kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
9
THàNH PHầN RUồI ĐụC Lá RAU Và ONG Ký SINH
CủA CHúNG ở CáC TỉNH MIềN TRUNG
SPECIES COMPOSITION OF AGROMYZID LEAFMINERS AND
THEIR PARASITOIDS ON VEGETABLES IN CENTRAL VIETNAM
Trần Đăng Hòa
Trường Đại học Nông Lâm Huế
Abstract
Vegetable crops were surveyed in three regions of Central Vietnam in 2002
and 2004 to record abundance and diversity of agromyzid leafminers and their
associated parasitoid species. The five leafminer species found were Liriomyza
sativae, L. chinensis, L. bryoniae, L. huidobrensis and Chromatomyia horticola.
Liriomyza sativae was the most abundant species and infested 15 of the 20
vegetable species surveyed. Liriomyza bryoniae was new incursions, and
became the second most abundant species attacking 10 vegetable crops.
Liriomyza chinensis occurred only on onion. Liriomyza huidobrensis was much
less abundant. Chromatomyia horticola was recorded from five vegetable
species, in particular India mustard (Brassica juncea). In all, 13 species of
hymenopteran parasitoids were reared from the leafminer-infested leaves
sampled from all 20 vegetable species. The species composition and abundance
of parasitoids varied with regions. Neochrysocharis okazakii and N. formosa
were most abundant in the north central coast region while N. okazakii and
Hemiptarsenus varicornis were most abundant in the south central coast region.
Chrysocharis pentheus, Asecodes delucchii and N. formosa predominated in the
central highland regions. The number and diversity of parasitoid species reared
from agromyzid leafminers in Central Vietnam indicates the potential for
parasitoids to control leafminers. Hence, there is a need for farmers to learn to
Bản (Konishi, 1998), 14 loài ở Trung
Quốc, 8 loài ở Malaysia (Murphy &
LaSalle, 1999) và 11 loài ở Indonesia
(Rauf et al., 2000). Ong ký sinh có vai
trò quan trọng trong quản lý dich hại
tổng hợp (IPM) ruồi đục lá (Murphy &
LaSalle, 1999). Chiến lược của IPM
ruồi đục lá rau là bảo tồn và cải thiện
điều kiện sống cho các loài ong ký
sinh có sẵn trên đồng ruộng. Trước khi
xây dựng và phát triển một chương
trình IPM có hiệu quả đối với ruồi đục
lá, cần thiết phải xác định thành phần
loài, sự phân bố và mức độ phổ biến
của ruồi và ong ký sinh ở các vùng
sinh thái và hệ thống sử dụng đất khác
nhau.
Thành phần ruồi đục lá rau và ong
ký sinh của chúng đã được điều tra ở
miền Bắc và miền Nam (Hà Quang
Hùng, 2001; Andersen et al., 2002), có
rất ít thông tin được công bố ở miền
Trung. Bài viết này cung cấp kết quả
xác định thành phần loài, mức độ phổ
biến của ruồi đục lá và ong ký sinh của
chúng trên rau ở ba vùng sinh thái của
miền Trung.
II. VậT LIệU
Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Điều tra được tiến hành tại 15 vùng
1. Thành phần ruồi đục lá
Thu thập và định danh được 5 loài
ruồi đục lá rau, đó là L. sativae, L.
bryoniae, L. chinensis, L. huidobrensis
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
11
và C. horticola (bảng 1). Liriomyza
sativae là loài phổ biến nhất, gây hại
15 loài rau. Liriomyza sativae được
tìm thấy ở 10 tỉnh miền Bắc (Hà
Quang Hùng, 2001), và 27 tỉnh miền
Bắc và miền Nam (Andersen et al.,
2002). Kết quả nghiên cứu này cho
thấy rằng L. sativae cũng là dịch hại
quan trọng trên nhiều loại rau của các
tỉnh miền Trung.
Liriomyza bryoniae là loài phổ biến,
gây hại 10 loại rau ở Thanh Hóa và
Nghệ An. ở Việt Nam, sự gây hại L.
bryoniae được ghi nhận lần đầu tiên
trên cây đậu xanh ở Hà Nội vào năm
2003 (Grimstad, 2004). Nghiên cứu
này đã phát hiện sự xuất hiện của L.
bryoniae trên nhiều loại rau ở miền
Trung, chứng tỏ loài này đã lây lan
dần xuống phía Nam.
Liriomyza chinensis chỉ xuất hiện
trên các cây trồng thuộc họ hành tỏi
(Allium spp.). Andersen et al. (2002)
cũng đã tìm thấy L. chinensis trên
họ ruồi đục lá (Agromyzidae) phá hại.
Trong cùng một thời gian một loại rau
có thể bị gây hại bởi một hay nhiều
loài.
Bảng 1. Số lượng ruồi đục lá thu được từ các cây trồng khác nhau ở các tỉnh
miền Trung
Tên cây trồng L. sativae
L.
bryoniae
L.
chinensis
L.
huidobrens
is
C.
horticola
2002
2004
2002
2004
2002
2004
bryoniae
L.
chinensis
L.
huidobrens
is
C.
horticola
2002
2004
2002
2004
2002
2004
2002
2004
2002
2004
oleracea C
ải bẹ trắng
Brassica
chinensis
L.
9
(1/1)
14
(2/2)
C
ải xanh
Brassica
juncea
L.
84
8
(1/1)
17
(3/3)
AsteraceaeC
ải cúc
Chrysanthemum
coronarium L. var.
coronarium
1
(1/3)
2
(1/6)
37
(1/3)
33
(3/4)
24
(1/3)
49
(2/4)
Dưa lê
Cucumis
melo
L.
18
(1/1)
160
(6/6)8
(2/2) 1
(1/2)
Bí ngô
Cucurbita
moschata
(Duchesne
ex Lam) Duchesne
ex Poir
13
(1/1)
45
(2/2)
ậu cô ve
Phaseolus vulgaris
145
(5/5)
31
1
(16/1
9
(1/5)
21
(3/16
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
13
Tên cây trồng L. sativae
L.
bryoniae
L.
chinensis
L.
Đ
ậu xanh
Vigna
radiata (L.) R.
Wilczek
7
(1/1)
37
(3/3)
Đ
ậu đũa
V.
unguiculata (L.)
Walp. ssp.
sesquipedalis (L.)
Verdc.
69
(3/3)
(3/3)Solanaceae
Cà chua
Lycopersicon
esculentum L. var.
lycopersicum
206(7/7)
428
(11/1
1)
0
(0/7)
2
(2/11
)
0
(0/7)
1
(1/11
)
Cà tím Solanum
melongena L.
327
29 176
0 2 69 145
*
(Số mẫu có ruồi gây hại/ số mẫu điều tra)
2. Thành phần ong ký sinh
Thu thập và định danh được 13
loài ong ký sinh thuộc 3 họ côn trùng
(Braconidae, Eucoilidae và
Eulophidae). Thành phần ong ký sinh
và mức độ phổ biến của chúng khác
nhau ở các vùng sinh thái (bảng 2). ở
Bắc miền Trung, Neochrysocharis
okazakii Kamijo và N. formosa
(Westwood) là các loài phổ biến, lần
lượt chiếm 55,1% và 29,8% tổng số
ong vũ hóa (11 loài; 423 cá thể). ở
Duyên hải miền Trung, trong số 9 loài
ong được thu thập, N. okazakii and
Hemiptarsenus varicornis (Girault) là
các loài phổ biến (51,2% và 24,9%). ở
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
14
Tây Nguyên, Chrysocharis pentheus
(Walker) và Acecodes delucchii
Neochrysocharis sp. 0,2 (1) 0 (0) 0 (0)
Hemiptarsenus varicornis (Girault) 1,9 (8) 24,9 (50) 2,3 (2)
Diglyphus isaea (Walker) 0,5 (2) 0,5 (1) 0 (0)
Cirrospilus ambiguus Hansson & LaSalle 2,1 (9) 0 9,3 (8)
Chrysocharis pentheus (Walker) 6,1 (26) 7,5 (15) 45,3 (39)
Asecodes delucchii (Bouček) 0,5 (2) 4,5 (9) 22,1 (19)
Quadrastichus sp. 0,7 (3) 0,5 (1) 0 (0)
Pnigalio sp. 0,0 (0) 0,5 (1) 0 (0)
Tổng số 100
(423)
100 (201) 100 (86)
Kết quả điều tra ong ký sinh của ruồi
đục lá rau được thực hiện ở nhiều nước
trên thế giới cho thấy thành phần loài
và mức độ phổ biến rất khác nhau. Sự
phân bố và các nhân tố hạn chế đến
mỗi loài ong ký sinh chưa được hiểu
thấu đáo. Một số loài phân bố hẹp,
trong khi một số loài có khả năng phân
bố rất rộng. Vì vậy sự phân bố của các
loài ong ký sinh ruồi đục lá ở các vùng
sinh thái khác nhau phụ thuộc vào khí
hậu, thời tiết (Murphy & LaSalle,
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
15
1999). ở Nhật Bản, phức hợp loài ong
ký sinh của L. trifolii khác nhau giữa
tỉnh Shizuoka và Okinawa do có sự
khác biệt về địa hình, khí hậu. Các tác
giả này cũng ghi nhận được sự khác
nhất.
Thu thập và định danh được 13
loài ong ký sinh thuộc 3 họ côn trùng
(Braconidae, Eucoilidae và
Eulophidae). Thành phần và mức độ
phổ biến của ong ký sinh khác nhau ở
các vùng sinh thái. Neochrysocharis
okazakii và N. formosa là các loài phổ
biến ở Bắc miền Trung. Các loài phổ
biến ở vùng Duyên hải miền Trung là
N. okazakii và H. varicornis. Trong
khi đó, C. pentheus và A. delucchii là
các loài phổ biến nhất ở Tây Nguyên.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Andersen, A., Nordhus, E.,
Thang, V. T., An, T. T. T, Hung, H. Q.
and Hofsvang, T. (2002). Polyphagous
Liriomyza species (Diptera:
Agromyzidae) in vegetables in
Vietnam. Tropical Agriculture
(Trinidad), 79, 241–246.
2. Arakaki, N. and Kinjo, K.
(1998). Notes on the parasitoid fauna
of the serpentine leafminer Liriomyza
trifolii (Burgess) (Diptera:
Agromyzidae) in Okinawa, southern
Japan. Applied Entomology and
Zoology, 33, 577–581.
3. Chen, B. and Kang, L. (2004)
vegetable crops. Biocontrol News and
Information, 20, 91–104.
8. Rauf, A., Shepard, B.M. and
Johnson, M.W. (2000) Leafminers in
vegetables, ornamental plants and
weeds in Indonesia: survey of host
crops, species composition and
parasitoids. International Journal of
Pest Management, 46, 257–266.
9. Saito, T. (2004) Insecticide
susceptibility of the leafminer,
Chromatomyia horticola (Goureau)
(Diptera: Agromyzidae). Applied
Entomology and Zoology, 39, 203–
208.
10. Waterhouse, D.F. and Norris,
K.R. (1987) Liriomyza species
(Diptera: Agromyzidae) leafminers.
Biological control: Pacific prospects
(eds. D.F. Waterhouse & K.R. Norris),
pp. 159-176. Inkata Press,
Melbourne, Australia.