tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 11

1

1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
 NGUYỄN QUỲNH HOA
TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.,TS. ĐOÀN THANH HÀ
2. TS. HOÀNG NGỌC TIẾN


Tôi xin cam đoan luận án này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học
độc lập và làm việc với tinh thần nghiêm túc. Số liệu trong chuyên đề có nguồn gốc
rõ ràng và đáng tin cậy. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa
được công bố toàn bộ nội dung trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2014
Tác giả

NGUYỄN QUỲNH HOA 4

4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
Từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
ATM Máy rút tiền tự động

NHTW Ngân hàng Trung ương
Maritime bank Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải
MB Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Ocean bank Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
ROA Return On Asset Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
5

5ROE
Return On
Equity
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Sacombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín
Saigonbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công
thương
STT Số thứ tự
TCTD Tổ chức tín dụng
Techcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt
Nam
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam
VCB Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt

2.1 Số lượng các NHTM Việt Nam giai đoạn 1991 - 2012 66
2.2
Quy mô vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 -
2012
67
2.3
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM Việt Nam giai đoạn
2008 - 2012
69
2.4 Huy động vốn của một số NHTM Việt Nam năm 2012 71
2.5
Tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong mối
quan hệ với tăng trưởng GDP giai đoạn 2008 - 2012
75
2.6
Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn
2008 - 2012
78
2.7 Lợi nhuận trước thuế các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 82
2.8 Lợi nhuận trước thuế một số NHTM Việt Nam năm 2012 83
2.9
Tỷ suất sinh lời của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 -
2012
84
2.10
Cổ đông chiến lược nước ngoài của các NHTM Việt Nam đến
31/12/2012
95
2.11
Vốn điều lệ của một số ngân hàng khu vực Đông Nam Á

2.4
Cơ cấu thu nhập hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam
giai đoạn 2008 – 2012
86
2.5
Tốc độ tăng trưởng nhân sự của hệ thống ngân Việt Nam giai đoạn
2008 - 2012
101 8

8MỤC LỤC

MỤC LỤC 8

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 28

1.2.1. Khái niệm tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại 28

1.2.2. Lý do tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại 30

1.2.3. Nội dung tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại 31

1.2.4. Vai trò của ngân hàng trung ương trong quá trình tái cấu trúc hệ thống
ngân hàng thương mại 41

1.2.5. Những khó khăn và rủi ro của quá trình thực hiện tái cấu trúc hệ thống
ngân hàng thương mại 45

1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 46

1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại 46

1.3.2. Những bài học rút ra cho Việt Nam 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 60

9

9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG


2.3.4. Tái cấu trúc sở hữu 113

2.4.2. Hạn chế trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại
121

2.4.3. Các nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế 122

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 125

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 127

3.1. CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGÂN HÀNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 127

3.1.1 Chiến lược và định hướng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm
2020 128

3.1.2. Chiến lược, định hướng phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến
năm 2020 129

10

103.2. ĐỊNH HƯỚNG, LỘ TRÌNH TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 132


rỡ mà Việt Nam đạt được trong công cuộc đổi mới, vai trò, vị thế của Việt Nam
ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế là có sự đóng góp rất lớn của ngành
ngân hàng. Cũng vì lẽ đó mà hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm, nếu không tạo điều
kiện đảm bảo an toàn thì dễ gây tổn thương nặng nề cho nền kinh tế.
Việc mở cửa thị trường ngân hàng, tài chính là xu thế tất yếu trong bối cảnh
hội nhập quốc tế, nhất là kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO đã mang lại rất nhiều
cơ hội cũng như thách thức cho hệ thống NHTM Việt Nam. Các NHTM Việt Nam
phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt hơn từ các ngân hàng nước ngoài đến từ các
khu vực tài chính phát triển như Mỹ, Châu Âu, Singapore, Nhật Bản, và chịu tác
động của những biến động trên thị trường tài chính quốc tế nhiều hơn. Cuộc khủng
hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu kéo dài từ năm 2008 và đến nay vẫn
còn để lại hậu quả nặng nề ở nhiều nước, đặc biệt là ở Mỹ mà nguyên nhân chính là
sự yếu kém của hệ thống NHTM. Điều đó buộc các quốc gia phải quan tâm, đánh
giá lại toàn bộ hoạt động của các NHTM. Việc tái cấu trúc hệ thống NHTM đã trở
nên phổ biến và cấp thiết ở mỗi quốc gia để đảm bảo cho các NHTM thích nghi
được với nhu cầu phát triển mới trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đầy biến động.
Ở Việt Nam, khi mà thị trường chứng khoán chưa phát triển, gánh nặng về vốn còn
dồn lên vai các NHTM thì việc giữ cho hệ thống NHTM ổn định và lành mạnh càng
cần phải đặc biệt quan tâm.
Đến nay, có thể nói nền kinh tế cũng như hệ thống NHTM Việt Nam đã cơ
bản vượt qua cơn khủng hoảng tài chính. Tuy nhiên, những hệ lụy của nó đã bộc lộ
nhiều vấn đề bất ổn trong lĩnh vực ngân hàng, đó là: thanh khoản khó khăn, nợ xấu
có dấu hiệu tăng cao, năng lực quản trị điều hành hạn chế, sản phẩm dịch vụ nghèo
12

12nàn, lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động tín dụng, rủi ro cao ảnh hưởng đến an toàn hệ
thống, … Bên cạnh đó, vấn đề sở hữu chéo; hệ thống mạng lưới các NHTM phát
- Phan Thị Hồng Lê: “Tái cơ cấu ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận văn
thạc sĩ. Luận văn đánh giá được một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình tái cơ cấu
các NHTM Việt Nam và đề xuất những giải pháp nhằm tái cơ cấu các NHTM Việt
Nam đến năm 2015, tuy nhiên nội dung còn hạn hẹp trong khuôn khổ luận văn cao
học nên còn thiếu tính hệ thống.
- Tác giả Nguyễn Hồng Sơn, bài viết “Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng: kinh
nghiệm quốc tế và một số hàm ý về tư duy cho Việt Nam” tại Hội thảo quốc tế “Tái
cấu trúc hệ thống ngân hàng” ngày 21 tháng 11 năm 2011, trình bày các vấn đề sau:
(i) Lý do tái cấu trúc hệ thống ngân hàng là hệ thống ngân hàng rơi vào khủng
hoảng hoặc một ngân hàng lớn bị rơi vào khủng hoảng; (ii) vì sao cần thực hiện tái
cấu trúc hệ thống ngân hàng; (iii) Những nguyên tắc cần đảm bảo trong quá trình tái
cấu trúc; (iv) NHTW độc lập và tăng cường năng lực. Như vậy bài viết trên chỉ
trình bày được lý do tái cấu trúc ngân hàng chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế, mà
chưa coi tái cấu trúc hệ thống ngân hàng là công việc cần thực hiện thường xuyên,
liên tục để duy trì sự ổ định và phát triển. Bài viết cũng chưa đánh giá được thực
trạng tái cơ cấu hệ thống NHTM và cũng chưa đề cập đến giải pháp tái cấu trúc hệ
thống NHTM Việt Nam.
- Tác giả Sameer Goyal , bài viết “Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng có vấn đề,
các bài học từ kinh nghiệm toàn cầu” tại Hội thảo quốc tế “Tái cấu trúc hệ thống
ngân hàng” ngày 21 tháng 11 năm 2011, đề cập đến: (i) Động cơ tái cấu trúc; (ii)
Mục tiêu tái cấu trúc (duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng, ngăn ngừa sự lây
lan, khôi phục niềm tin vào hệ thống ngân hàng); (ii) Những thách thức đối với
ngành ngân hàng Việt Nam, dẫn chứng những bất ổn của hệ thống ngân hàng Việt
Nam và (iii) Gợi ý giải pháp tái cấu trúc. Bài viết trên nhấn mạnh những dấu hiệu
cho thấy bất ổn của ngành ngân hàng Việt Nam và chỉ dẫn những kinh nghiệm tái
cấu trúc ngân hàng. Tuy nhiên bài viết cũng chỉ nêu được những vấn đề tổng quát
và các giải pháp chỉ dừng lại ở kinh nghiệm.
Nhìn chung, trong tất cả các nghiên cứu mà tác giả có điều kiện tham khảo

tài chính, tái cấu trúc hoạt động kinh doanh, tái cấu trúc hệ thống quản trị và tái cấu
trúc sở hữu.
Phạm vi nghiên cứu về không gian: được giới hạn tại mười hai NHTM đại
diện cho các nhóm NHTM được phân chia theo hình thức sở hữu (NHTM Nhà nước
và NHTM cổ phần, trong đó NHTM Nhà nước bao gồm NHTM do Nhà nước sở
15

15hữu 100% vốn điều lệ và NHTM cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều
lệ) và vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2012, bao gồm: BIDV, VCB, Vietinbank,
Eximbank, Techcombank, MB, ACB, Sacombank, Maritime bank, Saigonbank, Bao
Viet bank, Ocean bank.
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến
năm 2012 và định hướng đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp thống kê, mô tả, phân tích định tính, so sánh,
quy nạp, tổng hợp, logic, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn cùng tham khảo các tài
liệu để thực hiện nghiên cứu.
6. Những đóng góp của luận án

Theo đánh giá của tác giả những đóng góp chính của luận án:

Thứ nhất, trong phần cơ sở lý luận, luận án đã xác định đặc trưng tái cấu
trúc hệ thống NHTM là tính quyết liệt trong quá trình tái cấu trúc và là chương trình
mang tầm cỡ quốc gia. Đồng thời luận án đã chỉ rõ những công việc cần thực hiện
trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NHTM;
Thứ hai, Phân tích và đánh giá thực trạng tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt
Nam trong giai đoạn 2008 – 2012, từ đó tổng hợp những thành tựu, những hạn chế

Nam. Trên cơ sở nguồn số liệu có độ tin cậy, luận án phân tích thực trạng hoạt động
của hệ thống NHTM Việt Nam, thực trạng tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam
trong giai đoạn 2008 – 2012, từ đó xác định được những thành tựu, những hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NHTM
Việt Nam để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp tái cấu trúc hệ thống NHTM
Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam. Xuất phát từ mục tiêu phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 và
mục tiêu tái cấu trúc hệ thống NHTM của Chính phủ cùng với những hạn chế,
nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt
Nam trong thời gian từ 2008 đến 2012, kinh nghiệm quốc tế về tái cấu trúc hệ thống
NHTM, luận án đề xuất những nhóm giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy quá trình
tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam đến năm 2020 đạt kết quả tốt.
17

17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất
lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh
tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì
NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính
không thể thiếu được. Cùng với sự phát triển đó có rất nhiều quan điểm và định

- Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp cung cấp danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán.
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ tài chính khác nhằm thoả mãn tối đa
nhu cầu về sản phẩm dịch vụ tài chính của xã hội.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng
vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng
này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là
người cho vay. Lợi nhuận của ngân hàng là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt
động cho vay và chi phí huy động vốn, từ đó góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên
tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
Là trung gian tín dụng nên hoạt động của hệ thống NHTM có ảnh hưởng lan
tỏa đối với nền kinh tế, xã hội. Một khi cấu trúc của hệ thống ngân hàng có bất ổn
sẽ làm suy yếu hệ thống ngân hàng, nguy cơ mất an toàn của hệ thống ngân hàng sẽ
có ảnh hưởng lan truyền, đe dọa sự ổn định của nền kinh tế.
19

191.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Với chức năng này, NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và
cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài
khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản
tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, …
Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù

quỹ trữ hình thành trong quá trình kinh doanh và các tài sản nợ khác của chủ sở hữu
theo quy định của Nhà nước.
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không lớn, thông thường khoảng 10% tổng
số vốn nhưng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Cụ thể,
nó cho phép các ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới kinh doanh, gia tăng quy mô
hoạt động với một mức vốn chủ sở hữu phù hợp theo quy định của Nhà nước. Đồng
thời, nó còn thể hiện tiềm lực tài chính của mỗi ngân hàng và duy trì niềm tin của
công chúng vào triển vọng phát triển bền vững của mỗi ngân hàng. Do vậy, sự tăng
trưởng của vốn chủ sở hữu thường được đánh giá tốt.
Các NHTM sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho việc xây dựng hội
sở, văn phòng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý theo
một tỷ lệ nhất định do Nhà nước quy định. Ngoài ra, các NHTM còn có thể sử dụng
nguồn vốn chủ sở hữu của mình để góp vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty
con và các hoạt động kinh doanh khác.
+ Tiền gửi của khách hàng
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các chứng
chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc
có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Trên thực tế, các ngân hàng có thể đưa ra nhiều hình thức gửi tiền nhưng có
thể xếp thành các loại tiền gửi chính:
21

21- Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức thu hút tiền nhàn rỗi từ các khách hàng cá
nhân. Những người gửi tiền có thể gửi vào ngân hàng trong khoảng thời gian ngắn
hoặc dài tùy theo nhu cầu dự kiến sử dụng trong tương lai vì vậy hiện nay các
NHTM thường áp dụng hai loại gửi tiền tiết kiệm là: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và

+ Vay tổ chức tín dụng khác và ngân hàng Trung ương
Ngoài các hình thức huy động vốn nói trên, khi cần thiết (nhu cầu vay vốn
của khách hàng gia tăng mạnh hoặc ngân quỹ bị thiếu hụt do nhiều dòng tiền rút ra)
các NHTM huy động bằng cách đi vay của các tổ chức tín dụng khác hay vay vốn
của ngân hàng Trung ương.
Hoạt động tạo lập nguồn vốn đi kèm với phát sinh chi phí sử dụng vốn, vì
vậy để hoạt động tạo lập nguồn vốn phát huy kết quả, NHTM cần chú trọng đến sử
dụng nguồn vốn huy động.
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn là cơ sở tạo ra thu nhập của NHTM, đảm bảo cho
hoạt động tạo lập nguồn vốn phát huy tác dụng. Hoạt động sử dụng vốn của NHTM
bao gồm:
+ Hoạt động tín dụng:
Một cách khái quát, hoạt động tín dụng của ngân hàng có thể hiểu là hoạt
động kinh doanh thông qua sự chuyển giao có thời hạn một lượng giá trị từ phía
ngân hàng cho người đi vay, với sự cam kết hoàn trả cả gốc và lãi từ phía người đi
vay khi đáo hạn. Hoạt động tín dụng thực hiện quá trình cung ứng vốn cho nền kinh
tế nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, đầu tư và tiêu dùng cho các chủ thể trong nền
kinh tế.
Hoạt động cấp tín dụng của NHTM cho các tổ chức được thể hiện dưới các
hình thức: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác
theo quy định.
Tại nhiều quốc gia, hoạt động tín dụng được coi là hoạt động quan trọng nhất
đối với các NHTM. Bởi phần lớn lợi nhuận của các NHTM có được chủ yếu là thu
từ hoạt động này.
23

23
24lệch giá hoặc hưởng thu nhập từ lãi nếu nắm giữ chứng khoán đến ngày đáo hạn.
Trong quá trình phân bổ vốn, ưu tiên của hoạt động đầu tư thấp hơn so với mục tiêu
đảm bảo dự trữ bắt buộc, dự phòng thanh khoản và cho vay.
1.1.3.3. Các hoạt động khác
Đây là nhóm hoạt động ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng
hoá hoạt động ngân hàng, giảm rủi ro của ngân hàng cũng như mang lại những
khoản thu nhập với tỷ trọng ngày càng lớn. Mục đích của các hoạt động này là
nhằm tăng thêm nguồn thu nhập cho tổ chức tín dụng và thoả mãn những yêu cầu
của nền kinh tế. Các hoạt động dịch vụ khác bao gồm:
+ Dịch vụ bảo lãnh (thu phí)
Dịch vụ bảo lãnh (thu phí): Là hình thức tổ chức tín dụng cam kết với
bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa
thuận. Bên được bảo lãnh có thể là chính doanh nghiệp hoặc các tổ chức/cá nhân
khác mà doanh nghiệp muốn ngân hàng bảo lãnh.
Các nghĩa vụ hợp pháp được các ngân hàng phát hành thư bảo lãnh thường là
bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo
lãnh khoản tiền giữ lại (bảo lãnh bảo hành), bảo lãnh đối ứng, bảo lãnh cho các mục
đích chuyên biệt… và ngân hàng thực hiện thu phí dịch vụ bảo lãnh. Phần phí từ
dịch vụ bảo lãnh được ghi nhận vào hoạt động dịch vụ phi tín dụng.
+ Dịch vụ ủy thác
Theo “Từ điển kinh tế học hiện đại” của D.W Pearce, nghiệp vụ ủy thác là
việc tài sản của một người được giao cho người khác quản lý và thực hiện các yêu
cầu của người sở hữu. Người giao tài sản không có quyền nắm giữ, quản lý tài sản.
Người nhận có trách nhiệm quản lý tài sản, không được hưởng lợi nhuận sinh ra từ

đến hoạt động quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp
của công ty quản lý quỹ hoặc giám đốc/tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status