Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
1
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thông Tin
********* BÀI TẬP ĐIỀU KIỆN
Môn : Phân tích thiết kế hệ thống
Đề tài: Quản lý giảng dạy của giảng viên tại trường ĐHCN Hà Nội
Lớp : KHMT3-K4
Nhóm 5:
1. Trịnh Minh Châu
2. Nguyễn Bá Nguyện
3. Nguyễn Thị Nguyệt
4. Dương Thị Phương
5. Hoàng Mạnh Tài
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
2
Mục lục
I. Phân tích thiết kế hệ thống 3
Lời mở đầu 3
1. Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống. 6
2. Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh. 7
3. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh. 8
4. Xây dựng mô hình thực thể liên kết 9
4.1 Xác định các thực thể, định danh tƣơng ứng 9
4.2 Xác định liên kết giữa cá thực thể 10
quản lý giảng dạy tốt sẽ giúp cho việc tổ chức điều hành công việc đƣợc hợp lý hơn,
có hiệu quả cao và đồng thời giúp cho giảng viên có thể chủ động về thời gian giảng
dạy. Đặc biệt là các nƣớc phát triển có điều kiện nghiên cứu triển khai các ngành công
nghệ cao, cả về giáo dục và ứng dụng kinh tế. Công nghệ thông tin đã và đang xuấ
hiện ở khắp nơi nhƣ trong các trƣờng học, trong công ty và trong ngân hàng.
Yêu cầu lớn nhất hiện nay của nƣớc ta đối với cán bộ tin học ở mọi cơ quan là phải có
khả năng phân tích, hiểu đƣợc tình trạng nghiệp vụ của cơ quan và từ đó thiết kế, xây
dựng lên các hệ thống tin học sử dụng máy tính là phƣơng tiên truyền thông đáp ứng
cho công tác quản lý, có nhiều nguyên nhân song nguyên nhân vô cùng quan trọng đó
là các nhà xây dựng hệ thống thông tin không đƣợc trangh bị cơ bản về phân tích thiết
kế hệ thống, thiếu kinh nghiệm tham gia vào quá trình phân tích và dẫn đến giai đoạn
cìa đặt thay đổi nhiều.
Để đáp ứng đƣợc nhu cầu này thì môn phân tích thiết kế hệ thống đã trở thành một
môn quan trọng không thể thiếu đƣợc trong ngành công nghệ thông tin.
Việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý đã phát triển hợp lý, nó đã giúp cho việc
quản lý ngày càng trở nên hiệu quả và dễ dàng xử lý các tình huống, các yêu cầu, đƣa
ra các con số và báo cáo một cách chính xác và nhanh chóng nhất, bên cạnh đó nó còn
giảm thiểu thời gian và công sức hoàn thành công việc, nó giảm nhẹ bộ máy quản lý
vốn rất phức tạp từ trƣớc. Xuất phát từ vấn đề trên, trong thời gian làm báo cáo thƣc
hành cơ sở dữ liệu nhóm em đã nghiên cứu và thực hiện bài “Xây dựng hệ thống quản
lý giảng dạy của giảng viên tại Trƣờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội”.
Trong quá trình làm bài do trình độ hiểu biết chƣa đƣợc sâu rộng, kinh nghiệm còn
hạn chế, nên báo cáo còn nhiều thiếu xót. Nhóm em kính mong nhận đƣợc ý kiến đóng
góp của thầy, cô để bản báo cáo của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Cơ cấu hoạt động của hệ thống:
- Quản lí hồ sơ giáo viên: Khi đƣợc chuyển vào một trƣờng để giảng dạy, giáo
viên đó sẽ đƣợc phân công về một khoa nào đó theo đúng chuyên ngành khả
năng của mình. Hồ sơ đó sẽ đƣợc lƣu trữu tại khoa, bộ phận văn thƣ sẽ cập nhật
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
báo cho các GV có tên trong danh sách phân công giảng dạy chuẩn bị đề cƣơng
dựa trên cơ sở đề cƣơng chung của học phần. Sau khi thông qua đề cƣơng giảng
dạy lich phân công giảng dạy đã đƣợc hoàn thành. Lịch phân công giảng dạy
sau khi đƣợc duyệt sẽ đƣợc thông báo lại cho các giảng viên có trong danh
sách.
- Quản lí tiết dạy: Sau hi nhận đƣợc thới khóa biểu cho học kì mới, các giảng
viên trong bộ môn phải thực hiên việc giảng dạy theo đúng thời gian quy định,
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
5
địa điểm lớp học và tổng số tiết nhƣ trên thời khóa biểu quy định. Để đóng góp
một phần vào việc đánh giá quá trình phấn đấu của giảng viên bộ phận quản lí
tiết dạy có nhiệm vụ mỗi tuần, tháng, kì học sẽ thực hiện thống kê giờ lên lớp,
số giờ vƣợt tải, số giờ nghỉ dạy của giáo viên trong từng bộ môn. Bộ phận này
có nhiệm vụ báo cáo lên khoa về tình hình nhân sự, chất lƣợng giảng dạy của
giảng viên trong bộ môn. Tình hình giảng dạy và quá trình hoạt động phấn đấu
của các cán bộ trong suốt kì học đó. Xem xét đối chiếu khối lƣợng giảng dạy
của giảng viên với thời khóa biểu.
- Bộ phận thống kê và báo cáo: Bộ phận này lấy thông tin từ bộ phận quản lí tiết
dạy có nhiệm vụ thống kê khối lƣợng giảng dạy của từng giảng viên trong bộ
môn căn cứ vào lịch phân công giảng dạy. Báo cáo khối lƣợng giảng dạy của
giảng viên lên phòng đào tạo và khoa để kiểm tra chất lƣợng giảng dạy của
giảng viên, có năng lực hay không, mức độ hoàn thành với nhiệm vụ đƣợc giao.
Để đƣa ra quyết định khen thƣởng khi giảng viên đó có khả năng hoặc phê bình
kiểm điểm khi năng lực và trách nhiệm với công việc của giảng viên có thể nói
là yếu kếm.
Hình 3: Mô hình dữ liệu mức đỉnh.
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
9
4. Xây dựng mô hình thực thể liên kết
4.1 Xác định các thực thể, định danh tương ứng
KHOA: Mã khoa,
NGÀNH: Mã ngành,
TỔ MÔN: Mã tổ môn,
KHÓA ĐÀO TẠO: Mã khóa đào tạo,
LỚP: Mã lớp,
HỒ SƠ GIẢNG VIÊN: Mã giáo viên,
PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY: Mã phân công,
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: Mã học phần,
PHÒNG HỌC: Mã phòng
GIÁM SÁT GIẢNG DẠY: Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
10
4.2 Xác định liên kết giữa cá thực thể
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Giám sát
giảng dạy
Phòng học
Có
Có
Có
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
11
4.3 Xác định các thuộc tính
mãLớp
tênLớp
mãKhóaĐT
sốSV
KHÓAĐT
mãKhóaĐT
tênKhóaĐT
nămNhập
sốNămĐT
mãNgành
CTĐT
mãHọcPhần
mãKhóaĐT
mãMôn
sốTínChỉ
sốTCLT
sốTCTH
MÔNHỌC
mãMôn
tênMôn
PCGD
mãPCGD
mãGV
mãHọcPhần
mãLớp
sốTC
HSGV
mãGV
họGV
tênGV
___Quản lý giảng dạy___
12
5. Chuyển mô hình thực thể thành các bản ghi logic.
Chƣơng trình quản lý.
Khóa đào tạo( mãKhóaĐT, tênKhóaĐT, nămNhập, sốNămĐT,mãNgành).
Ngành( mãNgành, tênNgành, đàotạoDH, đàotạoCD, đàotạoTC, đàotạoNghề,
mãKhoa).
Khoa( mãKhoa, tênKhoa).
Tổ môn( mãTổmôn, tênTổmôn, sốGV, mãKhoa).
Lớp( mãLớp, tênLớp, mãKhóaĐT, sốSV).
Chương trình đào tạo(mãHọcPhần, mãKhóaĐT, mãMôn, sốTínChỉ, sốTCLT,
sốTCTH, họcKỳ).
Môn học(mãMôn, tênMôn).
Phân công giảng dạy( mãPCGD, mãGV, mãHọcPhần, mãLớp, ngàyBắtĐầu,
ngàyKếtThúc, mãPhòng).
Hồ sơ giảng viên(mãGV, họGV, tênGV, ngàySinh, giớiTính, địaChỉ, điện
Thoại, chứcDanh, chứcVụ, mãTổmôn).
Giám sát giảng dạy(mãGV, sốTiếtNghỉ, ngàyNghỉ, sốTiếtBù, ngàyBù).
Phòng học(mãPhòng, tênPhòng, sốBàn, địaĐiểm).
Bảng phân quyền ngƣời dùng.
Nhóm người dùng(mãNhóm, tênNhóm).
Người dùng(tàiKhoản, pass, mãNhóm).
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
13
6. Thiết kế CSDL vật lý
6.1 Lập từ điển dữ liệu.
A. Bảng KHOADAOTAO
STT
Tên thuộc
Int
Null
Số năm đào tạo
5
maNganh
Varchar(30)
Not null
FK
Mã ngành
B. Bảng NGANH
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa
chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1
maNganh
Varchar(30)
Not null
PK
Mã ngành
2
daotaoNghe
Bit
Null
Đào tạo Nghề
8
daotaoTrC
Bit
Null
Đào tạo Trung cấp Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
14
C. Bảng KHOA
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa
chính/khóa
phụ(PK/FK)
PK
Mã tổ môn
2
tenToMon
Varchar(30)
Not null
Tên tổ môn
3
soGV
Int
Null
Số Giảng viên
4
maKhoa
Varchar(30)
Not Null
FK
Mã Khoa
E. Bảng LOP
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa
F. Bảng CTDT
STT
Tên thuộc
tính
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa
chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1
maHocPhan
Varchar(30)
Not null
PK
Mã học phần
2
maKhoaDT
Varchar(30)
Not null
FK
Mã khoa đào tạo
3
maMon
Varchar(30)
Not null
FK
Mã môn
Kiểu
(Độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa
chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1
maMon
Varchar(30)
Not null
PK
Mã môn
2
tenMon
Varchar(30)
Null
Tên môn Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
FK
Mã Giảng viên
4
maHocPhan
Varchar(30)
Null
FK
Mã học phần
5
ngayBatDau
datetime
Null
Ngày bắt đầu
6
ngayKetThuc
datetime
Null
Ngày kết thúc
7
tietDay
Varchar(30)
Null
Tiết dạy
8
maPhong
Varchar(30)
Not Null
Not null
Tên Giảng viên
4
ngaySinh
Datetime
Null
Ngày sinh
5
gioiTinh
Nvarchar(30)
Null
Giới tính
6
diaChi
Nvarchar(30)
Null
địa chỉ
7
dienThoai
Varchar(30)
Null
Điện thoai
8
chucDanh
Nvarchar(30)
Mô tả
1
maGV
Varchar(30)
Not Null
PK
Mã Giảng Viên
2
soTietNghi
int
Null
Số tiết nghỉ
3
ngayNghi
Datetime
Null
Ngày nghỉ
4
soTietBu
int
Null
Số tiết dạy bù
5
ngayBu
Datetime
Null
Số bàn
4
diaDiem
int
Null
Địa điểm
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
18
6.2 Mô hình dữ liệu vật lý. Hình 4: mô hình quản lý
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
19
Hình 5: Mô hình phân quyền người dùng.
Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
20
7. Thiết kế giao diện
7.1 Giao diện chương trình.
Mở Visual Studio: File -> New -> Project( Hoặc tổ hợp phím Clt+ Shift+ N) chọn nơi
lƣu Project, đặt tên cho Project : QLGD
Đổi tên File Program.cs thành Main.cs để tạo giao diện cho chƣơng trình;
liệu.
Biểu mẫu hồ sơ Giảng Viên:
Ngƣời thực hiện: ngƣời quản trị hệ thống.
Thời gian thực hiện: khi thêm, sửa, xóa Giảng Viên.
Csdl liên quan: bảng hồ sơ giảng viên(HSGV)
Mẫu thiết kế:Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
24
Biểu mẫu khoa:
Ngƣời thực hiện: ngƣời quản trị hệ thống.
Thời gian thực hiện: khi thêm khoa mới, sửa, xóa khoa.
Csdl liên quan: bảng khoa(KHOA).
Mẫu thiết kế:
Biểu mẫu ngành:
Ngƣời thực hiện: ngƣời quản trị hệ thống.
Thời gian thực hiện: khi thêm mới, sửa, xóa ngành của các hệ đào tạo.
Csdl liên quan: bảng ngành(NGANH).
Mẫu thiết kế: Nhom_5_KHMT3_K4
___Quản lý giảng dạy___
25
Biểu mẫu khóa đào tạo:
Ngƣời thực hiện: ngƣời quản trị hệ thống.