TCNCYH 34 (2) - 2005
105
Chất lợng công tác kế hoạch hóa gia đình tại vùng
đồng bào công giáo tỉnh Thái Bình
Hà Thị Lm
Ban Chỉ đạo CSBV SKND tỉnh Thái Bình
Còn có tới 40,3% đối tợng giáo (6) dân trong độ tuổi sinh sản dự kiến sinh con thứ
3. Các yếu tố ảnh hởng nhiều đến quy mô gia đình giáo dân là tuổi, trình độ văn hoá
và khoảng cách sinh. Phụ nữ giáo dân kết hôn sớm và sinh hai con đầu cách nhau dới
5 năm là cao (72,8%). Phụ nữ giáo dân ít nạo phá thai hơn và thờng kết thúc thai
nghén bằng sinh đẻ. Cộng tác viên Dân số và các chức sắc tôn giáo đã tham gia tích
cực vào công tác DS-KHHGĐ và đợc đồng bào công giáo chấp nhận. Vì vậy cần u
tiên hỗ trợ trong các chính sách DS-KHHGĐ đối với vùng đồng bào công giáo.
I. Đặt vấn đề
Nớc ta bắt đầu tiến hành công tác
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-
KHHGĐ) từ những năm đầu của thập kỷ
60 và ngày càng đợc quan tâm đầu t
mạnh mẽ hơn. Thái Bình là tỉnh dẫn đầu
trong cả nớc về công tác DS-KHHGĐ
1
;
công tác này đợc chỉ đạo mạnh mẽ,
toàn diện và liên tục nên ngay từ năm
1984, tỉnh Thái Bình đã đạt đợc mức
giảm sinh cao nhất toàn quốc. Theo tổng
điều tra dân số và nhà ở năm 1999, tỷ
suất sinh thô của Thái Bình là 16,62%
(toàn quốc là 19,9%); tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên là 11,48%o (toàn quốc là 14,3%);
Nam Trung, Văn Trờng (huyện Tiền
Hải), Đông Phơng và Hồng Giang
(huyện Đông Hng) thuộc tỉnh Thái Bình.
Đối tợng nghiên cứu bao gồm 2
nhóm: (1) Nhóm nghiên cứu là giáo dân
gồm 194 nam giới và 202 nữ giới; (2)
Nhóm đối chứng gồm 203 nam và 200 nữ
(là những ngời không theo công giáo).
Nghiên cứu cũng tiến hành phỏng vấn
sâu các chức sắc tôn giáo.
Cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm đợc
tính theo công thức:
n = 1,96
2
(1-)/d
2
Với tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong
cộng đồng là 38,8%, cỡ mẫu phụ nữ tối
TCNCYH 34 (2) - 2005
106
thiểu là n = 1,96
2
x 0,388 x (1 - 0,38,8) /
0,05
2
= 357 (ngời).
2. Phơng pháp nghiên cứu
Đây là một điều tra cắt ngang (cross -
sectional survey). Cả phơng pháp thu
tiếp cận với các phơng tiện nghe nhìn.
Về thu nhập, 86,8% đối tợng đủ ăn hoặc
có tích lũy, nhng cũng còn 13,8% số
ngời đợc hỏi còn có ít nhất 1 tháng
thiếu ăn trong năm 2000.
- Đối tợng của nghiên cứu này có ít
nhất 1 con và tối đa là 8 con. Tính trung
bình, mỗi đối tợng có trung bình 2,3 con
và số có 2 con chiếm tỷ lệ cao nhất
(43,7%).
2. Quan niệm của giáo dân và chức sắc tôn giáo về vấn đề sinh sản
Bảng 1. So sánh quan niệm về sinh sản giữa nhóm giáo dân và nhóm chứng
Giáo dân
Nhóm
chứng
Ni dung
n % n %
P
2 con
121 30,5 332 82,4
1- Số con mong muốn
> 2 con
275 69,5 71 17,6
P < 0,001
Trớc tuổi 20 34 8,6 20 5,0
20-21 tuổi 231 58,3 135 33,5
2- Tuổi sinh con đầu
lòng tốt nhất
Từ tuổi 22 trở lên 131 33,1 248 61,5
P < 0,001
P < 0,001
Là có tội 235 59,3 147 36,5
Là không có tội 148 37,4 236 58,6
2- Quan niệm về hút
ĐHKN
Không rõ 13 2,3 20 4,9
P < 0,001
Là có tội 370 93,4 266 56,1
Là không có tội 18 4,5 162 40,3
3- Quan niệm về
nạo thai
Không rõ 8 2,0 15 3,7
P < 0,001
Đồng ý 303 76,5 188 46,7
Không đồng ý 33 8,3 163 40,4
Không rõ 43 10,9 39 9,7
P < 0,001
4- Quan niệm về
việc cộng đồng đẻ
nhiều là do không
dám nạo thai
Không trả lời 17 4,3 13 3,2
3. Một số yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu sinh con của giáo dân
Bảng 3. Mối liên hệ giữa các yếu tố dân số, xã hội tới nhu cầu sinh con của giáo dân
Mong có
1 - 2 con
Mong có
ít nhất 3
con
Cộng
Trình độ trung
học cơ sở trở lên
87 71,9 161 58,5 248 62,6
P < 0,001 TCNCYH 34 (2) - 2005
108
4. Tình hình thực hiện công tác DS-KHHGĐ
Bảng 4. So sánh tình thực thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình giữa giáo dân và lơng
Giáo dân
Nhóm
chứng
Nội dung
n % n %
P
Các biện pháp tránh thai
hiện đại
271 68,4 339 84,1
Các biện pháp tránh thai
truyền thống
89 22,5 42 10,7
1- Biện pháp
tránh thai đang
sử dụng
Không sử dụng biện pháp
tránh hai
36 9,1 21 5,2
P < 0,001
chứng
Nội dung
n % n %
P
Công bằng 384 97,0 397 98,7
1. Tính công bằng
Không công bằng 12 3,0 5 1,3
0,5 < P <0,01
Có quyền tự quyết 288 72,7 253 62,8
Không có quyền tự
quyết
56 41,1 126 31,3
2- Quyền tự quyết
định trong dịch vụ
đặt vòng
Không rõ/ không trả lời 52 13,2 24 5,9
P < 0,001
Đợc tôn trọng 252 63,6 262 65,0
Không đợc tôn trọng 64 16,2 98 24,3
3- Quyền tháo
vòng
Không biết / không trả
lời
80 20,2 43 10,7
P < 0,001
TCNCYH 34 (2) - 2005
109
Đợc tôn trọng 338 85,2 364 90,3
này cũng trùng với các số liệu hiện có về
cơ cấu các biện pháp tránh thai
1,3
. Tuy
nhiên nhóm giáo dân thích các biện pháp
truyền thống nhiều hơn và có tới gần 60%
số giáo dân cho là nạo, phá thai là có tội.
Các biện pháp tránh thai truyền thống có
tỷ lệ hiệu quả thấp hơn dẫn đến ngời sử
dụng có khả năng có thai nghén ngoài ý
muốn cao hơn và do cho là nạo phá thai
là có tội, những ngời này sẽ kết thúc thai
nghén bằng đẻ. Đây là điểm cần lu ý
trong công tác vận động DS-KHHGĐ đối
với đồng bào công giáo.
Trên 90% các cặp vợ chồng trong
nghiên cứu này đều đang sử dụng biện
pháp tránh thai, nếu chỉ kể riêng các biện
pháp tránh thai hiện đại thì đây cũng là
một tỷ lệ cao so với số liệu chung
1,2,3
.
Điều này cũng cho thấy nhờ áp dụng các
biện pháp tránh thai, các đối tợng sẽ
đợc thờng xuyên khám xét hơn và sẽ ít
có đối tợng bị các bệnh viêm nhiễm
đờng sinh dục dới
5
.
Trình độ văn hoá càng thấp thì càng
thống trực tiếp có hiệu quả. Chính vì thế
việc nâng cấp cơ sở vật chất, trình độ
chuyên môn kỹ thuật và khả năng t vấn
cho các trạm y tế xã là cần thiết.
TCNCYH 34 (2) - 2005
110
V. Kết luận
Nghiên cứu về chất lợng công tác
KHHGĐ ở vùng đồng bào công giáo cho
thấy:
1. Còn tới 40,3% đối tợng dự kiến
sinh nhiều hơn 2 con; giáo dân mong
muốn mức độ sinh cao hơn so với lơng
bao gồm muốn sinh con đẻ nhiều hơn kể
cả nhiều con trai và con gái hơn so với
lơng, sinh dày hơn, sinh sớm hơn và còn
sinh con ở tuổi muộn hơn. Thêm vào đó,
do ảnh hởng các quan điểm của tôn
giáo, giáo dân không thích nạo hút thai và
biện pháp tránh thai hiện đại. Các chức
sắc tôn giáo cũng phản đối việc sử dụng
biện pháp tránh thai hiện đại và nạo hút
thai.
2. Các yếu tố có ảnh hởng rõ rệt đến
quy mô gia đình của giáo dân là tuổi, trình
độ văn hoá và khoảng cách sinh.
3. Phụ nữ của kết hôn trớc tuổi 22
chiếm 79,6%, phụ nữ sinh con đầu lòng
trớc tuổi 22 chiếm 71,8% và phụ nữ sinh
trình độ văn hoá từ tiểu học trở xuống.
- Công tác dân số vùng đồng bào công
giáo luôn phải gắn với các chơng trình
phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là phát
triển giáo dục và nâng cao dân trí.
3. Bên cạnh các việc đẩy mạnh phổ
biến các biện pháp tránh thai hiện đại,
cần có các dự án để hớng dẫn biện
pháp tránh thai truyền thống cho các giáo
dân lựa chọn biện pháp này.
4. Các trạm y tế xã phải tôn trọng
quyền quyết định đặt vòng, tháo vòng
của ng
ời dân và tôn trọng tính riêng t
cho các khách hàng thực hiện dịch vụ
KHHGĐ.
Tài liệu tham khảo
1. Báo cáo công tác Dân số -
KHHGĐ năm 2001, 2002, UB DS-GD-TE
Thái Bình
2. Báo cáo tổng kết dự án UNFPA
chu kỳ 5, 2001
3. Lại Thị Lan và cộng sự; Tình hình
sử dụng các biện pháp tránh thai của tại
thị xã Thái Bình; Kỷ yếu các công trình
nghiên cứu khoa học ngành Y tế Thái
Bình; 1999-2002.
TCNCYH 34 (2) - 2005
111