đề tài :Xây dựng chương trình quản lí điểm của khoa CNTT-Trường ĐHCN Hà Nội” - Pdf 13

LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống trong những năm đầu của thế kỉ 21,chứng kiến những
tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật ,thế kỉ của sự bùng nổ CNTT trên toàn cầu
vì vậy máy tính đã trở thành người bạn đồng hành tốt nhất trong công tác chuyên
môn nghiệp vụ. Trong công việc máy tính làm giảm bớt công sức lao động về chân
tay cũng như vể trí óc bên cạnh đó nó còn giúp con người làm được những khả
năng mà trước đây chưa bao giờ biết đến tin học hoá các lĩnh vực đã góp phần thúc
đẩy sự tiến bộ của xã hội .Nó đáp ứng một cách nhanh chóng,chính xác và hiệu quả
những yêu cầu do chúng ta đặt ra trong công tác quản lý ,nghiên cứu các công việc
phức tạp .Nhanh,bảo mật,thân thiện! là nhũng tính năng rất lớn của CNTT .Nếo
chỉ dùng các công cụ cũ tính toán và lưu trữ dữ liệu như trước thì rất khó khăn và
tốn nhiều thời gian quản lý. Đó là các phần mềm hỗ trợ giúp quản lí thay cho việc
ghi chép và tính toán bằng thủ công mất nhiều thời gian và không đảm bảo chính
xác .
Trên thế giơi nói chung và ở Việt Nam nói riêng CNTT đã và đang trở thành
mũi nhọn và CNTT đã khẳng định là ngành không thể thiếu trong các hoạt động
quản lí như quản lí điểm,Ql nhân sự,quản lí sinh viên …
Mặc dù hiện nay có khá nhiều ngôn ngữ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như các
phần mềm chuyên dụng dùng cho quản lý.Song đối với một hệ thống quản lí lớn thì
việc vận dụng các phần mếm đó gặp rất nhiều khó khăn.Nhận thức được tầm quan
trọng của việc áp dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu vào nghiên cứu đề tài:”Xây dựng
chương trình quản lí điểm của khoa CNTT-Trường ĐHCN Hà Nội” bằng hệ
quản trị cơ sở dữ liệu SQL mặc dù chỉ là một khía cạch nhỏ trong công tác quản lý
nhưng cũng góp phần cho việc quản chính xác hơn nhanh chóng và thuận tiện hơn
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
1
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trong khoa chúng em đã đăng ký chương trình
xây dựng chương trình hệ thống quản lý điểm trong khoa CNTT trường đại học
Công Nghiệp Hà Nội bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu với mong muốn vận dụng
những kiến thức đã được trang bị có thể xây dựng được một chương trình hoàn
chỉnh có tính thực tế và ứng dụng cao

Ví Dụ:
Thi lần 1 không qua thì thi lần 2
Thi lần 2 không qua thì học lại
2:Giáo vụ khoa:
khi điểm của 1 môn được đưa đến giáo vụ khoa thì điểm đó cần được cập
nhật vào bảng điểm theo từng sinh viên của từng lớp để lưu trữ ,kiểm tra sai
sót thì sửa đổi và bổ sung .
Trong quá trình học có một số thay đổi từ sinh viên như:
• Bảo lưu
• Lưu ban.
• Thi lần 2
• Thi hành nghĩa vụ quân sự
• Chuyển lớp
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
4
Thông tin về điểm của sinh viên cần được cập nhật một cách kịp thời và chính xác .
Một điều thực tế là trường ta đang tồn tại 2 hình thức đào tạo : Tín Chỉ và Niên Chế
Khi chuyển từ hình thức Niên chế sang Tín chỉ cẩn đáp ứng theo đúng yêu cầu của
loại hình đạo tạo tương ứng .
3.Trưởng khoa
Nhận thông tin từ giáo vụ khoa ,xem xét và sửa đổi những phần chưa chính xác
Và gửi điểm lên phòng đào tạo.Kiểm tra xem sinh viên đó đã hoàn thành các
khoản đóng góp trong nhà trường chưa :học phí … xét các đối tượng ưu
tiên
Xét chế độ cấp học bổng cho các sinh viên trong từng khoa
Nếo chưa hoàn thành số trình trong kì thì đưa kết quả tụt Ka tới giáo viên
chủ nhiệm và giáo viên chủ nhiệm trực tiếp đưa thông tới sinh viên
Tổng hợp và thống kê điểm của sinh viên sau đó rút ra đánh giá và nhận xét
đồng thời có phương pháp tổ chức cho học kì sau sao cho phù hợp
điều hành các quá trình quản lí điểm các cấp

 cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác
 Xem,sửa,xoá một cách dễ dàng và khoa học.
 Tìm kiếm thông tin nhanh chóng và chính xác.
Thông tin có thể xuất ra màn hình theo hai hướng : in ra màn hình và
in ra máy in….
 Cách tính điểm tổng kết nhanh chóng và chính xác ,kiểm tra dễ dàng
 Tự động hóa các công tác mà từ trước tới nay làm bằng tay
 Thực hiện các chức năng hỏi đáp nhanh
 Tìm kiếm và truy xuất các thông tin một cách nhanh chóng
 Tiết kiệm được nhiều thời gian cho người làm công tác quản lý
Lĩnh vực mà hệ thống mới sẽ làm :
Xây dựng hệ thống quản lí điểm của sinh viên trong khoa nhằm đáp ứng nhu cầu
quản lí trong khoa và đặc biệt hệ thống này có thể ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh
vực quản lí khác …
Yêu cầu chức năng :
hệ thống mới cần có các nhóm chức năng sau :
• Quản lí sinh viên
• Quản lí danh mục điểm
• Báo cáo thống kê
• Quản trị hệ thống
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
7
• Đưa ra các bảng báo cáo thống kê theo yêu cầu của ban lãnh
đạo
• Đưa ra phương pháp tìm kiếm thông tin về điểm nhanh và
chính xác
1.Quản lí sinh viên:
Các thông tin cần nhập của thông tin khi quản lí điểm:
 Mã sv
 Họ và tên

9
 Thông tin có thể xuất ra màn hình theo hai hướng : in ra màn hình và
in ra máy in….
Chương II. Phân tích hệ thống
Mô tả chi tiết bài toán
Điểm được nhập vào cơ sở dữ liệu khi kết thúc mỗi học kì, khi mỗi giáo viên bộ
môn gửi điểm cho Giáo vụ khoa. Giáo vụ khoa bên cạnh việc nhập điểm vào cơ sở
dữ liệu còn phải gửi 1 bảng điểm cho lớp tương ứng. Thông tin về lớp gồm có: Mã
lớp, tên lớp, hệ đào tạo, Khóa học.
Khi bảng điểm về lớp, mọi sinh viên trong lớp đều phải được biết thông tin về môn
học đó, khi thấy sai sót trong điểm của mình sinh viên đó lên gặp giáo viên bộ môn
tương ứng để xem xét lại, khi giáo viên bộ môn xác nhận sai sót về điểm của sinh
viên đó thì giáo viên bộ môn sẽ gửi điểm đã chỉnh sửa về cho giáo vụ khoa.
Khi kết thúc mỗi năm học, giáo vụ khoa sẽ tổng kết điểm của năm học đó và gửi về
lớp bảng điểm tổng kết của tất cả các môn của năm học đó. Trong bảng điểm đó có
tất các thông tin về điểm tổng kết lần 1, lần 2, những môn học còn nợ, số Đơn vị
học trình còn nợ.
Một sinh viên mà vẫn còn có học phần bị nợ thì phải có nhiệm vụ trả nợ học phần
đó. Việc trả nợ không phải lúc nào cũng được. Mỗi môn sẽ thuộc một khoa và do
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
10
một giáo viên dạy, khi đến có kế hoạch trả nợ cho sinh viên giáo vụ của khoa đó sẽ
thông báo cho lớp đó biết lịch trả nợ. Và những sinh viên còn nợ học phần nào thì
lên khoa tương ứng để đăng kí trả nợ. Khi một sinh viên trả nợ xong một học phần,
thì điểm tổng kết khi trả nợ sẽ được thông báo lên khoa CNTT, và giáo vụ khoa
CNTT làm nhiệm vụ cập nhật lại điểm và số học phần còn nợ. Khi một sinh viên
chưa trả nợ xong học phần trong lần trả nợ đầu tiên thì sẽ tiếp tục trả nợ đến khi
nào trả xong thì thôi và điểm khi trả nợ vẫn được update lên khoa. Nếu trong năm
học đó sinh viên đã trả nợ xong học phần của mình còn nợ của năm đó thì điểm trả
nợ không được tính cho điểm tổng kết của năm đó, điểm trả nợ được tính cho điểm

Các form và báo cáo cần lập: Chương trình phải cho biết được khoa CNTT có bao
nhiêu sinh viên, giáo viên chủ nhiệm của từng lớp, tất cả các thông tin cần thiết về
sinh viên, cho biết điểm tổng kết của từng môn học, tổng kết từng kì từng năm, cả
khóa, thêm sinh viên mới, và bảng điểm phải đáp ứng kịp thời khi cần. Báo cáo
theo từng năm, từng kì về tất cả các mặt: học lực, khen thưởng, kỷ luật
1.Vẽ mô hình phân rã chức năng
Biểu đồ phân rã chức năng sẽ phân ra các chức năng lớn của hệ thông thành
các chức năng nhỏ .Qua đó để thấy rõ nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ
quan, bao gồm các chức năng chính :
2.Phân tích hệ thống
Theo sơ đồ phân rã chức năng ta có
Chức năng chính của chương trình là “quản lý điểm “ có các chức năng con :
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
12
 Chức năng Quản lý sinh viên :quản lý sinh viên bao gồm nhập thông tin
sinh viên và cập nhật thông tin sinh viên( Mã HSSV,họ tên ,quê quán … )
 Chức năng Quản lý lớp :nhập thông tin lớp (Mã lớp,tên lớp…) và cập nhật
thông tin lớp
 Chức năng Quản lý môn học: nhập thông tin môn học sửa thông tin môn
học,xóa thông tin môn học …
 Chức năng Làm điểm : Nhập điểm ,sửa thông tin điểm ,tính điểm ….
 Chức năng Báo cáo thống kê: lập phiếu điểm ,lập danh sách lên lớp ,lập
danh sách lưu ban, lập danh sách học lại thi lại ,lập danh sách tốt nghiệp ,lập
danh sách thi lại tốt nghiệp,làm báo cáo tổng kết năm và làm báo cáo tổng
kết kỳ…
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
13
Mô hình phân rã chức năng
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
14

(SELECT MASV FROM KETQUAHOCTAP)
ORDER BY DIEML1 DESC
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
19
VIEW2 Đưa ra danh sách các sinh viên thuộc lớp KHOA HỌC MÁY TÍNH 1
CREATE VIEW VIEW2
AS
SELECT MASV,HOSV,TENSV,GVCN,TENLOP FROM
SINHVIEN S JOIN LOP L ON S.MALOP=L.MALOP
WHERE TENLOP LIKE 'KHOA HOC MAY TINH 1'
VIEW 3: Hiện ra mã sinh viên,tên sinh viên ,ngày sinh,tuổi của từng sinh viên
CREATE VIEW VIEW3
AS
SELECT
MASV,HOSV,TENSV,NGAYSINH,DATEDIFF(YY,NGAYSINH,GETDATE())
AS TUOI FROM SINHVIEN
VIEW 4: hiển thị các sinh viên có ngày sinh trùng nhau :
CREATE VIEW VIEW4
AS
SELECT A.MASV,A.HOSV,A.TENSV,A.NGAYSINH FROM
SINHVIEN A,SINHVIEN B
WHERE A.MASV<>B.MASV AND
A.NGAYSINH=B.NGAYSINH
VIEW 5 -hiển thị những sinh viên phải thi lại và tên môn học phải thi lại:
CREATE VIEW VIEW5
AS
SELECT S.MASV,HOSV,TENSV,DIEML1,TENMH FROM
(SINHVIEN S JOIN KETQUAHOCTAP K ON S.MASV=K.MASV)
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
20

AS
SELECT @DIEML1=DIEML1
FROM KETQUAHOCTAP K
WHERE K.MASV=@MASINHVIEN
GO
Procedure 2: Tìm thông tin sinh viên theo mã sv
CREATE PROC PROC2 @MASV CHAR(10),@HO_SV CHAR(10)
OUT,@TEN_SV CHAR(10) OUT,@NGAY_SINH SMALLDATETIME OUT,
@QUE_QUAN CHAR(10) OUT
AS
SELECT
@HO_SV=HOSV,@TEN_SV=TENSV,@NGAY_SINH=NGAYSINH,@QUE_Q
UAN=QUEQUAN
FROM SINHVIEN
WHERE MASV=@MASV
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
22
Procedure3: Nhập mã sv và cho biết sinh viên đó có phải thi lại hay không
CREATE PROC PROC3 @MA_SINHVIEN CHAR(10)
AS
IF(SELECT DIEML1
FROM KETQUAHOCTAP
WHERE MASV=@MA_SINHVIEN)>=5
RETURN 1
ELSE
RETURN 0
Procedure 4: Hiển thị đầy đủ thông tin sinh viên dưới dạng bảng theo MASV
CREATE PROC PROC4 @MAS_S_V CHAR(10)
AS
SELECT

CREATE proc tim_sinhvien_theomasv @MASV nvarchar(50)
as
if @MASV not in( select MASV
from SINHVIEN
)
print'khong co sinh vien nay'
else
begin
select MASV,HOSV,TENSV,QUEQUAN
from SINHVIEN
Nhóm 01 QL Điểm Khoa CNTT
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status