TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC
TÊ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
E-MARKETING CHO CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
HIỆN
NAY
í
-
03/2010
MỤC LỤC
Danh mục chữ
viêt tát
Danh mục bảng
biếu hình
vẽ
Lời
mở
đầu
CHƯƠNG
ì:
TỎNG
QUAN
VỀ E-MARKETING VÀ
NHỮNG
ỨNG
DỤNG
TRONG
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA DN Ì
1.1
Một
vài nét về E-Markeíing.
Ì
LIA
Thế nào là Marketing.
/
dụng E-Marketing vào
17
1.2.3
Một
sô
phương
thức E-Marketing được
áp dụng
trong
một
DN 20
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG ỨNG
DỤNG
E-MARKETING VÀO
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
TRONG
CÁC
DN
VIỆT
NAM
HIỆN
NAY 24
2.1.
Thực
trạng
ứng dụng
Nam 40
2.2. Các yếu
t
ảnh hưởng
đến
ứng dụng
E-Marketing trong các
DN 41
2.2.1.
Môi
trường bên ngoài
41
2.2.2
Môi
trường bẽn trong
46
2.3.
Thuận
lợi và
khó khăn
khi triển khai
ứng dụng
E-Marketing
52
2.3.1. Thuận lợi
52
2.3.2
Khó
khăn
53
Định hướng, bước
đi
phát
triển
E-Marketìng trong các
DN 56
3.1.1
Những định hướng
chung.
56
3.1.2
Những bước
đi
để ứng
dụng E-Marketing
56
3.2
Kiến nghị các
giải
pháp
vi
mô
để phát
triển
E-Marketing.
56
3.2. Ì
Hướng
dẫn
các
dụng nhăn lực
cho
hoạt động
72
3.3
Đe
xuất các
giải
pháp
vĩ
mô đễ
thúc đẩy phát
triển
E-Marketing.
74
3.3. ỉ
Chính
phủ
thực hiện
vai trò
dẫn
dắt các
DN ứng
dụng TMĐT
74
3.3.2 Tiêp tục
ban
hành
các văn bản
quy phạm pháp
TẮT
DN : Doanh
nghiệp
CNTT
:
Công
nghệ
thông
tin
TMĐT:
Thương
mại
điện
tử
DANH
MỤC BẢNG
BIÊU HÌNH
VẼ
Bảng
Ì:
Bảng so sánh các phương pháp
thu thập
thông
tin
sơ
cấp
qua
internet
(T10)
Hình
tính
trong
doanh
nghiệp theo lĩnh
vực
hoạt
động
(T28).
Bàng
3:
Phân bổ
máy
tính
trong
doanh
nghiệp theo
quy
mô
(T28).
Hình
3:
Phân bổ
máy
tính
trong
doanh
nghiệp theo địa
bàn
hoạt
động
Tình hình ứng
dụng
email
trong kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
(T32).
Hình
6:
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp
sờ hớu và
sẽ
xây
dựng
website
qua các
năm
(T33).
Hình
7:
Tình hình xây
dựng
website của
doanh
nghiệp
vvebsite
của
DN
qua các
năm
(T35)
Bảng
6: Tinh
hình cập
nhật
vvebsite
của
DN
theo
quy
mô
(T36)
Bảng
7:
Nhận đơn
đặt
hàng qua các phương
tiện
điện
tử
trong
DN năm
2009
(T41).
Bàng
Hình
11:
Phân bổ
DN
có cán bộ chuyên trách TMĐT
theo lĩnh
vực
hoạt
động
(T49).
Hình 12: Hình
thức
đào
tạo
CNTT và
TMĐT
cho
nhân viên
của DN qua các
năm(T50).
Hình
13:
Hình
thức
đào
tạo
phân bổ
theo
quy
mô
E-Marketing
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Vậy
E-Marketing
trong
hoạt
động
kinh
doanh
nghĩa
là
gì?
Sự
xuất
hiện của
Thương
mại
điện
tử
được
coi là hệ quả lớn
nhất
khi
cuộc
cách
mạng
hình
thành vào
thập
niên
cuỉi thể
kỷ
hai
mươi,
chỉ
mới phát
triển
mạnh
mẽ
trong vài trở
lại
đây,
nhưng Thương
mại
điện
tử
đã thâm
nhập
sâu vào
hầu
như
tất
cả
các
lĩnh
vực kinh
Những hình
thức
Marketing
thông qua
Intemet
dần
xuất
hiện
và
trở
thành công cụ hữu
hiệu
giúp
các
nhà kinh
doanh
tìm
hiểu thị
trường.
Mặc dù
E-Marketing
mới
xuất
hiện
ờ
Việt
Nam, nhưng
vì
lợi
ích
dàng,
đó
là vấn
đề
cấp
bách
cần
nghiên cứu cụ
thể.
Trong
chuyên đề
tỉt
nghiệp
của
minh
em
mạnh
dạn
chọn
đề
tài: "Giải
pháp phát
triển
E-Marketing
cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
dụng
E-Marketing
vào
hoạt
động
kinh
doanh
trong
các
doanh
nghiệp
hiện nay.
Chương
li:
Định hướng và
giải
pháp phát
triển
E-Marketing
cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Để
hoàn
thiện
chuyên đề này em
xin
chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
TỐNG
QUAN
VÈ E-MARKETING
VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG
TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
1.1 Một
vài nét về
E-Marketing.
LỊA
Thế
nào
là
Marketing.
Cho đến nay
nhiều
người
vẫn nhầm
tưởng
Marketing
với
việc
chào hàng,
tiếp thị,
bán
hàng
Thực
ra
tiêu
thụ chả
là một
trong
những
khâu của
hoạt
động
Marketing
của
doanh
nghiệp,
mà
hơn
thế
nữa
đó
lại
không
phải
là
khâu
quan
trọng nhất.
Một
hàng hoa
kém
thích
phục
khách hàng thì
việc
mua
chúng vẫn
rất
hạn
chế.
Ngược
lại,
nếu
như
nhà
kinh
doanh
tìm
hiểu
kỹ
lưỡng
nhu
cầu của khách hàng,
tạo
ra
mặt
hàng
phù
hợp
với
họ,
quy định một
sự
thực
hành
quan
điểm
Marketing hiện
đại
.
Người ta
định
nghĩa
Marketing hiện
đại
như
sau:
Marketing là
quá
trình
xúc
tiến
với
thị
trường nhằm thoa
mãn
những
nhu
cầu
và
những mong muốn
của con
bản
khác như:
+ Khái
niệm
về
nhu cầu
tự
nhiên:
là nhu cầu
tự
nhiên
có
tính đặc thù,
đòi
hỏi
được
đáp
lại
bằng
một hình
thức
đặc thù
phù
họp
với
trình
độ văn
hoa
và
tính cách
cách cá nhân
của con người)
+ Khái
niệm
về nhu
cầu
có
khả
năng
thanh
toán:
là
nhu cầu
tự
nhiên
và mong muốn phù họp
với
khả
năng
thanh
toán)
+ Khái
niệm
về giá
trị:
Là giá
trị
tiêu dùng của một sản phẩm là sự
đánh giá
của người
+ Khái
niệm
về sự
thoa
mãn: Là mức độ về
trạng
thái cảm giác của
người
tiêu
dùng
bắt
nguồn
từ
việc
so
sánh
kết
quả
thu
được
từ
việc
tiêu
dùng
sản
phẩm
với
nhắng kì vọng của họ.
+ Khái
niệm về
tại
và
tiềm
ẩn có một nhu
cầu
hay mong muốn cụ
thể,
sẵn
sàng và có
khả
năng
tham
gia
vào
trao
đổi
để
thỏa
mãn nhu
cầu
và mong muốn đó.
Ngày nay không một
doanh
nghiệp
nào
bắt tay
vào
kinh
doanh
lại
động
sản
xuất
của doanh
nghiệp với thị
trường,
có
nghĩa là
đảm bảo cho
hoạt
động
kinh
doanh của doanh
nghiệp
hướng
theo
thị
trường,
biết
lấy
thị
trường - nhu
cầu
và ước muốn
của
khách hàng làm
chỗ
dựa vắng chắc
nhất
cho mọi
theo dõi,
kiểm
tra
(Control).
Thông
tin
là một vũ khí
cạnh
tranh rất
lợi
hại,
nếu
doanh
nghiệp
nắm được kịp
thời
nhắng
thông
tin
cần
thiết
thì sẽ
có
nhiều
lợi
thế
trong kinh
doanh.
Tuy vào
từng
tin
về tình hình
diễn biến
trên
thị
trường về
nhiều
mặt.
Sau
đó
doanh
nghiệp phải
xử lý
những
thông
tin
thu
thập
được trên cơ sờ một hệ
thông thông
tin
phù hợp đự đảm bảo khả năng về kỹ
thuật
cũng
như tính
khoa
học
của công
việc
này. Sau
Tiếp theo,
doanh
nghiệp
sẽ
phải
lựa chọn
cách
thức
phân bổ
nguồn lực
của mình vào các đơn vị
kinh
doanh
chiến
lược được xác
định
trên cơ sở
diễn biến
của môi trường
kinh
doanh
và được cụ
thự
hoa
trong
kế
hoạch
kinh
doanh
cùng
thự với những
hoạt
động khác
nhau
(nghiên
cứu,
sản
xuất,
bán
hàng )-
Trong
quá trình
triựn
khai
thực hiện
kế
hoạch, doanh
nghiệp
cũng
cần
phải kiựm
tra,
theo
dõi sát sao
tiến
độ
thực hiện
các công
việc,
so sánh
đạt
nội
dung
của các
hoạt
động
Marketing trong
môi trường
điện
tử
quốc
tê, các tài
liệu
khác
nhau
sử
dụng
một số
thuật
ngữ khác
nhau
như
CyberMarketing, E-Marketing,
WebMarketing
Nhưng dù sử
dụng
thuật
ngữ
nào thì
E-Marketing
thống
mạng,
nhất
là
mạng
Internet.
Như
vậy,
E-
Marketing
mang tính kế
thừa
từ
Marketing truyền thống
và là sự ứng
dụng
của
Marketing trong
môi trường
kinh
doanh
thương mại
điện tử.
Một mặt, E-
Marketing thừa
hưởng
những
nguyên lý cơ bản
nhất
của
Marketing
tương tác
(Interactive
Marketing),
Marketing
thích ứng
(Adaptive
Marketing)
đang
được
sử
dụng
phổ
biến.
Mặt
khác,
từ các
kinh
nghiệm
thực
tiễn,
các
doanh
nghiệp
cùng các nhà nghiên cứu
cũng
vẫn
đang còn
tiếp
tục
cũng
không
thể
thay
thế
được
Marketing
truyền
thống.
Mục đích
của Marketing
trong
TMĐT chính là nhằm bố
sung
thêm
những
nguyên
tắc
mởi
vởi
những
phương
tiện
hiện
nay
đã
sẵn
có và
trong
tương
niệm
về Marketing
truyền
thống.
Xin
được
đưa
ra
một
số
khái
niệm
thường
gặp.
•
Theo
Philip
Kotler:
E-Marketing
là
quá
trình
lập
kế
hoạch
về sản
phẩm,
giá,
phân
phối
thì
Joel
Reedy
lại
có một khái
niệm
khác,
đơn
giản
hơn và dựa trên
quan
điểm
một một
người
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
này:
E-Marketing
bao gồm
tất
cả
các
hoạt
đằng đê
thoa
mãn nhu cầu và mong
muôn
E-Marketing
là
hoạt
đóm ứng dung mang
internet
và
các
phương
tiên điên
tử
(web,
e-mail,
cơ sở dữ
liêu, multimedia, pda )
đê
tiến
hành các
hoạt
đằng
marketing
nhằm
đạt
được các mục
tiêu
của
tô
chức và duy
trì
quan hệ khách hàng
thông
tiêu
và các
dịch
vụ qua mạng
hướng
tới
thoa
mãn nhu
cầu của
khách hàng.
•
Ghosh
Shikhar
và
Toby
Bloomburg
(Hiệp hội Marketing
Hoa Kỳ
AMA )
cũng
đưa
ra
một
định
nghĩa
khác:
E-Marketing
là
lĩnh
vực
niệm
khác
nhau
dưới
những
cách nhìn khác
nhau
nhưng hầu
hết
các khái
niệm
đó đều đều có
những
điểm
chung
khi
nói về E-
Marketing.
Đó
là:
-Hoạt
động
Marketing
diễn
ra
trong
một môi
trường
mới - môi
trường
tiêu
dùng,
tuy
nhiên
người
tiêu dùng
trong
thời
đại
công
nghệ
thông
tin
sẽ có
những
đặc
điểm
khác
với
người
tiêu dùng
truyền
thống,
họ có thói
quen
tiếp
cận thông
tin
khác,
đánh giá dựa trên
khác
biệt
do sự khác
nhau
về môi
trường
diễn
ra
hoạt
động
Marketing
cũng
như phương
tiện
và cách
thức
tiếp
cận thị
trường.
Có
thể
kể ra
đây 7
điểm
khác
biệt
cơ
bọn sau:
• Thứ
nhất
tin
về sọn phẩm
dịch
vụ
được
tung ra thị
trường
nhanh
hơn
.
Khách hàng
tiếp
cận
những
thông
tin
này
cũng
nhanh
hơn
Sinh viên:
Lương
Thị
Na
5
SBD22.A2.LT4
Khoa Quản
trị
kinh
doanh
hai
là
thời
gian hoạt
động liên
tục
không bị gián
đoạn.
Lại
một
lợi
thế
nữa
cấa những
hoạt
động
diễn ra
trên
mạng.
Đó là
tiến
hành
hoạt
động
Marketing
trên
Intemet
có
thế
loại
Marketing
Internet.
Marketing
Internet
có khả năng
hoạt
động liên
tục
tại
mọi
thời
điểm,
khai
thác
triệt
để
thời
gian
24
giờ
trong
một ngày, 7 ngày
trong
một
tuần,
hoàn toàn không có khái
niệm
thời
gian chết (Death of Time).
Ví dụ như hệ
Marketing Intemet
có một ưu
điểm
hơn hẳn so
với
Marketing
thông
thường
là
nó đã
khắc phục
được
trở
ngại
cấa yếu
tố
thời
gian
và
tận
dụng
tốt
hơn
nữa
các cơ
hội kinh
doanh.
• Thứ ba là không
gian
- phạm
với
chi
phí
thấp
và
thời
gian
nhanh
nhất.
Ở đây,
Marketing
Internet
đã hoàn toàn
vượt
qua
mọi
trờ ngại
về
khoảng
cách địa lý
(Death
of
Distance).
Thị trường
trong
Marketing
Internet
không có
giới
hạn,
thị
trường đã
trờ
nên ngày
càng mờ
nhạt
thì
việc
đánh giá các yếu
tố
cấa môi trường
cạnh
tranh
cũng
trở
nên khó khăn và
phức
tạp hơn
nhiều.
Môi trường
cạnh
tranh
vốn đã gay gắt
Sinh viên:
Lương
Thị
Na
6
SBD22.A2.LT4
Khoa Quàn
luôn sáng
suốt
trong
quá trình
lập
kế
hoạch
Marketing của
mình.
• Thứ tư là đa
dạng
hoa
sản
phẩm
Giới
thiệu
sản phẩm và
dịch
vụ trên các cửa hàng ảo
(Virtual
Stores)
ngày
càng hoàn
hảo.
Chẫ cần
ngồi
ở nhà, trước máy
vi
tính
kết nối Intemet,
vị.
Chúng
ta
có
thể
kể
ra rất nhiều
địa chẫ
(trang
Web bán hàng trên
mạng)
của các "cửa
hàng ảo"
hoạt
động
kinh
doanh
thành công trên
mạng
trong rất nhiều
các
lĩnh
vực
khác
nhau.
• Thứ năm là
giảm
sự khác
biệt
về văn
của khâu
giao
dịch
trung gian
đã được
loại
bỏ.
Trong
Marketing
thông
thường,
để đến được
với
người
tiêu dùng
cuối
cùng,
hàng hoa thường
phải
trải
qua
nhiều
khâu
trung gian
như các nhà bán
buôn,
bán
lẻ,
đại lý,
môi
động của
thị
trường thường kém kịp
thời.
Ngoài
ra,
doanh
nghiệp
còn
phải chia
sẻ
lợi
nhuận
thu
được cho các bên
trung gian
Nhưng
với Marketing
Internet,
những
cản
trở bời
khâu
giao
dịch
trung gian
(Death
of
Intermediaries)
đã hoàn toàn được
Thị
Na
7
SBD22.A2.LT4
Khoa Quản
trị
kinh
doanh
Băng
việc
ứng
dụng
Internet
trong hoạt
động
kinh
doanh,
doanh
nghiệp
đã
tạo
ra
được một kênh
Marketing
hoàn toàn mới mẻ, đó là kênh
Marketing
qua
internet.
Cũng thông qua
đó,
thường.
Ví dụ như,
trang
web
của doanh
nghiệp
được
lắp
đặt
hệ
thống
đếm số
lỳn
truy
cập.
Thông
qua
đó,
doanh
nghiệp
có
thể thống
kê được một cách chính xác số
lượt
truy
cập,
do
đó có
thấy
được số
vụ số
hoa.
Chúng thường được phân
phổi dưới
các hình
thức
như:
các
tài
liệu
(văn
bản,
sách
báo ),
các dữ
liệu
(
số
liệu
thống
kê ),
các
thông
tin
tham khảo
hay các
phỳn
mềm máy tính Các
phỳn
mềm, báo và đĩa
nhưng các ngành khác như
dịch
vụ tư
vấn,
giải
trí,
ngân hàng, bảo
hiếm,
giáo
dục
và y
tế
cũng
đang sử
dụng
Internet
để làm
thay
đối
phương
thức kinh
doanh
của
họ.
Những
người
đi
nghỉ
giờ
đây có
chỉ
Những khách sạn
có
thể
mô
tả
về vị
trí
cùng
với
các bức ảnh về
tiền
sảnh,
phòng khách và các
phòng ngủ của
họ.
Các hãng
kinh
doanh
bán vé máy bay có
thế
cung
cấp các
công
cụ
đặt
chỗ
thông
qua
các
các kế
hoạch
4Ps
đối với
sản
phẩm,
dịch
vụ,
ý
tưởng
đến
tiến
hành và
kiểm
tra
đế
thực hiện
các mục đích
của
tố
chức
và cá
nhân.
Tuy
nhiên,
phương
thức
tiến
hành
E-Marketing
khiến
cho sự
phối
hợp
giữa
các bộ
phận
khó khăn
hơn, tốn nhiều
thời
gian
hơn.
E-Marketing
chỉ
cần sử
dụng
Internet.
Để
tiến
thành
tất
cị các
hoạt
động khác của
Marketing
Internet
như nghiên cứu
thị
trường,
cung
trong Marketing truyền thống tức
là bao gồm
các
hoạt
động căn bịn:
• Nghiên cứu
thị
trường:
Trong
E-Marketing hoạt
động nghiên cứu
thị
trường
cũng
được
chia
thành 5
giai
đoạn
chính:
Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu
nghiên cứu
si
Xây dưng kế
hoạch
nghiên cứu
7
Thu thập
thông
tin
tượng khách hàng có sử
dụng
intemet.
Trong
quá trình xây
dựng
kế
hoạch
nghiên cứu
thực hiện lập
kế
hoạch
thu thập
tài
liệu
sơ cấp thông qua các
bịng
hỏi
được
thực hiện
trên các
công cụ
vvebbased,
hoặc
sử
dụng
các phương pháp
phỏng
vấn
theo
các
phương pháp
thu
thập thông
tin
sơ
cấp
qua
internet
Phóng vân
theo
nhóm
Phóng
vấn
chuyên
gia
Điều
tra băng
bàng hỏi qua
mạng
Cách
thức
+ Tiên hành
trên
mạng
+ Tiên hành trên
+ Tiên hành trên
tiến
hành
+ Sử
điểm
của
Focus
nhiêu câu hỏi từ
+ Chính xác
group
truyền
thống
phỏng
vấn viên và
+
Tiết
kiệm
công
(phụ thuịc
người
điều
người
theo
dõi
sức
nhập
dữ
liệu
khiển
(moderator/
+ Có
thể kết
hợp để
+
không
trực
tiếp
đối
mặt
+
Thời gian
tiến
hành:
linh
hoạt
hơn
+ Địa
điểm
tiến
hành:
Online,
linh
hoạt,
thuận
tiện
để thành
lập
nhóm
Sinh viên:
Lương
Thị
Na
10
SBD22.A2.LT4
nhanh
chóng và
thuận
tiện
hơn, một mặt
tạo
ra các
hoạt
động mới giúp nghiên cứu
thị
trường
hiệu
quả hơn.
• Phân tích hành
vi
khách hàng: Hành
vi
khách hàng
trong
thương
mại
điện
tử thay
đoi
nhiều
so
với
trong
thương mại
truyền
thường
xuyên sử
dụng
internet,
kế cả
những
người
đã có thói
quen
mua hàng
trực
tuyến
và
những
người
chỉ có thói
quen
lướt
web để tìm
kiếm
thông
tin
( đó
là
những
khách hàng
tiềm
năng).
Có
thể
khát muốn
có
vật
gì đó để ăn
hoặc
giảm
bớt cơn khát. Nhu cầu có
thế trở
thành động cơ
thúc đẩy con
người
hành động
bời
những
yếu
tố
bên
ngoài.
Việc
xác định được
đúng nhu cầu sẽ giúp các
hoạt
động
E-Marketing đạt
hiệu
quả cao đặc
biệt
trong
hoạt
động
thích
người thanh
niên này muốn đi du
lịch.
Bởi
vậy ở
giai
đoạn
này các nhà làm
E-Marketing
cần xác định đúng nhu cầu của khách hàng mục tiêu để có
những
chiên lược
quảng
cáo
hiệu
quả.
- Tìm
kiếm
thông
tin:
Khi sự thôi thúc của nhu cầu đã đủ
mạnh
thì
cá nhân sẽ muốn tìm thông
tin
liên
quan
đến sản phẩm mà mình
quan
những
điểm
Sinh viên:
Lương
Thị
Na
11
SBD22.A2.LT4
Khoa Quản
trị
kinh
doanh
đến,
những
tour
du
lịch
mà anh
ta thấy
hứng
thú.
Các nhà làm
Markteting
điện
tử
cần chú ý đến
giai
đoạn này để
những
thông
thứ
hạng
cho
website
của
doanh
nghiệp
trên các
tìm
kiếm
để thông
tin
về
doanh
nghiệp
của bạn
xuất hiện
ngay
ở
những
trang
đầu
là
rất
quan
trọng.
Người
tiêu dùng
cũng
có
động chủ yếu
quyết
định sọ thành công của
E-Marketing.
Ngoài ra khách hàng là tổ
chức
thường
tìm
kiếm
thông
tin
ở
những
email
chào hàng của các
doanh
nghiệp.
Nếu
doanh
nghiệp
đang chú
trọng
tới
đối
tượng khách là các
tổ
chức
thì
hoạt
động E-
tố
ảnh
hưởng
tới
quá
trinh
đánh
giá. Đối với
những
sản phàm được
quảng
cáo trên
internet
người
tiêu dùng thường chỉ
biết
được
những
đặc tính của sản phẩm
thông qua
những
đặc tính mà
doanh
nghiệp
chào bán trên
website
hoặc
giới
thiệu
qua
doanh
qua
mạng
bằng
nhận
xét
vvebsite
của họ.
Với
những
sản phẩm như
nhau
doanh
nghiệp
có
vvebsite
được
thiết
kế
đẹp,
thê
hiện
tính chuyên
nghiệp
cao
chắc
chắn
sẽ được đánh giá cao hơn.
-
Quyết
hoặc
những
yếu
tố
hoàn
cảnh.
Trong
các
hoạt
động
giao
dịch
qua
internet
thì
việc
phương
thức
Sinh viên:
Lương
Thị
Na
12
SBD22.A2.LT4
Khoa Quản
trị kinh
doanh
thanh
toán và
thủ tục
làm E-Marketing thường sử dụng các phương thức như gửi email hỏi vê cảm
nhận của khách hàng, lập một cuộc điều tra nhỏ trên mửng cho những khách
hàng đã sử dụng sản phàm, dịch vụ của doanh nghiệp.
• Phân đoửn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị
trường: STP (segmentation, targeting, positioning) là 3 nghiệp vụ quan trọng
trong
marketing,
bên
cửnh
nghiên cứu thị trường và
Marketing
hỗn hợp.
Phân
đoan thi trường
(segmentation)
+ Xác định căn cứ
phân
đoửn
và
tiến
hành phân
đoửn
thị
trường.
+ Xác định đặc
điểm
của từng
đoửn
thị
trường
thị
trường
mục
tiêu.
+ Xây dựng chương
trình
Marketing
Mix
cho
đoửn
thị trường
mục tiêu.
- Phân đoạn
thị
trường
là
chia
thị
trường thành
những
nhóm
trong
đó
khách hàng có những đặc điếm và hành vi tương tự như nhau để có thể sử dụng
các chính sách
marketing
tương đối
thống
nhất
trong
giới
tính,
tuổi,
thu
nhập,
trình độ, địa
lý
một số các tiêu chí mới liên
quan
đèn
Intemet
và
CNTT
được sử
dụng
để phân đoạn
thị
trường
trong E-Marketing
như
mức độ
sử
dụng
Internet,
thư
điện
tử,
các
dịch
vụ
lựa
chủn
đúng
thị
trường
mục
tiêu,
doanh
nghiệp phải quyết
định
lựa
chủn
loại
khách hàng nào (
đoạn
thị
trường
nào)
và có bao nhiêu
loại
khách hàng được
lựac
chủn.
Để có
quyết
định xác đáng về các đoạn thị trường được
thực hiện,
người
làm
Marketing cần thực hiện hai
doanh
nghiệp
cần
quan
tâm đến
luật
giao
dịch
Thương mại điện
tử,
trình độ sử
dụng
internet,
sô
người
sử
dụng
internet,
phương
thức thanh
toán,
hệ
thống
ngân
hàng tại
đoạn
thị
trường
đó.
- Định
như
nhiều sản
phẩm
nhất
(Amazon.com)
,
đáp ứng
mủi
nhu
cầu của
cá nhân và
doanh
nghiệp (Dell.com),
giá thấp nhất
và
dịch
vụ
tốt
nhất (Charles
Schwab)
• Các
chiến
lược
marketing
hỗn
hợp:
Bốn chính sách
sản
phàm, giá,
phân
xuất,
nhà phân
phối,
nhà
cung
cấp
và khách hàng
.
Việc
định giá
cũng
chịu
tác động
của
Thương mại điện
tử
khi
doanh
nghiệp
tiếp
cận
được
thị
trường
toàn
cầu,
đồng
thời
đối thủ
cạnh
doanh
trường.
Việc
phân
phối
đối với
hàng hóa hữu hình và vô hình đều
chịu
sự tác
động
của Thương mại
điện
tử,
đối với
hàng hóa hữu hình quá trình này được
hoàn
thiện
hơn, nâng cao
hiệu
quả hơn;
đối với
hàng hóa vô
hình,
quá trình này
được
thực
hiện
nhanh
hơn hắn so
với
bằna
e-mail, diễn
đàn cho khách hàng trên
mạng,
dịch
vụ hỗ
trợ
khách hàng
24/7
1.2
Những ứng
dụng
của E-Marketing
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
1.2.1
Những lơi ích của việc ứng dung E-Marketing vào hoạt đông kinh
doanh.
Đối
với
các doanh nghiệp
:
Trong
hoạt
động
kinh
doanh
trong việc
thoa
mãn
tối
đa nhu cầu khách hàng.
• Thứ
nhất,
ứng
dụng
Internet
trong
hoạt
động
Marketing
sẽ giúp cho
các
doanh
nghiệp
có được các thông
tin
về
thị
trường và
đối
tác
nhanh
nhất
và
rẻ
nhất
trò vô cùng
quan
trọng,
doanh
nghiệp
kinh
doanh
thành công không
những
cần
những
thông
tin
về
thị
trường,
về đối tác mà
những
thông
tin
về
khách hàng
cũng
rất
quan
trọng trong
quá trình xây
dựng
các
chiến
cứ thông
tin
gì về
thị
trường,
liên hệ
với
các
đối tác,
các nhà
cung
cấp mà không mất chút
chi
phí nào,
vượt
qua
những
khó khăn về mặt
thời
gian,
không
gian.
• Thứ
hai,
Marketing
Internet
giúp cho quá trình
chia
sẻ thông
tin
nghĩa
với
việc
quảng
cáo và
marketing
các sản phẩm đó, đồng
nghĩa với
việc
cung
cấp dữ
liệu
cho quá trình
thu
thập
thông
tin
của khách hàng.
Trong
quá trình này, khách hàng có được thông
tin
về các
doanh
nghiệp
và các sản
phàm thông qua các
vvebsite,
và bản thân
doanh
nghiệp
các
văn phòng không
giấy
tờ
(paperless
office)
chiếm
diện
tích nhạ hơn
rất
nhiêu,
chi
phí tìm
kiếm
chuyến
giao
tài
liệu
giảm
nhiều lần
vì không
giấy
tờ,
không
in
ấn.
Như
vậy,
các nhân viên có năng
lực
dịch.
Các
catalog
điện tử
(electronic
catalog)
trên web
phong
phú hơn
nhiều
và
thường
xuyên được cập
nhật, trong khi
các
catalog
in
ấn có khuôn khổ bị
giới
hạn
và
rất
nhanh
lỗi
thời.
Theo
thống
kê,
chi
phí
còn giúp
doanh
nghiệp
xây
dựng
một
chiến
lược
Marketing
toàn cầu
với chi
phí
thấp
vì
giảm
thiểu
được các phí
quảng
cáo.
Thứ tư,
Marketing Intemet
đã
loại
bạ
những
trở ngại
về mặt không
gian
và
thời
"trực
tuyến")
và liên
tục với
nhau
như không có
khoảng
cách về mặt địa lý và
thời
gian
nữa.
Nhờ đó, sự hợp tác và
quản
lý đều
được
tiến
hành một cách
nhanh
chóng và liên
tục.
Các khách hàng
mới,
các cơ
hội
kinh
doanh
mới được phát
hiện
nhanh
chóng trên phạm
Lương
Thị
Na
16
SBD22.A2.LT4
Khoa Quản
trị
kinh
doanh
được
doanh
nghiệp
áp
dụng
để
khuyến
khích
sự
quan
tâm về
doanh
nghiệp
và
sản
phẩm
.
Đương nhiên,
các
trang
Web
kiếm
thông
tin
về
điểm
đến
cũng
như tìm
kiếm
thông
tin
vê
các
sán
phẩm
, E-Marketing
còn
giúp
người
tiêu dùng
tiếp
cận được
nhiều
sản phàm
hơn
để
so sánh
và
lựa chọn.
Sản phẩm được
tìm được càng
nhiều
thông
tin
về
sản phẩm càng
tủt.
Nhờ
intemet,
người
tiêu dùng
có
thế
tìm
kiếm
các
thông
tin
nhanh
chóng,
dễ
dàng, không
tủn
kém
thời
gian
và
tiền
của,
hơn
E-
Marketing
còn giúp khách
có
thể đặt
hàng,
mua vé máy
bay,
thuê
ô
tô qua
mạng
với
những
lựa chọn
tủt
nhất,
họ
không cần
phải
đến
tận
nơi
để làm
những
điêu
đó
như
thời tiền
intemet.
động
E-Marketingr
cÌĐ^Qoữtứi
nghiệpViệt
Nam đã
tìm
ra
được phương
thức
tủt
nhất,
hiệu
quả
nhất
để
quảng
bá
hình
ảnh
đất
nước,
con
người
Việt
Nam
tới
các
nước trên
thế
giới.
người
vì
có
nhiều nhiều
hàng
hóa, nhiều
nhà
cung
cấp
tạo
áp
lực giảm
giá
do đó
khả
năng
mua sắm
của khách hàng cao
hơn,
nâng cao
mức
sủng
của mọi
người.
1.2.2
Nhúm
điều kiên
để doanh
nghiệp
có
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
người
ta
hay
nhấn
mạnh
đến các yếu
tố sau:
môi
trường chính
trị
-
pháp
luật;
môi
trường kinh
tế;
môi
trường
địa
lý -
khí hậu;
môi
trường
văn hoa
-
một cách
thích
đáng.
+Môi trường chính
trị
-
pháp
luật:
Có
thổ
kổ đến
những
luật
được ban hành
về
thương
mại điện
tử,
những
luật
liên
quan đến
xuất
nhập
khâu,
quyền
sở hữu
trí
tuệ
xin
quan,
Pháp
lệnh
quảng
cáo
(2001)
+ Môi trường
kinh
tế:
Các
yếu
tố
mang
tính
kinh
tế
như
thu
nhập
bình quân
đầu
người,
sự chênh
lệch thu
nhập
bình quân đầu
người
cũng
ảnh
hưởng
nghiệp
lại
chịu
tác
động
nhiều
của yếu
tố
này,
bời
vậy các nhà
hoạt
động
Marketing
vẫn
không
thổ
bỏ
qua yếu
tố
này.
+ Môi trường văn
hoa,
xã
hội,
nhân khâu
học:
Trong
Thương mại
điện
trọng
trình độ
học
vấn,
thói
quen
sử
dụng
ngoại ngữ,
mức độ
cởi
mở
trong
giao
tiếp
của từng
nhóm dân cư có
liên
quan.
+ Môi trường
kĩ
thuật
công
nghệ:
Đây
là yếu
tố
rất
quan
dụng
internet.
Hoạt
động E-
Sinh viên:
Lương
Thị
Na
18
SBD22.A2.LT4