TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TÉ
goCQcss
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP
Đe tài:
VẬN
DỤNG CÁC QUY ĐỊNH
PHÁP
LÝ CỦA
LIÊN
MINH
CHÂU
Âu
EU
VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
NHÃN
HIỆU
HÀNG
HOA
Hả
Nội - 05/2010
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐÀU
1
CHƯƠNG 1: LIÊN
MINH
CHÂU
Âu VÀ
NHỮNG
QUY ĐỊNH
PHÁP
LÝ
VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
NHÃN
HIỆU
HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU
VÀO
THỊ TRƯỜNG NÀY 4
ì.
Khái quát
về
Liên
minh
châu
Âu 4
ì.
Tổng quan
chất
lượng
và
nhãn
hiệu
hàng
hoa
nhỰp
khẩu vào
thị
trường này
15
ĩ.
Các quy
định về chất lượng
hàng
hoa.
lố
2.
Các quy
định về
nhãn
hiệu
hàng
hóa.
25
2.1.
Quy
định ve nhãn hiệu hàng hóa
25
Việt
Nam
vào
thị
trường EU.
30
/.
Kim
ngạch xuất khẩu.
30
2.
Các mặt hàng
xuất
khấu chủ
lực.
31
n. Thực
tiễn
xuất
khẩu một
số
mặt
hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
EU.33
/.
nam
vói
việc
vận dụng các quy
định
pháp
lý
về
chất
lượng và nhãn
hiệu
hàng hóa
khi
xuất
khẩu sang
thị
trường
EU 41
1.
về
vẩn đề
đảm
bảo
chất lượng
hàng
hóa.
41
2.
về
vẩn đề
52
1.
Những
thành công.
52
2.
Những
tồn
tại
và
nguyên
nhăn
55
CHƯƠNG 3:
MỘT SÒ
GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
VIỆC
ÁP
DỤNG
CÁC QUY
ĐỢNH
PHÁP
LÝ CỦA EU VÈ
CHẤT LƯỢNG
VÀ
NHÃN
HIỆU
Nam
-EU.
59
2.
Định hướng
xuất
khẩu của
Việt
Nam
vào
thị
trường
EU
giai
đoạn
2010-2015.
60
n. Các
giải
pháp
nhằm
nâng cao
hiệu
quả
việc
áp dụng các quy
định
pháp
lý về
nhãn
nền
tảng
tạo
thuận
lợi tối
đa cho các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
64
1.2.2.
Tăng
cường
thiết
lập
các kênh thông
tin
về
thị
trường,
các
quy
đinh pháp
lý
của
EU
cho
các
doanh
1.2.5.
Gắn
nhập
khẩu
công
nghệ nguồn
với xuất
khẩu
72
2.
Các
giải
pháp
ở
tầm
vi
mô 73
2.1.
Tăng cường
nghiên
cứu và nhận
thức
đúng vê
thị
trường
EU 73
2.2.
Nâng cao
chất
lượng hàng hoa
MỤC
CHỮ
VIẾT
TẮT.
Chữ
viêt
tát
Nghĩa
tiêng Anh
Nghĩa
tiếng Việt
1.
CTM
Community
Trade
Mark
Nhãn
hiệu
hàng hóa Cộng
đồng.
2.
EU
European
Union
Liên
minh
châu Âu.
3.
ÉC
European
thuế
quan
Preference
phổ
cập.
7.
HACCP
Hazard
Analysis
Critical
Phân
tích
mối
nguy
và
điểm
Control Point
kiểm
soát
tới
hạn.
8.
ISO
Intemational Organization
Tố
chức
tiêu
chuẩn
hóa
quốc
đối
tác
toàn
diện giữa Việt
Nam
và
Cộng đồng châu Âu.
11.REACH
Registration,
Evaluation,
Luật
hóa
cht
REACH
Authorisation
and
Restriction
of
Chemicals.
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
Bảng Ì: Kim
ngạch
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
Giá
trị
xuất
khẩu
giầy
dép
của
Việt
Nam
sang
EU 35
giai
đoạn 2002
-
2009
35
Bảng
4
:
Giá
trị
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
của
Việt
Nam
sang
nghiệp
được
phép chế
biến
thủy
sản
xuất
khấu
theo
thị
trường
(tính
tới
20/04/2009)
48
LÒI MỞ ĐẦU
Thế
kỷ
21 là thế
kỷ
của kinh tế
tri
thức,
xu hướng
khu
vực hóa và toàn
cầu
hóa đang mờ
ra cho
các
là đấy
mạnh
xuất
khảu.
Tuy nhiên
thị
trường
nhập
khảu
trên
thế
giới
có
rất
nhiều,
vậy nên
tập trung
chú
trọng
vào
thị
trường nào để mang
lại
hiệu
quả
cao cho sự
tăng
trưởng
xuất
khảu
nền
kinh tế thị
trường
theo
định hướng
xã
hội chủ
nghĩa.
Điều này đã
tạo
đà
cho sản xuất trong
nước phát
triển
đồng
thời
đấy
mạnh
việc
thiết
lập
quan
hệ
kinh tế
thương mại
với
nước ngoài.
Thành
tựu
đáng
là
một
thị
trường
tiêu
thụ
rộng
lớn, với
dân số
khoảng
493
triệu
người
nhưng
chiếm
tới
41%
thương mại toàn cầu.
EU
là thị
trường
nhập
khảu
lớn thứ hai thế
giới
sau Mỹ, nhu cầu
nhập
khảu
hàng năm đa
dạng
Nam đang là
những
mặt hàng được ưa
chuộng
tại
thị
trường EU và
triển
vọng
phát
triển
các mặt hàng này
là
rất
khả
quan.
Vì
vậy,
có
thể
nói
rằng
EU
là thị
trường
xuất
khảu
quan
trọng
và
ngoại
giao với
EU,
hoạt
động
xuất
khẩu
hàng hóa cọa
Việt
Nam
sang
EU không
ngừng
tăng cả về
chiều
rộng
và
chiều sâu.
Tuy nhiên
tỷ trọng
xuât khâu cọa
Việt
Nam
trong kim
ngạch
ngoại
thương
cọa
EU còn khá khiêm
tốn
là
hành
lang
pháp lý
hết
sức chặt chẽ cọa EƯ.
Những
quy
định
pháp lý này đã
trở
thành
những
rào cản
đối
với
các mặt hàng
xuất
khẩu
cọa
Việt
Nam. Nó hạn chế khả năng thâm
nhập
và
chiếm
lĩnh thị
trường EU cọa các
doanh
nghiệp
Việt
giả
đã
chọn
đề
tài
:
"Vận
dụng
các quy định pháp lý cọa Liên
minh
châu Âu EU về
chất
lượng
và nhãn
hiệu
hàng hóa nhằm tăng
cường
xuất
khẩu
cọa
Việt
Nam vào
thị
trường
này" để nghiên
cứu
và
viết
khóa
luận
Nam. Đe hoàn thành Khóa
luận
tốt
nghiệp,
tác
giả
đã sử
dụng
phương pháp phân
tích,
tổng
hợp trên cơ sở
những
thông
tin
thu thập
được
cùng các phương pháp
thống
kê,
so
sánh
đế nghiên cứu
những
yêu
cầu
mà
đề
tài đặt
ra.
các bạn
sinh
viên để Khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn.
2
Chương
1:
Liên
minh
châu Âu và
những
quy định pháp lý về
chất
lượng
và nhãn
hiệu
hàng hóa
nhập
khẩu
vào
thị
trường
này.
Chương
2:
Thực
trạng việc
các quy định
pháp lý
của
EU về
chất
lượng và nhãn
hiệu
hàng hóa
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam nhầm
thúc
đẩy xuất
khẩu
sang
thị
trường
này.
Cuối
cùng,
tác
giả xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn chân thành
và
rèn luyện trong suốt
4 năm
qua.
Đặc
biệt
tác giả xin
được
gửi lời
cảm ơn chân thành
nhất
đến TS.
Nguyễn
Minh
Hầng,
người
đã
nhiệt
tình hướng dẫn tác
giả
và giúp tác
giả
hoàn thành Khóa
luận này.
Qua Khóa
luận
tốt
nghiệp này,
tác
giả
trường.
Hà Nội tháng 05 năm 2010,
Sinh
viên
Đỗ Trà Mi.
3
CHƯƠNG
Ì
LIÊN
MINH
CHÂU
Âu
VÀ
NHỮNG QUY
ĐỊNH
PHÁP LÝ
VÈ CHÁT
LƯỢNG
VÀ NHÃN
HIỆU
HÀNG HÓA
NHẬP
KHẨU
VÀO THỊ
TRƯỜNG
NÀY.
ì. Khái quát về Liên minh châu Âu.
1.
Tổng
quan về
của xu
thế
hợp
tác
kinh
tế
quốc
tế.
Liên
minh
châu Âu không
phải
là
một
liên
bang
giống
như
Họp
chủng quốc
Hoa
Kỳ. Liên
minh
châu
Âu
cũng
không
chỉ
đơn
thuần
chủ quyền của
họ
lại
để
tạo
nên một sức
mạnh
và
ảnh
hưởng
trên
thế
giới
mà
từng
nước
riêng
lẻ
không
thể
đạt được.
Trên
thực
tế,
tởp
họp chủ
quyền nghĩa
là các
quốc gia
thành viên dành một
được đưa
ra
ở
cấp độ châu Âu.
Hiện
nay cùng
với
Mỹ,
Nhởt
Bản,
Liên
minh
Châu
Âu
đang
là
một
trong
ba
trung
tâm
kinh
tế
hùng
mạnh
của thế giới.
Cội
nguồn
lịch
sử
Ý
tưởng
được
Bộ
trưởng
Ngoại
giao
Pháp
Robert
Schuman đề
xuất
lần
đầu tiên
trong
một
bài phát
biểu
nổi
tiếng
ngày
9
tháng
5 năm
1950.
Ngày này
hiện
nay
chính
là
ngày
1981,
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha năm
1986; Áo,
Phần
Lan,
Thụy
Điển
năm
1995.
Ngày
01/05/2004
là làn sóng
gia
nhập
Liên
minh
châu Âu
lớn nhất
trong
lịch sử diễn ra với lo
thành viên mới
là
đảo
Síp,
cộng
hòa
Séc, Estonia,
Hungary,
Latvia,
Lithuania,
các nước EU
là
về
kinh tế
và
thương
mại
nhưng ngày nay EƯ
cũng
đã
giải
quyết nhiều vấn
đề mới có tầm
quan
trọng đối với
cuộc
sống
hàng ngày
của
người
dân như
nhờng
quyền
cơ
bản của
công
dân,
đảm bảo
sự tự do,
an
thống nhất.
EU được xây
dựng
trên
nhờng
thành
tựu
cụ
thể.
Không nơi nào trên
thế
giới
các nước
tập
họp
được
chủ
quyền
cao như mức ở EU và có tầm
quan
trọng đối với
công dân
của
EU
'.
EU đã
tạo ra
một đồng
tiền
chung
cạnh
tranh
lành
mạnh,
ngày càng có
nhiều
người
được hưởng
lợi
ích của
thị
trường
chung
này.
Nhờng nguyên
tắc
cơ
bản của
Liên
minh
châu Âu được đề
ra trong
một
loạt
nhờng
Hiệp
ước,
có
thể
nhận
kinh
tế
(EEC) và Cộng đồng năng lượng nguyên tử
(Euratom)
năm
1957.
Những
Hiệp
ước cơ sở này được
sửa
đổi
vào năm
1986, 1992,
1997 và
2001. Hiệp
định
Masstricht
năm 1992
cũng
dẫn đến sự
ra
đời
của một
hiệp
định
mới về Liên
minh
châu
Âu.
Những sửa
2.1.
Những
điểm
tương đồng
giữa
thị
trường các nước thành viên EU.
EU
hiện
nay
là
một
thị
trường
rộng lớn
với
27 nước thành
viên,
dân số
493
triệu
người,
có
diện
tích
4.422.773
km
2
,
với tổng
trên
nhiều
khía
cảnh.
Ngay
từ
cuối
những
năm 60
của
thể
kỷ
20,
EU đã
là
thị
trường có hệ
thống
hải
quan
thống nhất
trong
cả
khối
với
định
mức
chung
ở các nước thành
viên.
Ngoài một
thể
chế
thống nhất,
liên
minh
còn có cơ chế
thống nhất
trong
việc
ra
quyết
định và
thực
hiện
trong
phảm
vi
cộng
đồng.
Những
quyết
định của
cộng
đồng
phải
được tuân
' Đoàn
Tất
Thắng
"
Luật
cộng
đồng luôn
cao
hon
luật
quốc
gia".
Gắn
liền
với
sự
ra đời
của
thị
trường
chung
châu Âu
là
một chính sách
thương mại
chung.
Nó
điều
tiết
hoạt
động
xuất
nhập khỏu
bộ
khối
tập
trung
vào
việc
xây
dựng
và
vận
hành
thị
trường
chung
châu Âu nhằm xóa bỏ
việc
kiểm
soát biên
giới
lãnh
thổ
quốc
gia
và
hải
quan
(Xóa bỏ các hàng rào
thuế
quan
và
các nước ngoài
khối.
ủy ban
chầu
Âu (ÉC) là
người đại
diện
duy
nhất
cho
liên
minh
trong việc
đàm phán ký
kết
các
hiệp
định
thương
mại
và dàn xếp
tranh
chấp
trong
lĩnh
vực
này.
Các
biện
pháp được áp
ngoại
thương của EU từ năm 1951 đen nay phân thành
những
nhóm chủ yếu
sau:
Nhóm chính sách
khuyến
khích
xuất
khỏu,
nhóm
chính sách
thay
thế nhập khỏu,
nhóm chính sách
tự
do hóa thương mại và
nhóm chính sách
hạn chế
xuất
khỏu
tự
nguyện.
Để
đảm bảo
cạnh
tranh
công
bằng
trong
trở ngại trong
buôn bán
với
thế
giới.
Bên
cạnh
việc
áp
dụng
các
biện
pháp
chống cạnh
tranh
không lành
mạnh
trong
thương
mại,
EƯ còn
sử dụng
một
biện
pháp để đỏy
mạnh
thương
mại
với
các
Ngoài
ra
để đảm bảo
quyền
lợi
và an toàn cho
người
tiêu dùng
trong
khối,
EU còn
ban
hành
rất
nhiều
đạo
luật
chủ yếu
cấm buôn bán các
sản
phàm
được
sản
xuất từ
những
nước có
điều
kiện
sản
xuất
lo
của
đạo
luật
này,
các
tiêu
chuẩn
áp
dụng
ít nhất là
tương đương
với
những
tiêu
chuẩn
chỉ
đạo được
áp
dụng
trên
thị
trường
nội
địa
EU.
EU
cũng
thông qua
những
định
chuẩn
Quốc
gia
hoặc
châu
Âu. Hiện
nay ở châu Âu
có 3
tổ
chộc
định
chuẩn:
ủy ban châu Âu về định
chuẩn;
ủy ban châu Âu về
định
chuẩn
điện
tử;
Viện
định
chuẩn
viễn
thông châu
Âu.
Đặc
biệt
EU có quy
chế
thông
tin,
EU đã
thiết
lập
hệ
thống
chống
gian lận
về
hạn
ngạch
trong
toàn
khối.
Hải
quan
EU
với
những
phương
tiện
hiện đại
nắm
rất
chắc
các số
liệu
nhập
khẩu
dùng
riêng.
Do
vậy
có
thể thấy rằng
thị
trường
EU có nhu
cầu
rất
đa
dạng
và
phong
phú về hàng
hóa.
Tuy có
những
khác
biệt
nhất
định về
tập
quán và
8
thị
hiếu
tiêu dùng nhưng 27 nước thành viên EU vẫn có
những
Tây,
cho nên
người
dân
thuộc khối
EƯ
cũng
có
những
điểm
chung
về sở
thích và thói
quen
tiêu dùng.
Trước
đây,
người
tiêu dùng châu Âu nói
chung
và EU nói riêng có sở
thích và thói
quen
sử
dổng
các
sản
phẩm có nhãn
hiệu nổi
tiếng
mặc dù
sản
phẩm giá
rất
đắt
nhưng họ vẫn mua mà không thích
chuyển
sang
tiêu dùng
những
sản
phẩm không
nổi
tiếng
khác cho dù giá thành
rẻ
hơn
rất
nhiều.
Nhưng
trong
thời
buổi
khủng
hoảng
kinh tế
như
hiện nay, sản
phẩm
đắt
chung
và EU
nói
riêng
là khi lựa
chọn
sản
phàm,
họ
muốn
mua
những
sản
phẩm
thực
phẩm
sạch,
an toàn và có
lợi
cho sức
khỏe.
Các
sản
phẩm là
thực
phẩm ăn
liền
sẽ
được bán
chạy
sản
phẩm
này.
Một thông
tin
đáng chú ý
với
nhóm sản phẩm giày dép và may mặc là
người
châu Âu có xu
hướng
muốn
mua
sản
phẩm mới
nhanh
hơn, thay vì phải
chờ 5-6 tháng để
thay đổi
trang
phổc
đông
hoặc
hè như
trước
đây.
-
Thủy
sản:
Người
sản
qua
chế
biến,
người
châu Âu
chỉ
dùng
những sản
phẩm đóng gói có
ghi
tên
sản
phàm,
nơi
sản
xuất,
các
điều
kiện
bảo
quản
và sử
dụng,
mã số mã
vạch.
Họ
tay chay
các
loại
trên
thị
trường
EU đang có
những
thay
đổi
như: không thích dùng đồ
nhựa
mà thích dùng đồ
gỗ;
thích ăn
thủy
sản
hơn ăn
thịt;
yêu
cầu
về mẫu mốt và
kiểu
dáng
thay đổi
nhanh
đặc
biệt
đối với
những
mặt hàng
thời
trang
chu
kỳ
thời
gian
hẹp
lại
và
số
lượng
cho
từng
chủng
loại
hàng hóa
giảm
đi.
Không như
trước
kia
họ
chỉ
thích dùng
những
hàng hóa
chất
lượng
cao
có giá
đắt,
vòng
dùng
kể
cả hàng công
nghệ
cao.
Tuy có sự
thay đổi
về sở thích và thói
quen
tiêu
dùng như
vậy
nhưng
chất
lượng
hàng hóa
vẫn là yếu
tố
quyết
định hàng đầu
đối
với
các hàng hóa
tiêu
thụ
trên
thị
trường
này.
Một
nhưng họ
vẫn đến
tận
nơi
để xem
xét
tình
hình,
môi trường
sản
xuất
rồi
mới ký họp
đồng,
Trong
giao
dịch,
các
doanh
nhân EU
rất coi trọng
chữ
tín.
Họ không
chấp nhận
việc giao
hàng
không đúng
thời
hạn quy
hợp
đồng,
khoản
tiền
này
sẽ
mất
nếu
không
giao
hàng
2.2. Những
điểm
khác
biệt
giữa
thị trường các nước thành viên EU.
EU
là
một
thị
trường
chung
thống
nhất trong đó,
hàng
hóa,
dịch
vụ,
vốn
khác,
các nền
kinh tế
thống
nhất
và hệ
thống
quy
định,
pháp
luật
hòa
hợp,
thì
tính
chất thị
trường
của
các nước vẫn
có
những
điểm
khác
biệt
do
sử
khác
biệt
về dân
số, diện
những
nét riêng
biệt
trong
tính cách và
thị hiếu
tiêu
dùng
EU. Vì
vậy
chúng
ta phải
chú ý
đến yếu
tố
này
khi
làm ăn buôn bán
với từng
nước
trong
khu vửc.
Đối
với
người
tiêu dùng châu Âu
trong
đó có EU, họ
rất
miễn
cũng
có
sử
phân
biệt.
Chẳng
hạn
đối với
sản
phẩm
thủy hải sản,
những
người
tiêu
dùng ở
những quốc
gia
Bắc Âu
(Na Uy, Thụy Điển,
Đan Mạch) ưa
thích các
loại
thủy hải
sản
vùng nước
lạnh
hơn các
loại
thủy hải
sản
không
coi
tiêu
chí
đó
là quan
trọng
Hệ
thống
phân
phối
sản
phẩm trên
thị
trường EU
cũng
có
những
nét
đặc
thù
đối với từng
nhóm
quốc
gia.
Ví dụ ở Bắc Âu
việc
phân
phối
các sản
việc
phân
phối
các sản
phàm tiêu dùng chủ
yếu
do các cửa hàng bán
lẻ
nhỏ
truyền
thống
thầc
hiện
(Italia,
Hy
Lạp,
Tây Ban
Nha ).
Đe
xuất
khấu
được hàng hóa vào
thị
trường
EU, các
doanh
nghiệp
Việt
Nam không
những cần
tố
văn hóa
cũng
như
hệ
thống
quản lý
xuất
nhập khẩu của
EƯ nói
chung
và đặc thù
của
từng
nước
thành viên
nói
riêng.
3.
Quan
hệ
kinh
tế
Việt
Nam - EU:
Hiện
nay,
EU có
thể coi
là
kinh tế -
thương mại
giữa Việt
Nam và EU còn
rất
nhiều
hạn
chế.
Trong
giai
đoạn 1975 - 1979,
EƯ đã dành cho
Việt
Nam
khoản
viện trợ
lớn.
Song
từ
tháng 7 năm
1979,
do
vấn
đề
Campuchia
nên EU đã
ngừng
viện trợ
cho
Việt
mới
trong
quan
hệ
Việt
Nam - EU
là việc
thiết
lập
quan hệ
ngoại
giao
chính
thức
giữa
nước Cộng hòa
xã
hội
chủ nghĩa
Việt
Nam và Cộng đồng châu Âu ngày
22/10/1990.
Tiếp
đó
ngày
17/07/1995,
Việt
Nam và ủy ban châu Âu đã ký
Hiệp
định
giữa hai
bên,
tống
kim
ngạch
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
vào
EU
hàng
năm
tăng
như
sau
3
:
1993/1992
tăng
39,3%,
1994/1993
tăng 32%
và
1995/1994
tăng
45,4%.
Sau
khi
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
vào
EU
chiếm khoảng
12%
tổng
kim ngạch
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
với
quy
mô
buôn
bán
ngày càng được
rộng
mở
sang
nhiều
mỳt
hàng khác.
Số
liệu
tăng
17,7
lần
so
với
năm
1990. Trong
vòng
10
năm
(1990
-
1999),
kim ngạch
xuất
khẩu của
Việt
Nam
sang
thị
trường này
đạt
8.492,6
triệu
USD, tăng
37,2%/ năm.
Chỉ
tính
riêng
thời
khẩu
của
Việt
Nam
sang
EƯ
chỉ
tăng
28,31%
4
Trong
thời
kỳ
kể
từ 2001
đến
nay,
Việt
Nam
ngày càng
hội
nhập
sâu
rộng
vào
nền
kinh tế
thế
giới
và
với
cả
khối
ASEAN.
Cũng
trong
thời
kỳ phát
triển
mới
này,
EU
đã
liên
tục kết
nạp thêm
thành viên mới
với
các sự
kiện
mở
rộng
năm
2004
và
2007
khiến
EU
đạt
tới
liệu
thống
kê
của
cả
hai
phía đều cho
thấy
kim ngạch
trao
đổi
3
PGS.TS
Nguyễn
Quang
Thuấn
(2009),
Quan
hệ
kinh
tế
Việt
Nam -
Liên minh châu
Ầu -
Thực trạng
và
triển
vọng (sách chuyên
khảo),
trang
84.
13
thương mại
Việt
Nam - EU vẫn tăng trưởng đều
trong
thời
kỳ
2001
-
2006
với
tốc
độ tăng
trung
bình 20%
/năm.
số
liệu
của
Eurostat
cho
thấy
kim ngạch
thương mại
hai chiều giữa
Việt
Nam và EU - 25 đã tăng
từ
diắn ra trong bối
cảnh
có
nhiều
khó
khăn,
thách
thức
hơn các năm
trước.
Cuộc
khủng hoảng tài
chính
và
suy
thoái
kinh tế
toàn cầu
bắt
đầu
từ
quý HI năm
2008,
kéo dài
trong
cả
năm
2009
đã đẩy nền
kinh tế
và cả năm
2009,
quy mô và phạm
vi
của
thị
trường này bị
thu
hẹp
rất lớn.
Hàng hóa
xuất
khẩu chủ yếu là
dệt
may, giày
dép,
hàng
thủy sản,
đồ
gỗ,
rau
quả,
thủ
công mỹ
nghệ,
nhưng do tác động của
khủng hoảng
kinh
tế,
thất
máy móc
thiết
bị,
sắt
thép,
sữa
bột,
bột
mỹ và
thực
phẩm
cao
cấp
cũng chịu chung số phận.
Bên
cạnh
đó,
một
số
nước EU khôi
phục
xu
hướng
bảo
hộ
bằng
các rào
cản
kỹ
thuật đối với
doanh
nghiệp
và các cơ sở sản
xuất,
chế
biến, xuất
khẩu
của
Việt
Nam. Một
số
mặt hàng
xuất
khẩu của
Việt
Nam
sang
EU như
thủy
sản
đồ gỗ
rau quả, thực
phẩm đã gặp khó khăn
khi
EƯ ban hành các
biện
pháp bảo vệ
người
tiêu
dùng và
trong
thời
gian
tới,
từ
tháng 6 năm
2008,
giữa
Việt
Nam và EU đã
tiến
hành
các vòng đàm phán và ký
kết
một số
hiệp
định
quan
trọng
làm cơ sở pháp lý
cho
các
hoạt
động thương
mại,
đầu tư và du
lịch.
Vòng đàm phán đầu tiên về
Hiệp
định hợp tác và
Hiệp
định
PCA đã
đạt
được bước
tiến
mới, hai
bên hy
vọng
có
thể
tiến tới
hoàn
tất
đàm phán và ký
kết
PCA vào
cuối
năm
2010
này.
Tóm
lại,
quan
hệ
kinh tế
Việt
Nam - EU tính đến năm
2009
vẫn
đây,
tháng
12/2009,
ủy ban châu Âu
quyết
định
kéo dài mức đánh
thuế
chống
bán phá giá
đối với
mặt hàng giày mũ da
Việt
Nam nhằm bảo hộ ngành giày dép
của
một số nước thành viên EU, gây
tốn
hại
cho ngành giày dép
Việt
Nam. Đây là
điều
rất
đáng
tiếc.
Hàng rào kỹ
thuật
vẫn là công cụ phòng vệ thương mại khá phố
biến
đế hạn chê hàng
Việt
Nam
muốn
xuất
khẩu
vào
thị
trường này.
li. Các quy định pháp lý của EU về chất lượng và nhãn hiệu hàng hoa
nhập
khẩu
vào
thị
trường này.
Liên
minh
châu Âu EƯ là một
thị
trường
với
nhu cầu tiêu dùng
lớn
đồng
thời
các yêu
cầu, đòi hỏi
về
chất
lượng,
nhãn
vậy, trong
giới
hạn
của
bài
viết
này,
tác
giả
chỉ dừng
lại
ở
việc
tìm
hiểu
một
số
quy
định
mang
tính
bắt
buộc của
Liên
minh
châu
Âu Eư
đối
với
một
cao.
Lẽ
thường,
khi
người
dân có
mức
sống
cao,
nhu
cầu
tiêu
dùng,
trong
đó
đặc
biệt
là
đồ ăn
thức
uống
thay đổi theo
hướng
đòi
hỏi
cao
đến
mức
khắt
khe về
lẽ
đó,
chúng
ta
cần
nắm
rõ
những
quy định nghiêm
ngặt
về
nhập khẩu
hàng hóa
từ
các
quốc
gia khối
EU.
Muốn
xuầt
khẩu
vào EU, các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
không còn cách nào khác
là phải
vượt qua những đòi
hỏi
trường
hoặc
không
tiếp
cận được
thị
trường.
-
Luật
REACH,
luật
về
quản
lý hóa
chầt.
REACH là
đăng
ký
(Registration),
Đánh giá
(Evaluation)
và cầp phép hóa
chầt
(Authorization
of
Chemical).
REACH
là một quy định mới đang được Cộng đồng châu
Âu áp
dụng
Bắt đầu từ
ngày
01/06/2008
đen
01/12/2008,
các
doanh
nghiệp
phải
đăng ký, công
bố các
thông
tin
về hóa
chầt trong
các
sản
phẩm
của
mình
với
Cơ
quan quản
lý hóa
16
chất
châu Âu
(ECHA).
Ke
tiếp,
khai
báo bao gỗm
tất
cả các
sản
phẩm
thuộc
ngành công
nghiệp
liên
quan
đến tiêu dùng như hóa
chất,
nhuộm,
in,
vải
sợi,
may mặc, giày
dép, gỗ, vật
dụng
trong gia
đình,
đỗ chơi
trẻ
em Như
vậy,
danh
mục này bao gỗm
cả
những
Khí này có
thể tỗn
tại
rất
lâu
trong
bầu khí
quyển
và gây
hiệu
ứng nhà
kính.
Khí này được sử
dụng
trong
nhiều
ngành công
nghiệp
như
sản xuất
dược phẩm, các sản phẩm nông hóa,
thuôc nhuộm, các con
chip
silic,
các
loại
vật
liệu
các
điện
trình
sản xuất;
nhà
nhập
khẩu
của
sản
phẩm
bị
lỗi;
bất
cứ
ai
có
tên,
nhãn
hiệu
hay các đặc
điểm
phân
biệt
khác trên
sản
phẩm;
bất
cứ
ai
cung
cấp
sản
hoặc
trên các phụ
kiện
chính được bán
riêng
lẻ
phải
tuân
thủ
theo
các quy
định
về dán nhãn
của
Liên
minh
châu Âu
(EƯ).
Cơ
sở
pháp lý
của
yêu
cầu
nhãn mác
là
Chỉ
thị
94/11/ÉC
của
http://europa.eu/legislation
summaries/consumers/consumer safetv/132012 en.htm
17 \.uụo^
lệ,
quy định và các
điều khoản
hành chính của các
quốc
gia
thành viên liên
quan đến
dán nhãn nguyên
vật
liệu
được
sử dụng
trong
các bộ
phận
chính của
giày dép đê bán cho
người
tiêu
dùng.
Nội dung chỉ
thị
nêu rõ nhãn mác
phải
miêu
tả
Nếu không có
loại
vật
liệu
nào
chiếm ít
nhất
80%
sản
phẩm
thì
nhãn mác
phải
nêu
rõ
thông
tin
về
2
vật
liệu
chính đã được
sử
dụng
tạo
thành
sản
phàm.
b)
Mặt hàng
đều
tiếp
xúc
trực
tiếp
với
người
sử
dụng.
Vì
vậy
EU đòi
hỏi
rất
cao
về độ an
toàn của các nguyên
vật
liệu
sử
dụng
trong
quá trình sản
xuất
đế tránh gây
ảnh
hưởng
tới
sức
khỏe cộng
- Chỉ
thị
2002/61/ÉC đã được 27
quốc
gia
EU đưa vào
luật
quốc
gia.
Nội
dung
của thông tư này là cấm bán sản phẩm
dệt
may có
chứa
thuốc
nhuộm
azo bị
nghi
ngờ
là
gây ưng thư.
- Chỉ
thị
94/27/EC về
giới
hạn
Niken
trong
các
(NP) và
Nonnyl Phenol
Ethoxylates
(NPEs)
là những
hóa
chất
có ảnh
hưởng
đến
tuyến nội
tiết
nếu
được sử
dụng
trong
các
sản
phẩm
dệt
may.
18