỦA CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) GIỐNG" - Pdf 11


TRƯỜNG Đ
ẠI
HỌC CẦN
THƠ

KHOA THỦY
SẢN
TRẦN THỊ KIỀU
PHƯƠNG

P
HƯƠNG 2009

LỜI CẢM TẠ

Qúa trình thực hiện luận văn tốt nghiệp ñã giúp tôi có ñược những kinh nghiệm v
à
kỹ
năng bổ ích, thiết thực cho công việc sau này.
ð

có ñược những kết quả


Xin chân thành cám ơn chị Nguyễn Thị Kim Hà và chị Nguyễn Hương Thùy ñ
ã
giúp ñỡ và chỉ dẫn tôi rất nhiệt tình trong thời gian thực hiện luận văn tốt ngh
iệ
p.

Xin chân thành cám ơn các anh chị học viên cao học, các bạn sinh viên lớp nuô
i
trồng
thủy sản K33, lớp bệnh học K32 ñã ñộng viên,quan tâm, giúp ñỡ tôi
t
rong những lúc
tôi gặp khó kh
ă
n.

Xin chân thành cám ơn gia ñình ñã quan tâm, chăm sóc, tạo ñiều kiện cho tôi
t
rong
suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài n
à
y.


m gồm 3 nồng ñộ
MG gây nhiễm: 0.15 ppm, 0.3 ppm, 0.45 ppm. Kết quả của
t
h
í
nghiệm 1 cho thấy có
những thay ñổi lên các chỉ tiêu huyết học: Số lượng hồng
cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 2,5 x10
6
tế bào/mm
3
, nghiệm thức có
t
huố
c

khoảng 2,5 – 2,9x10
6
tế bào/mm
3
), số lượng bạch cầu (nghiệm thức ñối
c
h

ng
khoảng 1,49x10
5
tế bào/mm
3
, nghiệm thức có thuốc khoảng 1,1x10

, nghiệm thức có thuốc khoảng 2,2 –
2,3x10
6
tế bào/mm
3
), số lượng bạch cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 1,08x10
5

tế bào/mm
3
, nghiệm thức có thuốc khoảng 0,7x10
6
-1,14x10
5
tế bào/mm
3
), tỷ
lệ

huyết cầu ( nghiệm thức ñối chứng khoảng 26,8%, nghiệm thức có thuốc kho

ng
25,3-28,6%),thể tích hồng cầu (ở nghiệm thức ñối chứng khoảng 124,2
µ

3
,

nghiệm thức có thuốc khoảng 128,3 – 148,8
µ


Phần 1:
1

ĐẶT
VẤN
ðỀ

1

1.1 Giâi thiệu
1

1.2 Mục tiêu dề tài
2

1.3 Nội dung nghiên cứu
2

1.4 Thai gian và dja diểm thực hiện dề tài
2

Phần 2:
3

TỔNG QUAN TÀI
LIỆU

3



2.6.1 Khái niệm MG
10

2.6.2
ðại
cuang về MG
11

2.6.3 Ảnh huang cüa MG
11

2.6.4 Ứng dụng cüa MG
13

2.6.5 TInh hInh su dụng MG trên thế giâi
13

2.6.6 TInh hInh su dụng thuốc và hóa chất trong nuoi cá tra a
ð
BSCL

14

2.6.7 Khâ nang tồn luu cüa MG
14

Phần 3:
16



3.4 Phuang pháp pha dung djch MG thI
nghiệm

21

3.5 Phuang pháp phân tIch mẫu huyết
học

21

3.5.1 Phuang pháp dếm hồng cầu
21

3.5.2 Phuang pháp xác djnh tế bào bạch cầu
22

3.5.3 Phuang pháp do Hematocrit (ti lệ huyết sắc tố
%)

23

3.5.4 Cong thức tInh thể tIch hồng cầu (MCV)
23


26

4.2.1 ThI nghiệm 1: Cá Tra tiếp xúc vâi MG a các nồng dộ và thai gian
dài

26

4.2.2 ThI nghiệm 2: Cá Tra tiếp xúc vâi MG a các nồng dộ và thai gian tức thai
31

4.3 Kết quâ so sánh 1 số chi tiêu huyết học giữa 2 thI nghiệm
37

4.3.1 So sánh số luqng hồng cầu (10
6
tb/mm
3
) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc
37

4.3.2 So sánh số luqng bạch cầu (10
5
tb/mm
3
) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc
38

4.3.3 So sánh số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc
thuốc

41

Phần 5:
42

KẾT LUẬN VÀ Đ

XUẤT
42

5.1 Kết
luận

42

5.2
ð


xuất

42

TÀI LIỆU THAM KHẢO
43

Bảng 4.4: Sự biến dộng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá trong quá trInh thI ngh
iệ
m. 31
Bảng 4.5: Thể tIch hồng cầu (MCV) (
µ

3
) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 31

Bảng 4.6: Biến dộng nhiệt dộ, pH cüa các bể thI ngh
iệ
m 32
Bảng 4.7: Số luqng hồng cầu (10
6
tb/mm
3
) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 34
Bảng 4.8: Số luqng bạch cầu (10
5
tb/mm
3
) cüa cá trong quá trInh thI ngh
iệ
m 35

Bảng 4.9: Sự biến dộng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá trong quá trInh thI ngh
iệ
m . 36
Bảng 4.10: Thể tIch hồng cầu (MCV) (

6
tb/mm
3
) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 39
Bảng 4.16: Số luqng bạch cầu (10
5
tb/mm
3
) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc
t
huố
c
40

Bảng 4.17: Số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 40
Bảng 4.18: Thể tIch hồng cầu (10
6
tb/mm
3
) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc
t
huố
c
41

/kg/gia) cüa cá trong quá trInh thI ngh
iệ
m 24
HInh 4.2: Nguàng oxy (mg/L) cüa cá trong quá trInh thI ngh
iệ
m 25

HInh 4.3: Biến dộng hàm luqng TAN a các nghiệm thức theo lần
t
hu 27

HInh 4.4: Biến dộng hàm luqng nitrite a các nghiệm thức theo lần
t
hu 28

HInh 4.5: Biến dộng hàm luqng nitrate a các nghiêm thức theo lần
t
hu 28

HInh 4.7: biến dộng hàm luqng TAN a các nghiệm thức theo lần
t
hu 33

HInh 4.8: Biến dộng hàm luqng nitrite a các nghiệm thức theo lần
t
hu 33

HInh 4.9: Biến dộng hàm luqng nitrate a các nghiêm thức theo lần
t
hu 34

2 1.1 Giới th
iệ
u

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay ngành thủy sản là 1 trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quố
c
gia. Theo Cooksey (2008) thì Việt Nam (VN) là 1 trong những nước trên thế giới
c
ó
tiềm năng và phát triển nhanh nhất về sản lượng thủy sản do “VN có nhiều nguồn
nước tốt như: nguồn nước ngọt, nước lợ, nước mặn, ñiều này cung cấp
c
ho
VN nhiều thuận lợi ñể phát triển thủy sản”. Theo Hiệp hội Chế biến và xuất kh


1.200.000 ha chiếm gần 60% diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước. Trong ñó
diện tích có khả năng nuôi thủy sản nước ngọt khỏang 600.000 ha ñược xác ñịnh

có ñiều kiện rất thuận lợi và phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Tiền Giang, Long An,
Bế
n
Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang,
ð
ồng
T
h
á
p,
Cần Thơ và Vĩnh Long. Vì thế
ð
B
S
CL
có nhiều ñối tượng nuôi khác nhau như:

tra, Cá Basa, Cá Hú, Cá Vồ
ð
é
m…
ð
ặc
biệt trong những năm gần ñây Cá Tra là mộ
t
ñối tượng nuôi quan trọng của
ð

nuôi Cá Tra ñã phát triển rất nhanh. Người nuôi cá muốn gia tăng năng suất và s

n
lượng nên tăng mật ñộ thả nuôi từ 20-30 con lên ñến 50-70 con/m
2
ñối với nuôi
a
o
(Vietlinh) trong khi trình ñộ kỹ thuật và các biện pháp quản lý còn hạn chế nên v

n
ñề ô nhiễm môi trường và vấn ñề dịch bệnh xảy ra là ñiều tất yếu. Bệnh Cá Tra h
iệ
n
ñang là 1 trong những vấn ñề lớn, bệnh xảy ra ngày càng nhiều ảnh hưởng ñến s


3
tăng trưởng, tỉ lệ sống và gây thiệt hại lớn. Vì thế việc sử dụng thuốc và hóa chất ñ

4
kiểm sóat dịch bệnh ngày càng trở nên phổ biến và sử dụng sai liều, lọai thuốc v
à
hóa chất cũng phổ biến hơn nên ñã gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho nh

a
MG (LMG) ñối với hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, chất này cũng ñược x
e
m
nh
ư
là chất gây ô nhiễm (Burchmore and Wilkinson, 1993) và là mối nguy lớn ñố
i

với sức khỏe con ng
ư

i
.

Vì vậy, tìm hiểu “Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc Malachite Green

n
một số chỉ tiêu huyết học và tỉ lệ sống của cá Tra (
P
angas
i
anodon
hypophthalmus)” ñược ñề xuất thực h
iệ
n.

1.2 Mục tiêu ñề tà
i



-
ð
á
nh giá sự thay ñổi các chỉ tiêu huyết học, sự phục hồi và tỉ lệ sống
c

a
cá Tra khi tiếp xúc với MG ở các nồng ñộ và thời gian tức thời (ng

n).

-
ð
á
nh giá sự thay ñổi các chỉ tiêu huyết học, sự phục hồi và tỉ lệ sống
c

a
cá Tra khi tiếp xúc với MG ở các nồng ñộ và thời gian d
ài1.4 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện ñề tà
i- Thời gian: từ tháng 04 ñến tháng 06
/
2009

mus)

2.1.1 Phân
loạiBộ cá nheo S
il
ur
if
orm
e
s

Họ cá tra
P
angas
ii
da
eGiống cá tra dầu
P
angas
i
anodon

Loài cá tra Pangasianodon h
y

c

dòng sông Mê kông ñể sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên. Khảo sát chu kỳ d
i

cư của cá tra ở ñịa phận Campuchia cho thấy cá ngược dòng từ tháng 10 ñến
t
h
á
ng
5 và di cư về hạ lưu từ tháng 5 ñến tháng 9 hàng năm (Dương Nhựt Long, 2003)

2.1.3 Hình thái, sinh
l
ý

Cá Tra là cá da trơn (không vẩy), thân dài, lưng xám ñen, bụng hơi bạc, m
iệ
ng
rộng, có 2 ñôi râu dài. Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống ñược

vùng nước hơi lợ (nồng ñộ muối 7-10 ), có thể chịu ñựng ñược nước phèn v

i

pH
>5, dễ chết ở nhiệt ñộ thấp dưới 15
0
C, nhưng chịu nóng tới 39
0


Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt
lẫ
n
nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ương không ñược
c
ho
ăn ñầy ñủ. Dạ dày to và ruột ngắn là ñặc ñiểm của cá thiên về ăn thịt. Ngay khi v
ừa

5
hết noãn hoàng cá thể hiện rõ tính ăn thịt và ăn lẫn nhau. Trong quá trình ương nuô
i
thành cá giống trong ao, chúng ăn các loại phù du ñộng vật có kích thước vừa
c

miệng của chúng như luân trùng, trứng nước, thậm chí cá tra bột còn ăn thịt
lẫ
n
nhau trong bể ương nuôi và các thức ăn nhân tạo. Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng,
ăn ñáy và ăn tạp thiên về ñộng vật nhưng dễ chuyển ñổi loại thức ăn. Trong ñ
iề
u
kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các lọai thức ăn bắt buộc khác như mùn bã h

c
ho
ñẻ ñạt
t

i

25 kg ở cá 10 năm tuổi. Nuôi trong ao 1 năm cá ñạt 1-1,5 kg/con ( năm ñầu tiên ),
những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi ñạt tới 5-6 kg/năm tùy thuộc mô
i
trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng ñạm nh
iề
u
hay ít. Ðộ béo Fulton của cá tăng dần theo trọng lượng và nhanh nhất ở những n
ă
m
ñầu, cá ñực thường có ñộ béo cao hơn cá cái và ñộ béo thường giảm ñi khi v
à
o

a
sinh s

n.

2.2 Ảnh hưởng của hóa chất lên sinh lý của
c
á

Theo nghiên cứu của

cho thấy tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của tôm lúc 7; 45 và 60 ngày nuôi


các nồng ñộ muối thấp không có khác nhau. Khi hóa chất tiếp xúc trực tiếp với

tôm thì làm cản trở hô hấp của cá tôm do chúng ngăn cản hemoglobine trong tế b
à
o
máu kết hợp với Oxy của môi trường nên không lấy ñược oxy từ môi
t
r
ư

ng
6
ngoài
5

vào cơ thể. Ngoài ra chúng còn làm cho cá ít ăn, các chỉ tiêu sinh lý và huyết họ
c
của cá cũng bị biến ñổi…(Theo
ð
ỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị
T

Thị Thanh Hương, 1997). Lượng hồng cầu và bạch cầu trong máu lươn


các
nghiệm thức thí nghiệm ảnh hưởng của thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ gia

ng
cao hơn lô ñối chứng, và mức gia tăng vẫn giữ cao thậm chí khi cá ñược thả trở
lại

môi trường nước không có thuốc (Murty, 1988).

Theo kết quả nghiên cứu của
ð
ỗ Thị Thanh Hương (1997) thì trong ñiều k
iệ
n
bình thường (không có thuốc) số lượng hồng cầu, tỷ lệ huyết cầu và hemoglobin
c

a

3 loài cá rô phi, mè vinh, chép có khác nhau và có thể xếp cá rô phi < mè vinh
<
chép. Một trong những nguyên nhân có thể gây nên sự biến ñổi hồng cầu là ñ
iề
u
kiện sinh lý cơ thể cá bị thay ñổi. Khi môi trường thiếu oxy hay cá bị nhiễm ñộc thì
lượng hồng cầu từ kho dự trữ sẽ ñược huy ñộng nhằm ñảm bảo cung cấp ñủ oxy
c


Các chỉ tiêu huyết học (hồng cầu, hemoglobin, hematocrit) của cá rô phi và

mè vinh có sự thay ñổi theo hướng tăng số lượng trong các nghiệm thức có thuốc

bể kính cũng như trong bể ximang sau 24h tiếp xúc với thuốc trừ sâu
Ba
sud
i
n (Nguyễn Thị Kim Liên, 1998).
6
ðối
với cá tra bị bệnh vàng da, số lượng hồng cầu ở cá bệnh giảm hơn 50%
so với cá khỏe, hồng cầu ở cá bệnh bị thoái hóa khó phân biệt tế bào chất v
à

nhân, hoặc có những tế bào chỉ còn nhân (Phan Thị Hừng, 2004).

2.4 Ảnh hưởng của nông dược lên tỉ lệ sống của cá tôm

Theo
ð
ỗ Thị Thanh Hương (1997) sự ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tôm,


ơ
ng,1997)

2.5 Khái quát về một số chỉ tiêu sinh lý và huyết họ
c2.5.1 Ngưỡng Oxy

Là hàm lượng oxy trong nước thấp nhất trong ñó cá có thể sống ñược.
ð
ơ
n
v

tính là mg oxy/l hoặc ml oxy/l. Ngưỡng oxy có liên quan với cường ñộ trao ñổ
i

chất, cá có cường ñộ trao ñổi chất lớn thì ngưỡng oxy cũng cao (trích trong b
ài

g
iả
ng sinh lí ñộng vật thủy sinh của
ð
ỗ Thị Thanh Hương, 2000). Thông thường


có cơ quan hô hấp phụ thì ngưỡng oxy sẽ thấp hơn cá không có cơ quan hô hấp phụ.



2.5.3.1 Hồng cầu (
Er
yth
r
o
c
yt
e
)

Hồng cầu cá có dạng hình bầu dục, hai bên lồi, ở giữa có nhân. Kích
t
h
ư

c
hồng cầu biến ñộng lớn tùy theo loài cá, to nhất là cá sụn, cá miệng tròn rồi ñến

xương. Kích thước hồng cầu càng nhỏ thì số lượng tế bào hồng cầu trong 1 ñ
ơ
n
v


7


ñến tế bào, áp suất riêng phần của oxy tại tế bào thấp hơn ở ñộng
mạch nên oxy dễ dàng tách khỏi Hb và thấm qua màng tế bào. Khả năng kết h

p
của Hb với oxy khác nhau tùy loài mặc dù cùng áp suất oxy. Ngoài ra sự kết h

p
này còn phụ thuộc vào áp suất CO
2
, nhiệt ñộ, pH.

Chuyển CO
2
từ tế bào ra môi trường bên ngoài bằng các con ñường s
a
u
:- CO
2
trực tiếp hòa tan vào huyết tương theo nguyên tắc thẩm thấu rồi thấm r
a
ngoài. Con ñường này chiếm 5-10%

- CO
2
kết hợp với gốc amin của Hemoglobin hay của protein trong máu ñể
tạ
o

C
O
3
-

,còn ña phần H
2
CO
3
kết hợp với kali trong máu tạo thành KHCO
3
và HHb. Qu
á
trình hô hấp tạo cành nhiều HCO
3
-
khiến H
2
CO
3
kết hợp với Na
+
của NaCl
t
rong
huyết tương và Cl
-
sẽ ñi vào hồng
cầ
u.

và H
2
CO
3
ñể tiếp tục chu trình.

2.5.3.2 Bạch cầu (
Le
u
c
o
c
yt
e
)

Bạch cầu là loại tế bào có nhân, kích thước lớn hơn hồng cầu, dựa vào ñặc
t
í
nh
bắt màu với thuốc nhuộm mà người ta chia làm 2 nhóm
:Bạch cầu có hạt: Nhân có nhiều thùy, nguyên sinh chất có hạt bắt màu,
t
ùy
theo loại màu nhuộm mà người ta chia thành các dạng nh
ư
:

Bạch cầu không hạt: Là loại nhân không chia thành thùy, không bắt m
à
u
thuốc nhuộm, có hai loại:(
ð
ỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền, 2000)

Monocyte: Có một nhân, liên kết với các mô của cơ quan ñích (thận, tỳ
tạ
ng,
ống tiêu hóa,…) ñể thực hiện chức năng thực bào, chỉ tồn tại vài ngày trong
t
u

n
hoàn máu, tham gia vào quá trình trình diện kháng nguyên.(
ð
o
à
n Nhật Ph
ư
ơ
ng,
một số vấn ñề về huyết học trên

)

Lymphocyte: Có vai trò quan trọng hệ miễn dịch sau khi liên kết với các mô
của cơ quan ñích.


Bạch cầu ua
a
-x
it Mono
c
y
te
)
9


L
ympho
c
y
te

10
Chức năng của bạch
c
ầu

Bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi khuẩn bằng phương thức thực bào (do
monocyte và neutrophil leucocyte) và tạo kháng thể (do lymphocyte). Ở các n
ơ
i
viêm nhiễm sinh ra chất polypeptide gọi là leucotaxin có tác dụng hấp dẫn bạch
cầ
u

ầu)

Là tỉ lệ về thể tích giữa tế bào máu và huyết tương. Tỉ lệ huyết cầu thay ñổ
i
theo giống loài và ñiều kiện dinh dưỡng. Thông thường chiếm 27% (biến ñộng 16-
36%). (trích trong bài giảng sinh lý ñộng vật thủy sinh của
ð
ỗ Thị Thanh Hương v
à
Trần Thị Thanh Hiền,2000). Ý nghĩa của việc xác ñịnh hematorite là ñể biết có h
a
y
không có sự tăng, giãm hay bình thường của tế bào hồng cầu. Hematorite ñặc
t
r
ư
ng
cho số lượng hồng cầu. Vì thế ño hematorite ñể biết ñược tình trạng sinh lý của
c
ơ
thể cá: Cá bệnh thì tỷ lệ hematorite thấp hơn cá khỏe do số lượng hồng cầu g

m.
Hình 2.3: Cách xác ñịnh tỉ lệ huyết
cầ
u


n
et
)

2.6.2
ðại
cương về MG

Tên quốc tế: 4-[(4-dimethylaminophenyl)-phenyl methyl]-N, N-d
i
m
et
hy
l
-
a
n
ili
n
e
.

Công thức phân tử:
C
23
H
25
Cl
N
2

s
t
r
y
.
ti
da
l
s
w
an.
c
om

Cấu trúc của MG giải thích những tính chất hóa học và sinh học của
c
húng,
như là: Chúng có thể hấp thụ vào trong cơ thể và những phản ứng của chúng nh
ư
thế n
à
o.

MG thì thường ñược biết ñến như 1 loại phẩm nhuộm màu xanh. Tuy nhiên kh
i
ñược hấp thụ vào trong cơ thể dưới tác ñộng của các cơ chế của cơ thể nó sẽ b


b
iế

â
y
ung thư của LMG trên chuột nhắt cái.
ð

c
tố của các sản phẩm MG chịu ảnh h
ư

ng
của nhiều yếu tố khác như: nhiệt ñộ, pH, ñộ cứng và oxy hòa tan của nước. MG
c
òn
có khả năng gây ung thư, ñột biến tế bào, làm ñứt gãy nhiểm sắc thể, dị hình v
à

12
giãm khả năng sinh sản của cá hồi (Oncorhynchus mykiss) (Amlacher,1961).
Bill
etal. (1977) ñã làm 1 nghiên cứu chi tiết về LC
50
của MG trên nhiều loài cá ở g
iai
ñoạn giống và trưởng thành và quan sát ảnh hưởng của pH, nhiệt ñộ, và

o
CThời gian (h)

Channel
cat
f
i
sh

0.238

7.5

22
6

0.960 7.5 126

0.4 7.5 22
1.4 7.5 12

3

2.35 8.0 123

6.8 8.0 126 Freshwater
cat
f
i
sh


iệt
ñộ cao. Sự quan sát tương tự cũng ñược tiến hành bởi Alderman and Po
l
g
la
s
e
(1984). Srivastava et al. (1995a) cũng quan sát sự thay ñổi của giá trị LC50
c

a
Malachite Green ở những loài cá da trơn ở nước ngọt Heteropneustes
f
oss
ili
s
tại
những khoảng thời gian khác nhau và tuyên bố rằng ñộ ñộc của Malachite Gr
ee
n
sẽ tăng theo thời gian gây nh
iễ
m
13

ñể ñiều trị nguyên sinh ñộng vật như trị Ichthyophthirius trên cá nheo Mỹ (I
ct
a
l
urus
punctatus) (Leteux and Meyer, 1972;2001). Theo kết quả nghiên cứu của Mo
l
n
a
r
(1995) MG ñược sử dụng ñể trị bệnh nhiễm trùng do giun sán (Da
ctyl
og
y
rus
vastator) ở cá chép (Cyprius carpio). MG là 1 hóa chat có hiệu quả trong việc ñ
iề
u
trị bệnh cá và rẻ tiền nên MG luôn ñược các hộ nuôi thủy sản sử dụng nhiều dẫn ñ
ế
n
việc hóa chất này ñã bị phát hiện còn tồn lưu bên trong cơ thể của 1 số loài thủy s

n.

2.6.5 Tình hình sử dụng MG trên thế g
i

i


Không có giới hạn về dư lượng của Bronopol…Tại Âu châu và Bắc Mỹ,
B
ronopo
l
phải cần có toa của bác sĩ thú y mới mua ñược…Tại Canda, ngoài chất Pyceze
c
ũng
có 1 vài chất khác cũng ñược cho phép sử dụng như là dung dịch formaldehyde
c
ó
chứa methalnol ñể ngừa sự tạo ra paraformaldehyde rất ñộc cho cá, dùng tắm cá ñ

ngừa ký sinh trùng trên da hay trên mang cá, Perox-Aid (peroxide hydrogene)
c
ó
tính diệt nấm nhiễm trứng cá, Ovadine dùng như 1 chất sát trùng cho trứng

.
14
Tại Canada trước 1992, các trại sản xuất cá giống cũng thường sử dụng MG
ñ

ngăn ngừa trứng cá bị nhiễm nấm. Ngày nay, Canada cũng như hầu hết các quố
c

i
trồng thủy sản với các mục ñích như diệt tạp, xử lý nước và trộn vào thức ăn ñ

phòng và trị bệnh.
ðối
với các kháng sinh trị bệnh cho tôm ,cá có 58 loại thì hầu h
ết
nằm trong danh mục hạn chế sử dụng, nhiều loại hạn chế sử dụng và nguồn gố
c
không rõ ràng, riêng MG là chất nằm trong danh mục cấm nhưng vẫn ñược ng
ư

i
nuôi sử dụng. Theo ñiều tra của Phạm Thanh Tuấn (2004) thì ở
ð
ồng Tháp ng
ư

i
dân sử dụng MG làm chất cải tạo hệ thống nuôi, với bè thì chiếm 23,3%, với ao ñ
ế
n
32%. Trong trị bệnh thì MG ñược sử dụng 17,5% ñối với cá nuôi bè và 24% ñối v

i
cá nuôi ao. Một số hộ nuôi cá tra ở khu vực Thốt Nốt, Cần Thơ, An Giang thì
c
ho
biết không sử dụng MG trong quá trình nuôi nhưng qua phân tích thì phát h
iệ

òn.

Theo kết quả nghiên cứu của Lương Thị Diễm Trang (2009) hàm lượng MG
phát hiện trong cá ở nồng ñộ: 0,1 và 0,15 ppm cho thấy sau 28 ngày gây nhiễm nồng
ñộ MG thấo hơn mức ấn ñịnh dư lượng tối ña của MG và LMG (không ñ
ượ
c

v
ượ
t
quá hai phần tỉ) trong sản phẩm thủy sản của các quốc gia trong khối
Liê
n
15
h
iệ
p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status